Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành sản xuất và kinh doanh bánh kẹo tại Việt Nam giữ vai trò quan trọng trong nhóm ngành hàng thực phẩm - đồ ăn nhẹ, với tốc độ tăng trưởng doanh thu trung bình đạt khoảng 15%/năm và mức tiêu thụ bình quân đạt xấp xỉ 2 kg/người/năm. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và công nghiệp hóa mở ra nhiều cơ hội mở rộng thị trường, song cũng tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu nội địa và nhập khẩu. Trên thị trường nội địa, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh trực tiếp từ các đơn vị lớn như Công ty Cổ phần Kinh Đô, Công ty Cổ phần Tràng An, Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị.
Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà là một trong những doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo lâu năm tại Việt Nam (với lịch sử hoạt động 60 năm tính đến thời điểm nghiên cứu), đạt sản lượng bình quân hàng năm trên 15.000 tấn và đặt mục tiêu đạt 20.000 tấn/năm. Dù thị trường miền Bắc là địa bàn kinh doanh trọng điểm và có trụ sở chính của công ty, hoạt động phát triển thương mại của doanh nghiệp vẫn bộc lộ một số hạn chế: hoạt động xúc tiến và quảng cáo chưa mạnh mẽ, hệ thống kênh phân phối còn thiếu sót, nguồn nhân lực chất lượng cao trong khâu nghiên cứu và kiểm định hàng hóa chưa đồng đều, chi phí sản xuất và vận chuyển tăng cao do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, dẫn đến hiệu quả kinh doanh có xu hướng sụt giảm trong giai đoạn 2018 – 2020.
Khóa luận được triển khai nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển thương mại đối với sản phẩm bánh kẹo của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển thương mại sản phẩm bánh kẹo của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà trên thị trường miền Bắc trong giai đoạn 2018 – tháng 9/2021.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh phát triển thương mại sản phẩm bánh kẹo của công ty trên thị trường miền Bắc giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển thương mại sản phẩm bánh kẹo của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà trên thị trường miền Bắc.
- Phạm vi không gian: Thị trường miền Bắc (tập trung vào các địa bàn trọng điểm: Hà Nội, Hải Phòng, Thái Bình, Bắc Ninh và một số tỉnh thành lân cận).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng được thu thập và phân tích từ năm 2018 đến tháng 9/2021; các định hướng và giải pháp đề xuất định hướng tới giai đoạn 2020 – 2025.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại theo 3 khía cạnh: quy mô phát triển (sản lượng, doanh thu, lợi nhuận), chất lượng phát triển (tốc độ tăng trưởng, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu thị trường) và hiệu quả phát triển thương mại (tỷ suất doanh thu, tỷ suất lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận sử dụng khung lý thuyết kinh tế thương mại và quản trị kinh doanh làm nền tảng phân tích:
- Khái niệm sản phẩm bánh kẹo: Dựa trên định nghĩa của Từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam, bánh kẹo là thực phẩm giàu đường và carbohydrate, thuộc nhóm đồ ăn nhẹ. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm bao gồm: giá trị đơn vị nhỏ, phân phối rộng khắp, nguyên liệu dễ bị vi sinh vật tác động đòi hỏi yêu cầu bảo quản và vệ sinh công nghiệp cao, thời gian sản xuất ngắn (khoảng 3 – 4 giờ không tạo sản phẩm dở dang), chu kỳ sống ngắn và mang tính thời vụ rõ nét.
- Khái niệm và nội dung phát triển thương mại: Tiếp cận theo lý thuyết thương mại học (Hà Văn Sự, 2015), phát triển thương mại là sự gia tăng đồng thời cả về chiều rộng (mở rộng quy mô, sản lượng tiêu thụ, doanh thu, mạng lưới thị trường và khách hàng) và chiều sâu (nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ bán hàng, chuyển dịch cơ cấu hàng hóa theo hướng có hàm lượng giá trị cao, tăng trưởng ổn định, nâng cao tỷ suất sinh lời và bảo đảm tính bền vững kết hợp bảo vệ môi trường).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
- Quy mô: Tổng sản lượng tiêu thụ ($Q$), Tổng doanh thu ($TR = \sum P_i \times Q_i$), Lợi nhuận ($\pi = TR - TC$).
- Chất lượng: Tốc độ tăng trưởng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận qua các năm ($G = \frac{Y_t - Y_{t-1}}{Y_{t-1}} \times 100$), chuyển dịch cơ cấu nhóm sản phẩm (bánh: quy, kem xốp, tươi, trung thu; kẹo: cứng & mềm, chew, jelly) và cơ cấu thị trường địa lý.
- Hiệu quả: Tỷ suất doanh thu ($\frac{DT}{CP} \times 100$), Tỷ suất lợi nhuận ($\frac{LN}{CP} \times 100$), Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh ($\frac{LN}{VKD}$).
- Khung pháp lý tham chiếu: Luật Thương mại, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Cạnh tranh và các quy định về thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng của Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường niên của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà; số liệu thống kê từ Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch - Thị trường, Văn phòng Công ty giai đoạn 2018 – tháng 9/2021; tài liệu từ sách báo, tạp chí chuyên ngành kinh tế và giáo trình đại học.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word để lượng hóa, thống kê mô tả, tính toán tỷ trọng cơ cấu, tỷ lệ tăng trưởng; kết hợp phương pháp phân tích cơ bản, tổng hợp, so sánh đối chiếu và mô hình hóa dữ liệu bằng bảng biểu thống kê.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM BÁNH KẸO
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung và các chính sách phát triển thương mại sản phẩm bánh kẹo. Tác giả chỉ ra vai trò của phát triển thương mại trên ba bình diện:
- Đối với nền kinh tế quốc dân: Thúc đẩy sự phát triển ổn định của thị trường nội địa, điều hòa các cân đối lớn (cung - cầu, tiền - hàng), tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động và thúc đẩy phân công lao động xã hội.
- Đối với doanh nghiệp: Thúc đẩy lưu thông hàng hóa, tối đa hóa doanh thu và lợi nhuận, củng cố uy tín thương hiệu và mở rộng năng lực cạnh tranh.
- Đối với người tiêu dùng: Đáp ứng kịp thời nhu cầu ăn nhẹ đa dạng, tiếp cận sản phẩm chất lượng với mức giá cạnh tranh.
Chương này cũng xác lập ba nguyên tắc cốt lõi: phát triển dựa trên lợi thế cạnh tranh của sản phẩm, phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường, và bảo đảm tăng hiệu quả kinh doanh. Đồng thời, tác giả thiết lập hệ thống chính sách phát triển thương mại (chính sách thị trường, nhân sự, tài chính, giá, phân phối) cùng hệ thống chỉ tiêu lượng hóa làm khung tham chiếu cho Chương 2.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM BÁNH KẸO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và phát triển thương mại của doanh nghiệp giai đoạn 2018 – tháng 9/2021 với các dữ liệu thực tế:
1. Tình hình kinh doanh và nguồn lực chung của công ty (2018 – 2020):
- Tổng nguồn vốn tăng từ 1.011,9 tỷ đồng (2018) lên 1.149,8 tỷ đồng (2019, tăng 13,63%) và đạt 1.188,4 tỷ đồng (2020, tăng 3,36%).
- Tổng doanh thu toàn công ty tăng từ 1.000,8 tỷ đồng (2018) lên 1.101,4 tỷ đồng (2019, tăng 10,05%) và đạt 1.472,5 tỷ đồng (2020, tăng 33,69%).
- Tổng chi phí tăng từ 947,6 tỷ đồng (2018) lên 1.049,9 tỷ đồng (2019, tăng 10,79%) và đạt 1.423,7 tỷ đồng (2020, tăng 35,60%). Tốc độ tăng chi phí năm 2020 cao hơn tốc độ tăng doanh thu do chi phí nguyên vật liệu và vận chuyển tăng trong đại dịch Covid-19.
- Lợi nhuận toàn công ty có xu hướng giảm: từ 53,21 tỷ đồng (2018) xuống 51,44 tỷ đồng (2019, giảm 3,32%) và còn 48,85 tỷ đồng (2020, giảm 5,03%).
- Đội ngũ lao động tăng từ 1.330 người (2018) lên 1.397 người (2020) và ghi nhận 1.395 người vào tháng 9/2021. Lao động là công nhân lành nghề chiếm số lượng lớn nhất (718 – 719 người), trình độ trung cấp (470 – 471 người), trình độ đại học/thạc sỹ (200 – 208 người); lao động nam (705 – 715 người) chiếm tỷ lệ cao hơn lao động nữ (625 – 683 người).
2. Thực trạng phát triển thương mại tại thị trường miền Bắc:
- Về quy mô:
- Sản lượng tiêu thụ đạt 11,24 tấn (2018), tăng lên 14,78 tấn (2019), giảm xuống 13,50 tấn (2020) và đạt 8,84 tấn trong 9 tháng đầu năm 2021. Sản lượng bánh (5,51 – 8,53 tấn) luôn cao hơn sản lượng kẹo (3,33 – 6,25 tấn).
- Doanh thu tiêu thụ bánh kẹo tại miền Bắc năm 2018 đạt 615,12 tỷ đồng, năm 2019 tăng mạnh lên 972,27 tỷ đồng (tăng 357,15 tỷ đồng), năm 2020 giảm nhẹ xuống 932,56 tỷ đồng (giảm 39,71 tỷ đồng), và 9 tháng đầu năm 2021 đạt 458,29 tỷ đồng.
- Lợi nhuận từ thị trường miền Bắc đạt 21,05 tỷ đồng (2018), tăng lên 22,74 tỷ đồng (2019), giảm xuống 19,18 tỷ đồng (2020) và đạt 13,48 tỷ đồng trong 9 tháng đầu năm 2021.
- Về chất lượng và chuyển dịch cơ cấu:
- Tốc độ tăng trưởng: Năm 2019 chứng kiến mức tăng trưởng cao về doanh thu (+58,06%), sản lượng (+31,49%) và lợi nhuận (+8,03%). Sang năm 2020, tốc độ tăng trưởng sản lượng giảm 8,66%, doanh thu giảm 4,08%, lợi nhuận giảm 15,66%.
- Cơ cấu nhóm bánh: Bánh quy chiếm tỷ trọng lớn nhất (36,46% – 41,38%), tiếp theo là bánh tươi (24,27% – 26,60%), bánh kem xốp (10,67% – 19,24%), bánh trung thu (9,00% – 17,82%).
- Cơ cấu nhóm kẹo: Kẹo cứng & mềm chiếm vị trí dẫn đầu (39,96% – 48,70%), nhóm kẹo khác tăng trưởng đạt 29,43% vào năm 2021, kẹo chew giảm dần tỷ trọng từ 27,24% (2018) xuống 12,91% (2021), kẹo jelly dao động từ 11,41% đến 18,24%.
- Cơ cấu thị trường địa lý: Hà Nội là thị trường trọng điểm lớn nhất (chiếm 34,05 ± 0,89%), tiếp theo là Hải Phòng (15,12% – 18,20%), Thái Bình (11,48% – 12,94%), Bắc Ninh (11,69% – 12,24%) và các tỉnh khác có xu hướng giảm tỷ trọng.
- Về hiệu quả kinh doanh và sử dụng vốn:
- Tỷ suất doanh thu/chi phí duy trì ổn định: 103,54% (2018), 102,39% (2019), 102,10% (2020), 103,03% (9 tháng 2021).
- Tỷ suất lợi nhuận/chi phí giảm từ 3,54% (2018) xuống 2,39% (2019), 2,10% (2020) và tăng lên 3,03% (9 tháng 2021).
- Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh giảm liên tục: từ 5,36 lần (2018) xuống 5,27 lần (2019), 4,09 lần (2020) và 2,98 lần (9 tháng 2021) trên quy mô vốn kinh doanh tăng từ 392,69 tỷ đồng lên 468,51 tỷ đồng.
- Về chính sách giá và phân phối: Giá bán các dòng sản phẩm của Hải Hà (bánh quy 30.000 đ/sản phẩm, kẹo socola 32.000 đ/sản phẩm, kẹo trái cây 32.000 đ/sản phẩm) thấp hơn mức giá của Kinh Đô và Tràng An, tạo ưu thế cạnh tranh về giá, nhưng chịu áp lực lớn khi chi phí đầu vào gia tăng.
CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM BÁNH KẸO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng giai đoạn 2020 – 2025, chương 3 đưa ra các đề xuất cụ thể:
- Quan điểm và định hướng: Kiên định mục tiêu phát triển thương mại gắn liền với nâng cao chất lượng và tối ưu hóa giá trị gia tăng cho khách hàng; củng cố các thị trường đô thị hạt nhân (Hà Nội, Hải Phòng) đồng thời mở rộng độ phủ tới các tỉnh lân cận tại miền Bắc.
- 5 nhóm giải pháp cho doanh nghiệp:
- Nâng cao chất lượng sản phẩm: Cải tiến mẫu mã bao bì, nâng cao tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, phát triển dòng sản phẩm mới có tính năng cạnh tranh cao.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Bồi dưỡng chuyên sâu cho đội ngũ nghiên cứu thị trường, kiểm tra chất lượng sản phẩm và nhân sự quản lý mạng lưới bán hàng.
- Đổi mới thiết bị máy móc sản xuất: Đầu tư máy móc hiện đại cho khâu lọc, nấu nguyên liệu nhằm nâng cao năng suất, tiết kiệm chi phí và giảm tỷ lệ phế phẩm.
- Khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn vốn: Xây dựng dự toán ngân sách mua nguyên liệu chặt chẽ, tối ưu hóa vòng quay vốn kinh doanh, tiếp cận nguồn tín dụng chi phí thấp.
- Tăng cường quảng bá và xúc tiến thương mại: Kết hợp các chương trình khuyến mãi, chiết khấu đại lý, hội chợ thương mại và truyền thông đa phương tiện nhằm gia tăng nhận diện thương hiệu.
- Kiến nghị với các cơ quan quản lý:
- Với Nhà nước: Hoàn thiện thể chế pháp lý, kiểm soát hàng lậu, hàng giả; duy trì chính sách thuế hợp lý và hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp sản xuất thực phẩm.
- Với Hiệp hội ngành bánh kẹo: Đẩy mạnh kết nối thông tin thị trường, hỗ trợ xúc tiến thương mại chung cho các hội viên.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các chỉ tiêu phát triển thương mại sản phẩm bánh kẹo của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà tại thị trường miền Bắc qua các bảng số liệu:
| Chỉ tiêu tại thị trường miền Bắc | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | 9 tháng đầu năm 2021 |
|---|---|---|---|---|
| Sản lượng tiêu thụ (tấn) | 11,24 | 14,78 | 13,50 | 8,84 |
| - Bánh (tấn) | 6,21 | 8,53 | 8,12 | 5,51 |
| - Kẹo (tấn) | 5,03 | 6,25 | 5,38 | 3,33 |
| Doanh thu tiêu thụ (tỷ đồng) | 615,12 | 972,27 | 932,56 | 458,29 |
| - Doanh thu bánh (tỷ đồng) | 359,33 | 645,71 | 635,55 | 305,38 |
| - Doanh thu kẹo (tỷ đồng) | 255,79 | 326,56 | 297,01 | 152,91 |
| Lợi nhuận tiêu thụ (tỷ đồng) | 21,05 | 22,74 | 19,18 | 13,48 |
| Tỷ suất doanh thu/chi phí (%) | 103,54 | 102,39 | 102,10 | 103,03 |
| Tỷ suất lợi nhuận/chi phí (%) | 3,54 | 2,39 | 2,10 | 3,03 |
| Vốn kinh doanh (tỷ đồng) | 392,69 | 431,44 | 468,51 | 452,19 |
| Tỷ suất lợi nhuận vốn KD (lần) | 5,36 | 5,27 | 4,09 | 2,98 |
| So sánh giá sản phẩm tiêu biểu (VNĐ) | Hải Hà | Hữu Nghị | Tràng An | Kinh Đô |
|---|---|---|---|---|
| Bánh kem xốp | 33.000 | 32.000 | 37.000 | 35.000 |
| Bánh quy | 30.000 | 28.500 | 30.500 | 32.000 |
| Kẹo cà phê | 36.500 | 35.000 | 35.000 | 35.500 |
| Kẹo trái cây | 32.000 | 32.500 | 32.000 | 32.000 |
| Kẹo socola | 32.000 | 33.000 | 32.500 | 33.500 |
Đóng góp chính của đề tài:
- Khắc họa toàn diện bức tranh thương mại của một doanh nghiệp đầu ngành tại thị trường miền Bắc qua chuỗi số liệu thứ cấp 2018 – T9/2021.
- Chỉ rõ sự mất cân đối giữa tăng trưởng doanh thu và suy giảm biên lợi nhuận/hiệu quả sử dụng vốn do biến động chi phí.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ sản xuất, nhân lực, vốn, công nghệ đến thị trường và kênh phân phối gắn liền với thực tiễn hoạt động của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Số liệu nghiên cứu năm 2021 chỉ mới thu thập đến hết tháng 9, chưa bao quát được toàn bộ quý IV – giai đoạn vụ Tết có lượng tiêu thụ bánh kẹo lớn nhất trong năm.
- Đề tài chủ yếu khai thác dữ liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban, chưa tiến hành điều tra khảo sát định lượng trực tiếp người tiêu dùng trên diện rộng về mức độ hài lòng đối với thương hiệu.
- Phạm vi không gian giới hạn tại thị trường miền Bắc, chưa so sánh toàn diện với các vùng kinh tế khác như miền Trung và miền Nam.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi diễn biến hoạt động thương mại trong cả năm tài chính hoàn chỉnh, mở rộng đánh giá tác động sau đại dịch Covid-19 và nghiên cứu chiến lược mở rộng thị phần tại thị trường miền Trung và miền Nam.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế thương mại, Quản trị kinh doanh khi xây dựng khung phân tích thực trạng phát triển thương mại theo 3 khía cạnh: quy mô, chất lượng (tốc độ tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu) và hiệu quả tài chính.
- Các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), đặc biệt là ngành bánh kẹo, tham khảo cách thức phân bổ cơ cấu nhóm hàng, định giá cạnh tranh và tổ chức kênh phân phối đại lý tại khu vực miền Bắc.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận tiếp cận khái niệm "Phát triển thương mại" theo những nội dung cốt lõi nào?
Khóa luận tiếp cận phát triển thương mại theo hai hướng kết hợp: phát triển theo chiều rộng (gia tăng quy mô sản lượng, mở rộng doanh thu, thị phần và tập khách hàng) và phát triển theo chiều sâu (nâng cao chất lượng hoạt động bán hàng, chuyển dịch cơ cấu sản phẩm sang phân khúc giá trị cao, tăng tỷ suất lợi nhuận và sử dụng vốn hiệu quả).
2. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của Hải Hà tại miền Bắc biến động ra sao trong giai đoạn 2018 – 2020?
Doanh thu tại miền Bắc tăng từ 615,12 tỷ đồng (2018) lên mức đỉnh 972,27 tỷ đồng (2019, tăng 58,06%), sau đó giảm nhẹ xuống 932,56 tỷ đồng (2020). Lợi nhuận tương ứng đạt 21,05 tỷ đồng (2018), tăng lên 22,74 tỷ đồng (2019) và giảm xuống 19,18 tỷ đồng (2020) do chi phí nguyên vật liệu và vận chuyển tăng cao trong dịch bệnh.
3. Cơ cấu sản phẩm bánh và kẹo của Hải Hà trên thị trường miền Bắc có đặc điểm gì?
Ở nhóm bánh, bánh quy chiếm tỷ trọng cao nhất (36,46% – 41,38%), tiếp đến là bánh tươi (24,27% – 26,60%), bánh kem xốp và bánh trung thu. Ở nhóm kẹo, kẹo cứng & mềm chiếm tỷ trọng áp đảo (39,96% – 48,70%), trong khi kẹo chew sụt giảm mạnh (từ 27,24% năm 2018 xuống 12,91% năm 2021).
4. Thị trường tiêu thụ miền Bắc của công ty tập trung chủ yếu ở những tỉnh, thành phố nào?
Hà Nội là thị trường lớn nhất chiếm tỷ trọng ổn định khoảng 34,05 ± 0,89% tổng doanh thu miền Bắc; xếp sau lần lượt là Hải Phòng (15,12% – 18,20%), Thái Bình (11,48% – 12,94%), Bắc Ninh (11,69% – 12,24%) và các tỉnh khác.
5. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty tại miền Bắc biến đổi như thế nào?
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh có xu hướng giảm liên tục: năm 2018 đạt 5,36 lần, năm 2019 đạt 5,27 lần, năm 2020 giảm còn 4,09 lần và tính đến tháng 9/2021 chỉ đạt 2,98 lần, cho thấy hiệu quả sinh lời trên một đồng vốn kinh doanh đang có chiều hướng giảm sút.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Minh Thùy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển thương mại ngành hàng bánh kẹo và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà tại thị trường miền Bắc giai đoạn 2018 – tháng 9/2021. Kết quả nghiên cứu làm rõ các thành công về quy mô tăng trưởng, củng cố vị thế thương hiệu, đồng thời chỉ ra những hạn chế về chi phí vận hành gia tăng và hiệu quả sử dụng vốn suy giảm. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ cùng các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước và Hiệp hội ngành hàng nhằm thúc đẩy hoạt động thương mại của doanh nghiệp phát triển bền vững.