Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Thị Hồng Thắm (Trường Đại học Thương Mại, Khoa Kinh tế - Luật, chuyên ngành Quản lý kinh tế, năm 2021) nghiên cứu hoạt động phát triển thương mại sản phẩm gạch của Công ty Cổ phần Thương mại Viglacera trong giai đoạn 2016 – 2020.

Về bối cảnh thực tiễn, Công ty Cổ phần Thương mại Viglacera được thành lập vào ngày 14 tháng 2 năm 2008, là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Viglacera, chuyên phân phối các sản phẩm vật liệu xây dựng và thiết bị vệ sinh cao cấp. Các sản phẩm của thương hiệu Viglacera đã được cung cấp cho nhiều công trình lớn trong nước (Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Học viện Dầu khí Hà Nội, Khu biệt thự Vườn Đào Hồ Tây, Khu đô thị mới Mỹ Đình) và xuất khẩu sang hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ (Nga, Ukraine, Italia, Mỹ, Myanmar, Bangladesh...). Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh sản phẩm gạch của doanh nghiệp trong giai đoạn 2016 – 2020 gặp nhiều khó khăn:

  • Doanh thu tiêu thụ tăng qua các năm nhưng tốc độ tăng trưởng thiếu ổn định;
  • Thị trường tiêu thụ phụ thuộc chủ yếu vào các đô thị và thành phố lớn;
  • Công tác quản lý nhà nước đối với thị trường vật liệu xây dựng chưa chặt chẽ, tạo điều kiện cho các loại gạch sản xuất thủ công gây ô nhiễm môi trường và có giá thành rẻ cạnh tranh không lành mạnh;
  • Nguồn linh kiện, máy móc phục vụ dây chuyền sản xuất phần lớn phải nhập khẩu, chịu thuế nhập khẩu và rủi ro biến động tỷ giá hối đoái;
  • Hiệu quả sử dụng vốn và nguồn nhân lực chưa tối ưu, dẫn tới tình trạng tốc độ tăng chi phí vượt tốc độ tăng doanh thu, làm giảm biên lợi nhuận.

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả xác lập các câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Về mặt lý luận: Làm rõ bản chất phát triển thương mại là gì? Vì sao phải phát triển thương mại sản phẩm? Các chính sách, tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại sản phẩm gạch gồm những nội dung nào? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm gạch của Công ty Cổ phần Thương mại Viglacera?
  2. Về mặt thực tiễn: Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm gạch của công ty trong giai đoạn 2016 – 2020 diễn ra như thế nào? Những thành công, hạn chế và nguyên nhân chủ yếu là gì? Doanh nghiệp cần làm gì để phát triển thương mại sản phẩm gạch trong thời gian tới?
  3. Về mặt giải pháp: Doanh nghiệp cần triển khai các giải pháp cụ thể nào để thúc đẩy phát triển thương mại sản phẩm gạch trong giai đoạn 2021 – 2025? Nhà nước và các cơ quan quản lý cần có chính sách gì để hỗ trợ thị trường và tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp ngành gạch?

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đề xuất các giải pháp nhằm phát triển thương mại sản phẩm gạch của Công ty Cổ phần Thương mại Viglacera. Ba mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển thương mại sản phẩm gạch của doanh nghiệp thương mại;
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển thương mại sản phẩm gạch của Công ty Cổ phần Thương mại Viglacera giai đoạn 2016 – 2020, chỉ ra thành tựu và hạn chế;
  3. Đề xuất các giải pháp đối với doanh nghiệp và kiến nghị đối với Nhà nước nhằm phát triển thương mại sản phẩm gạch trong giai đoạn 2021 – 2025.

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động phát triển thương mại và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm gạch của Công ty Cổ phần Thương mại Viglacera. Phạm vi nghiên cứu về nội dung bao quát cả hai khía cạnh chiều rộng và chiều sâu, đi kèm chính sách phát triển nguồn hàng, thị trường và dịch vụ thương mại. Phạm vi thời gian đánh giá thực trạng từ năm 2016 đến năm 2020, định hướng giải pháp cho giai đoạn 2021 – 2025. Không gian nghiên cứu đặt tại Công ty Cổ phần Thương mại Viglacera và hệ thống phân phối của doanh nghiệp trên thị trường Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm nền tảng về thương mại và phát triển thương mại sản phẩm:

  • Khái niệm thương mại: Hoạt động kinh tế trong khâu tái sản xuất, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thương mại và xúc tiến thương mại nhằm mục tiêu lợi nhuận hoặc mục tiêu chính sách xã hội.
  • Bản chất phát triển thương mại sản phẩm: Gồm việc mở rộng quy mô thương mại (kết hợp cả chiều rộng như sản lượng, doanh thu, độ phủ thị trường; và chiều sâu như nâng cao hàm lượng công nghệ, chuyển dịch cơ cấu hàng hóa tinh, tăng trưởng ổn định) và phát triển dịch vụ thương mại (nâng cao chất lượng dịch vụ, hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo đảm tính bền vững về môi trường).
  • Khái niệm và phân loại sản phẩm gạch: Gạch là vật liệu xây dựng làm từ đất sét hoặc hỗn hợp vô cơ qua tạo hình và nung nhiệt độ cao. Khóa luận phân loại thành ba nhóm sản phẩm chính: (1) Gạch gốm đất sét nung (gạch cách âm, gạch cẩn tường, gạch lát nền, gạch trang trí...); (2) Gạch ốp lát ceramic (gạch tráng men và không tráng men, nung ở nhiệt độ từ 1.000°C đến 1.250°C, kích thước từ 25cm đến 800x800cm, độ dày 5 - 25mm); (3) Gạch granite (phân loại theo bề mặt gồm bóng mờ, bóng kiếng, nhám, chống trơn; phân loại theo thiết kế gồm vân đá, vân gỗ, vân xi măng).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu quy mô: Khối lượng bán $Q$; biến động khối lượng bán liên hoàn $\pm \Delta = q_i - q_{i-1}$; Doanh thu $M = P \times Q$; biến động doanh thu liên hoàn $\pm \Delta_m = M_i - M_{i-1}$.
    • Chỉ tiêu chất lượng: Tốc độ tăng trưởng bình quân $C = \sum q / q_n$; tỷ trọng doanh thu từng mặt hàng $m = M_n / M$; mức độ dịch chuyển cơ cấu hàng hóa, cơ cấu thị trường và phương thức bán buôn, bán lẻ, đại lý, thương mại điện tử.
    • Chỉ tiêu hiệu quả: Lợi nhuận $LN = M - CP$; Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu $HQ = LN / M$; Năng suất lao động bình quân của nhân viên kinh doanh $W = DTL / N$.
  • Khung nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố vi mô (nguồn cung ứng, năng lực nội tại, nguồn nhân lực, nguồn vốn, chất lượng sản phẩm, giá bán, chính sách thị trường, hệ thống phân phối); Nhân tố vĩ mô (lãi suất tín dụng, quy hoạch xây dựng, chiến lược phát triển vật liệu xây dựng của Chính phủ, lạm phát, quan hệ cung - cầu, dân số, biến động xã hội, tỷ lệ thất nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu gồm:

  • Phương pháp luận chung: Phương pháp duy vật biện chứng, đặt hoạt động thương mại của doanh nghiệp trong mối liên hệ vận động hai chiều với các biến số kinh tế vĩ mô và vi mô.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hoàn toàn dữ liệu thứ cấp. Nguồn dữ liệu nội bộ bao gồm các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tài liệu lưu hành nội bộ của Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Thương mại Viglacera giai đoạn 2016 – 2020. Nguồn dữ liệu bên ngoài gồm giáo trình, bài giảng của Trường Đại học Thương Mại, tài liệu chuyên ngành vật liệu xây dựng, số liệu thống kê ngành và các văn bản chính sách pháp luật liên quan.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp phân tích thống kê (tổng hợp, nhóm số liệu), phương pháp so sánh - đối chiếu (so sánh tương đối, tuyệt đối giữa các năm liên hoàn) và phương pháp chỉ số (tính toán tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tỷ suất sinh lời).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển thương mại sản phẩm gạch

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động thương mại và phát triển thương mại đối với doanh nghiệp phân phối sản phẩm gạch. Tác giả luận giải vai trò của phát triển thương mại sản phẩm đối với ba chủ thể: nền kinh tế quốc dân (thúc đẩy tăng trưởng, hỗ trợ công nghiệp hóa - hiện đại hóa, giải quyết việc làm, điều hòa quan hệ cung - cầu), doanh nghiệp (tăng tốc độ luân chuyển vốn, củng cố thị phần, gia tăng lợi nhuận) và người tiêu dùng (thỏa mãn nhu cầu không gian sống đa dạng, tiếp cận sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật).

Chương này cũng phân loại chi tiết các dòng sản phẩm gạch mà doanh nghiệp kinh doanh, làm rõ đặc điểm kỹ thuật và công năng của từng dòng: gạch gốm đất sét nung truyền thống, gạch ốp lát ceramic tráng men và không tráng men, các dòng gạch granite chịu lực cao. Đồng thời, tác giả thiết lập công thức toán học cho các nhóm chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng theo quy mô, chuyển dịch cơ cấu mặt hàng và đo lường hiệu quả tài chính, năng suất lao động; phân tích hai nhóm nhân tố vi mô và vĩ mô tác động trực tiếp đến tiến trình phát triển thương mại gạch của doanh nghiệp.

Chương 2: Phát triển thương mại sản phẩm gạch của Công ty Cổ phần thương mại Viglacera

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và phát triển thương mại sản phẩm gạch của công ty trong giai đoạn 2016 – 2020. Tác giả cung cấp số liệu tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua báo cáo tài chính của công ty:

Chỉ tiêu 2016 2017 2018 2019 2020 So sánh 2017/2016 (Chênh lệch) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (Chênh lệch) So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (Chênh lệch) So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (Chênh lệch) So sánh 2020/2019 (%)
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 364,3 383,1 531,9 556,8 565,7 +18,8 105,2 +148,8 138,8 +24,9 104,7 +8,9 101,6
Tổng chi phí (tỷ đồng) 308,6 341,2 498,3 537,0 515,9 +32,6 110,6 +157,1 146,0 +38,7 107,8 -21,1 96,1
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 27,9 24,4 2,9 21,5 15,1 -3,3 87,5 -21,5 11,9 +18,6 741,3 -6,4 70,2
Thuế TNDN (tỷ đồng) 6,0 4,9 2,77 6,45 2,64 -1,1 81,7 -2,13 56,5 +3,68 232,8 -3,81 40,9

Phân tích biến động tài chính và hoạt động kinh doanh cho thấy:

  • Doanh thu liên tục tăng từ 364,3 tỷ đồng năm 2016 lên 565,7 tỷ đồng năm 2020, đạt mức tăng mạnh nhất vào năm 2018 (tăng 148,8 tỷ đồng, tương đương 38,8% so với năm 2017).
  • Lợi nhuận trước thuế biến động bất thường: Giảm nhẹ năm 2017 (đạt 24,4 tỷ đồng) do thị trường bất động sản chững lại, thiếu dự án mới. Năm 2018, lợi nhuận sụt giảm nghiêm trọng xuống chỉ còn 2,9 tỷ đồng (bằng 11,9% của năm 2017) do cạnh tranh gay gắt từ hàng nhập khẩu và chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với một số sản phẩm kính/gạch nhập khẩu. Đến năm 2019, khi chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu kính chấm dứt, lợi nhuận phục hồi lên 21,5 tỷ đồng (tăng gấp 7,4 lần). Năm 2020, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, lợi nhuận giảm xuống còn 15,1 tỷ đồng (bằng 70,2% năm 2019).
  • Về quy mô nguồn vốn: Nguồn vốn kinh doanh của công ty tăng từ 379 tỷ đồng năm 2019 lên 420 tỷ đồng năm 2020 (tăng trên 10%). Đến tháng 12/2021, tổng công suất sản xuất gạch ốp lát của các nhà máy thuộc Viglacera đạt 43 triệu m²/năm.
  • Về mạng lưới phân phối: Doanh nghiệp xây dựng chuỗi showroom gồm 10 cơ sở tại miền Bắc, 4 cơ sở tại miền Trung, 3 cơ sở tại miền Nam, đồng thời thiết lập đại lý phân phối tại 43 tỉnh, thành phố tính đến tháng 6/2021.
  • Về quản trị chi phí: Chi phí bán hàng được tiết giảm dần: năm 2018 đạt 4,5 tỷ đồng, năm 2019 giảm xuống 4,15 tỷ đồng và năm 2020 còn 4,1 tỷ đồng.
  • Về trách nhiệm xã hội và môi trường: Áp dụng tiêu chuẩn xử lý chất thải rắn, lỏng theo ISO 14000, sản xuất gạch nung không khói; đóng góp hơn 20 tỷ đồng phòng chống dịch Covid-19 và tài trợ vật tư, thiết bị cho bệnh viện dã chiến xây dựng ngày 24/7/2021.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Gian hàng tại các đại lý phân phối phần lớn do nhân viên của đại lý vận hành, khiến công ty không kiểm soát được chất lượng tư vấn trước, trong và sau bán; việc khai thác đất sét, bột đá gây áp lực tài nguyên; công nghệ máy móc phụ thuộc chuyển giao từ nước ngoài làm phát sinh chi phí nhập khẩu, vận chuyển và chịu rủi ro tỷ giá; đợt bùng phát dịch Covid-19 tháng 5/2021 làm gián đoạn nguồn cung nguyên vật liệu và tiến độ thi công công trình.

Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm phát triển thương mại sản phẩm gạch của Công ty Cổ phần Thương mại Viglacera

Chương 3 đề xuất định hướng, mục tiêu và nhóm giải pháp thực hiện trong giai đoạn 2021 – 2025:

  • Quan điểm và mục tiêu: Xác định gạch là mặt hàng chủ lực; đặt mục tiêu đến năm 2025 trở thành đơn vị phân phối sản phẩm gạch lớn nhất cả nước trong ngành vật liệu xây dựng; tái cơ cấu nguồn vốn và bộ máy quản lý, giữ vững vị thế và tối ưu hóa lợi nhuận.
  • Các nhóm giải pháp của doanh nghiệp:
    1. Nâng cao chất lượng nguồn hàng: Ký kết hợp đồng cung ứng dài hạn để hưởng chiết khấu, mở rộng kho bãi dự trữ nhằm đảm bảo nguồn cung liên tục, hạn chế tình trạng thiếu hàng cục bộ hoặc tồn kho ứ đọng;
    2. Nâng cao chất lượng dịch vụ thương mại: Chuẩn hóa quy trình tư vấn trước bán, đào tạo nhân viên bán hàng trực tiếp, duy trì chính sách bán chịu một phần không quá 7 ngày, đổi trả hàng lỗi linh hoạt và cấp phiếu giảm giá tri ân sau bán;
    3. Đa dạng hóa thị trường và phương thức kinh doanh: Mở rộng thị phần sang các tỉnh ngoài đô thị lớn; khảo sát mẫu người tiêu dùng đa dạng; phát triển kênh bán hàng trực tuyến (online) thích ứng với bối cảnh dịch bệnh; đẩy mạnh khảo sát thị trường quốc tế;
    4. Đổi mới khoa học - công nghệ và cơ sở vật chất kỹ thuật: Từng bước hiện đại hóa dây chuyền sản xuất, đầu tư công nghệ theo lộ trình để tránh gia tăng chi phí đột biến;
    5. Tăng cường xúc tiến thương mại: Tăng ngân sách tiếp thị, tham gia hội chợ hàng công nghiệp Việt Nam, áp dụng chính sách chiết khấu theo khối lượng, xây dựng mạng lưới cộng tác viên bán hàng và hợp tác với các trung tâm tư vấn vật liệu xây dựng.
  • Nhóm kiến nghị đối với bên ngoài:
    • Đối với doanh nghiệp cùng ngành: Hợp tác nghiên cứu thị trường, tránh cạnh tranh không lành mạnh, kiến nghị Bộ Công Thương ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển thị trường đồng bộ;
    • Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước: Siết chặt kiểm tra, xử lý nghiêm tình trạng sản xuất gạch thủ công gây ô nhiễm, giám sát thực hiện quy hoạch ngành;
    • Tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh: Cải cách thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký kinh doanh, vay vốn, kê khai thuế, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ (vốn đang chậm hơn 3 - 4 lần so với các nước trong khu vực) thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với số liệu thực tế tại văn bản:

  • Phản ánh trung thực chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2016 – 2020: Doanh thu tăng trưởng từ 364,3 tỷ đồng lên 565,7 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế biến động mạnh từ mức đỉnh 27,9 tỷ đồng (2016) xuống đáy 2,9 tỷ đồng (2018) rồi phục hồi về 21,5 tỷ đồng (2019) và đạt 15,1 tỷ đồng (2020); vốn kinh doanh tăng từ 379 tỷ đồng lên 420 tỷ đồng.
  • Lượng hóa quy mô mạng lưới phân phối và năng lực sản xuất: Năng lực sản xuất gạch ốp lát của thương hiệu đạt 43 triệu m²/năm vào tháng 12/2021; chuỗi phân phối gồm 17 showroom (10 miền Bắc, 4 miền Trung, 3 miền Nam) và hệ thống đại lý phủ sóng tại 43 tỉnh thành tính đến tháng 6/2021.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài: Hệ thống hóa hệ chỉ tiêu kinh tế chuyên biệt cho hoạt động thương mại sản phẩm gạch; đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn với đặc thù sản phẩm vật liệu xây dựng (tổ chức kho dự trữ, kiểm soát dịch vụ bán hàng tại đại lý, áp dụng bán hàng đa kênh, tối ưu công nghệ nhập khẩu và xúc tiến thương mại).

So với các công trình nghiên cứu trước được tác giả tổng quan:

  • Khóa luận của Đỗ Văn Kính (2012) về sàn gỗ công nghiệp tại công ty Huy Anh chưa đi sâu vào hiệu quả sử dụng vốn và nguồn nhân lực; đề tài của Phùng Thị Hồng Thắm đã bổ sung phân tích biến động chi phí, hiệu quả vốn và cơ cấu nhân lực.
  • Khóa luận của Nguyễn Thị Ngân (2015) về sản phẩm phần mềm Effect chỉ tập trung vào phạm vi nội bộ sản phẩm của doanh nghiệp; đề tài này mở rộng phân tích các nhân tố ngành vật liệu xây dựng, rủi ro nhập khẩu công nghệ và biến động chính sách thuế vĩ mô.
  • Khóa luận của Nguyễn Thị Liên (2008) về thiết bị nhà bếp Napoli và Hoàng Thị Huyền (2018) về thiết bị y tế Deka đưa ra các giải pháp còn chung chung, tính thực tiễn chưa cao; đề tài về gạch Viglacera đã xây dựng các giải pháp gắn liền với tình hình dịch bệnh Covid-19 và số liệu hoạt động thực tế của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Tác giả tự chỉ ra các hạn chế trong phần "Những vấn đề đặt ra cần nghiên cứu":

  • Nguồn dữ liệu mới chỉ dừng lại ở việc thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp từ các phòng ban nội bộ và báo cáo thống kê, chưa triển khai được điều tra khảo sát sơ cấp trên quy mô lớn đối với người tiêu dùng và đại lý phân phối;
  • Phân tích tác động của các nhân tố vĩ mô (lạm phát, biến động tỷ giá hối đoái, chính sách tài khóa, tiền tệ) mới dừng ở mức định tính, khái quát, chưa có mô hình định lượng đo lường mức độ tác động cụ thể đến doanh thu và chi phí của công ty;
  • Các giải pháp và kiến nghị chủ yếu tiếp cận ở góc độ vĩ mô cấp toàn doanh nghiệp, chưa phân hóa chi tiết theo từng địa bàn thị trường có đặc thù kinh tế, khí hậu và thị hiếu tiêu dùng khác nhau;
  • Vấn đề chi phí kinh doanh tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu làm biên lợi nhuận thấp cần được tiếp tục nghiên cứu sâu hơn ở các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế, Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Thương mại thực hiện các nghiên cứu về phát triển thương mại, quản lý kênh phân phối sản phẩm công nghiệp hoặc vật liệu xây dựng;
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng, gạch ốp lát trong việc tham khảo mô hình tổ chức hệ thống phân phối kết hợp giữa showroom trực thuộc và mạng lưới đại lý liên kết tại các tỉnh;
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại theo quy mô - chất lượng - hiệu quả tại Chương 1 và dữ liệu phân tích biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận dưới tác động của chính sách thuế và dịch bệnh tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao lợi nhuận trước thuế năm 2018 của Công ty Cổ phần Thương mại Viglacera giảm mạnh xuống mức 2,9 tỷ đồng dù doanh thu tăng vọt?
Doanh thu năm 2018 đạt 531,9 tỷ đồng (tăng 148,8 tỷ đồng so với năm 2017), nhưng chi phí cũng tăng tương ứng thêm 157,1 tỷ đồng (đạt 498,3 tỷ đồng). Nguyên nhân chính là do sự cạnh tranh gay gắt từ các mặt hàng nhập khẩu và tác động từ chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với các sản phẩm kính/gạch ngoại nhập, khiến sản phẩm của công ty bị suy giảm biên lợi nhuận nghiêm trọng.

2. Quy mô công suất và hệ thống kênh phân phối của Viglacera được ghi nhận đến năm 2021 như thế nào?
Đến tháng 12/2021, tổng công suất các nhà máy sản xuất gạch ốp lát của Viglacera đạt 43 triệu m²/năm. Về mạng lưới phân phối, tính đến tháng 6/2021, công ty sở hữu hệ thống chuỗi gồm 17 showroom (10 cơ sở tại miền Bắc, 4 cơ sở tại miền Trung, 3 cơ sở tại miền Nam) và mạng lưới đại lý phân phối trải rộng trên 43 tỉnh, thành phố.

3. Khóa luận phân loại sản phẩm gạch thành những nhóm nào và có những đặc tính kỹ thuật cơ bản gì?
Khóa luận phân loại gạch thành ba nhóm chính:

  • Gạch gốm đất sét nung (gạch cách âm, gạch cẩn tường, gạch lát nền, gạch trang trí...);
  • Gạch ốp lát ceramic (gồm loại tráng men và không tráng men, nung ở nhiệt độ từ 1.000°C đến 1.250°C, kích thước từ 25cm đến 800x800cm, độ dày từ 5 đến 25mm);
  • Gạch granite (phân loại theo bề mặt gồm bóng mờ, bóng kiếng, nhám, chống trơn; phân loại theo thiết kế gồm vân đá, vân gỗ, vân xi măng).

4. Khóa luận sử dụng các nhóm chỉ tiêu nào để đánh giá sự phát triển thương mại sản phẩm gạch?
Tác giả sử dụng ba nhóm chỉ tiêu:

  • Nhóm chỉ tiêu quy mô: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ $Q$, chênh lệch khối lượng bán liên hoàn $\pm \Delta$, doanh thu $M = P \times Q$, chênh lệch doanh thu liên hoàn $\pm \Delta_m$;
  • Nhóm chỉ tiêu chất lượng: Tốc độ tăng trưởng bình quân $C$, mức độ dịch chuyển cơ cấu hàng hóa, cơ cấu thị trường, cơ cấu kênh kinh doanh, tỷ trọng doanh thu từng mặt hàng $m = M_n / M$;
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả: Lợi nhuận thuần $LN = M - CP$, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu $HQ = LN / M$, hiệu quả sử dụng lao động (năng suất lao động bình quân) $W = DTL / N$.

5. Điểm nghẽn lớn nhất trong khâu phân phối và dịch vụ khách hàng tại các đại lý của Viglacera được tác giả chỉ ra là gì?
Các gian hàng trưng bày sản phẩm của Viglacera tại hệ thống đại lý trung gian chủ yếu do nhân viên của chính đại lý đó quản lý và tư vấn. Doanh nghiệp chưa đào tạo và kiểm soát trực tiếp được đội ngũ nhân viên này, dẫn tới việc giải đáp thắc mắc của khách hàng chưa kịp thời, tư vấn sai công năng hoặc xử lý khiếu nại chưa đạt chuẩn mực, ảnh hưởng đến uy tín dịch vụ thương mại của công ty.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Thị Hồng Thắm đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển thương mại sản phẩm gạch và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại Viglacera giai đoạn 2016 – 2020. Dữ liệu nghiên cứu phản ánh mức tăng trưởng doanh thu đạt 565,7 tỷ đồng năm 2020, quy mô sản xuất 43 triệu m²/năm, nhưng đồng thời chỉ rõ hạn chế về biến động lợi nhuận do chi phí tăng nhanh và tác động của cơ chế thuế nhập khẩu cũng như đại dịch Covid-19. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ và 3 nhóm kiến nghị chính sách nhằm hỗ trợ doanh nghiệp hướng tới mục tiêu phát triển ổn định thị trường giai đoạn 2021 – 2025.