Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Marketing của sinh viên Đỗ Thị Khánh Huyền (Trường Đại học Thương Mại), dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Duyên, tập trung nghiên cứu hoạt động phát triển thương hiệu sản phẩm tại Công ty TNHH Bảo Tiến - Cao Minh.

Bối cảnh thực tiễn của nghiên cứu xuất phát từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Thị trường vật liệu xây dựng trong nước chứng kiến sự gia nhập mạnh mẽ của các thương hiệu gạch ốp lát ngoại nhập, dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt về mẫu mã, chủng loại và chất lượng. Công ty TNHH Bảo Tiến - Cao Minh được thành lập từ năm 1999, trải qua gần 17 năm hoạt động trong lĩnh vực cung cấp và phân phối gạch ốp lát Ceramic và Porcelain cao cấp tại thị trường Hà Nội và các tỉnh phía Bắc. Mặc dù doanh nghiệp đã xây dựng được mạng lưới phân phối với gần 100 đại lý, hoạt động phát triển thương hiệu sản phẩm vẫn chưa được triển khai đồng bộ, chưa tạo được dấu ấn nhận diện rõ nét trong tâm trí người tiêu dùng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến thương hiệu và phát triển thương hiệu sản phẩm trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh và các hoạt động phát triển thương hiệu sản phẩm gạch ốp lát của Công ty TNHH Bảo Tiến - Cao Minh trong giai đoạn 2013 - 2015.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm thúc đẩy hoạt động phát triển thương hiệu sản phẩm cho công ty trong giai đoạn 2015 - 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm gạch ốp lát.
  • Khách thể nghiên cứu: Công ty TNHH Bảo Tiến - Cao Minh.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở chính, hệ thống kho bãi, văn phòng giao dịch và mạng lưới phân phối của công ty tại khu vực Hà Nội và một số tỉnh thành miền Bắc.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2013 - 2015; các đề xuất giải pháp định hướng cho giai đoạn tiếp theo đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên nền tảng quản trị marketing và quản trị thương hiệu, kết hợp các tài liệu học thuật chuyên sâu:

  • Khái niệm và vai trò của thương hiệu: Khóa luận viện dẫn định nghĩa thương hiệu theo Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO), Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA) và Philip Kotler; qua đó xác định thương hiệu là tập hợp các dấu hiệu phân biệt hàng hóa, dịch vụ và là hình ảnh của doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng.
  • Hệ thống cấu thành thương hiệu: Bao gồm các yếu tố hữu hình (Tên thương hiệu - Brand name, Biểu tượng - Logo, Khẩu hiệu - Slogan, Đoạn nhạc đặc trưng - Sound, Bao bì - Package) và các yếu tố vô hình (Đặc tính thương hiệu - Identity gồm giá trị cốt lõi, cá tính, định vị, tầm nhìn; Hình ảnh thương hiệu - Brand image).
  • Nội dung phát triển thương hiệu: Đề tài làm rõ ba hướng phát triển chính gồm: phát triển qua truyền thông thương hiệu (Quảng cáo, Quan hệ công chúng - PR, Xúc tiến bán, Marketing trực tiếp); phát triển qua mở rộng thương hiệu (mở rộng theo chiều rộng, chiều sâu qua thương hiệu phụ hoặc mở rộng sang nhóm ngành hàng mới); và làm mới thương hiệu (điều chỉnh nhận diện, tái định vị hoặc sáp nhập/chia tách).
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích tác động của các yếu tố nội bộ (nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, chất lượng sản phẩm) và các yếu tố môi trường bên ngoài (kinh tế - chính trị, văn hóa - xã hội, pháp luật, khoa học công nghệ, đối thủ cạnh tranh và khách hàng).
  • Tài liệu tham khảo chính: Sách "Thương hiệu với nhà quản lý" của Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung (2009); "Quản trị xúc tiến thương mại trong xây dựng và phát triển thương hiệu" của An Thị Thanh Nhàn và Lục Thị Thu Hường (2010); cùng các công trình nghiên cứu khóa luận tiêu biểu về thương hiệu Starbucks và Công ty Cổ phần Hương Sen.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính phòng Kế toán giai đoạn 2013 - 2015, dữ liệu lưu trữ nội bộ về nhân sự, kho bãi và hệ thống phân phối.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Khảo sát thị trường người tiêu dùng tại khu vực nội thành Hà Nội: Phát 100 phiếu điều tra, thu về 85 phiếu hợp lệ nhằm đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu, mức độ hài lòng và các tiêu chí lựa chọn gạch ốp lát của khách hàng.
    • Khảo sát nội bộ cán bộ nhân viên: Thực hiện phiếu thăm dò ý kiến 10 cán bộ nhân viên (CBNV) trong công ty để đánh giá nhận thức về thương hiệu và hiệu quả các chương trình phát triển thương hiệu đã thực hiện.
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo cấp cao gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng Kinh doanh và Trưởng phòng Tài chính - Kế toán theo bảng câu hỏi chuyên gia.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân loại, so sánh số liệu các năm chọn với năm gốc, tổng hợp dữ liệu bảng biểu và phương pháp dự báo xu hướng thị trường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển thương hiệu sản phẩm của Công ty TNHH Bảo Tiến - Cao Minh

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương hiệu và quản trị phát triển thương hiệu trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích vai trò của thương hiệu trên hai phương diện: đối với người tiêu dùng (phân biệt xuất xứ hàng hóa, giảm thiểu rủi ro mua hàng, nâng cao giá trị cá nhân) và đối với doanh nghiệp (tạo dựng hình ảnh, cam kết chất lượng, hỗ trợ phân đoạn thị trường, thu hút đầu tư và đóng vai trò như một tài sản vô hình tạo ra lợi nhuận).

Chương này phân định rõ ba trụ cột của hoạt động phát triển thương hiệu:

  1. Phát triển qua truyền thông: Ứng dụng các công cụ quảng cáo đa phương tiện, quan hệ công chúng (quan hệ báo chí, tổ chức sự kiện), xúc tiến bán và marketing trực tiếp nhằm gia tăng mức độ hiểu biết và lòng trung thành của công chúng.
  2. Phát triển qua mở rộng thương hiệu: Xác định các hình thức mở rộng thương hiệu phụ theo chiều rộng/chiều sâu hoặc mở rộng sang ngành hàng mới, đồng thời chỉ ra 4 nguyên tắc cốt lõi: tính liên quan, sự thừa nhận, sự tín nhiệm và khả năng chuyển đổi.
  3. Làm mới thương hiệu: Thực hiện thông qua điều chỉnh hệ thống nhận diện (tên, logo, màu sắc) hoặc tái cấu trúc doanh nghiệp khi thị trường mục tiêu thay đổi.

Đồng thời, chương 1 phân tích hệ thống các nhân tố tác động đến phát triển thương hiệu gồm nhóm nhân tố bên trong (nhân lực lãnh đạo, năng lực tài chính, hạ tầng công nghệ, chất lượng sản phẩm) và nhóm nhân tố bên ngoài (môi trường kinh tế, pháp lý, văn hóa, công nghệ, áp lực từ đối thủ cạnh tranh và quyền lợi người tiêu dùng).

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng và phát triển thương hiệu sản phẩm của Công ty TNHH Bảo Tiến - Cao Minh

Chương 2 trình bày chi tiết về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh và thực trạng triển khai hoạt động thương hiệu tại Công ty TNHH Bảo Tiến - Cao Minh (thành lập ngày 23/06/1999, mã số thuế 0100906856, do ông Cao Minh Đáng làm Giám đốc). Trụ sở đặt tại quận Thanh Xuân, kho văn phòng giao dịch tại Khu công nghiệp vừa và nhỏ Từ Liêm (Bắc Từ Liêm) và kho dự trữ tại số 07 Hoàng Quốc Việt (Cầu Giấy, Hà Nội).

Cơ cấu nhân sự của công ty gồm 68 người: Ban Giám đốc (3 người), Phòng Tổ chức Hành chính (17 người), Phòng Tài chính - Kế toán (8 người), Phòng Kinh doanh (33 người), Phòng Kỹ thuật (3 người) và Phòng Nghiên cứu & Phát triển (4 người). Trình độ chuyên môn gồm 23 người có trình độ đại học/trên đại học, 9 người trình độ cao đẳng/trung cấp và 36 lao động phổ thông.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Doanh thu thuần (triệu VNĐ) 235.586 265.000 304.000
Sản lượng tiêu thụ (triệu m²/năm) 3,0 (thời kỳ đầu) Tăng trưởng đều 15,0
Tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân - 10% - 15% 10% - 15%

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phòng Kế toán trích trong khóa luận)

Về tình hình tài chính năm 2013, tổng tài sản của công ty đạt 304.473 triệu VNĐ, tài sản ngắn hạn đạt 172.827 triệu VNĐ, nợ phải trả là 94.487 triệu VNĐ và vốn chủ sở hữu đạt 209.000 triệu VNĐ.

Về thực trạng sản phẩm và kênh phân phối: Doanh nghiệp cung cấp đa dạng kích thước gạch lát nền (300x300mm, 500x500mm cho nhà riêng; 600x600mm, 800x800mm, 400x800mm cho công trình lớn) và gạch ốp tường (300x450mm, 300x600mm) với nhiều họa tiết trơn, vân gỗ, điêu khắc, 3D. Doanh nghiệp phân khúc rõ rệt: phân phối sản phẩm cao cấp (loại 1) tại thị trường nội thành Hà Nội và phân phối dòng sản phẩm phẩm cấp A2 (loại 2) với khung giá thấp hơn tại các tỉnh ngoài. Mạng lưới phân phối gián tiếp gồm gần 100 đại lý.

Tiêu chí khách hàng đánh giá thương hiệu Tỷ lệ lựa chọn (%)
Uy tín của công ty trên thị trường 33,3
Chất lượng sản phẩm 25,2
Biểu tượng / hình ảnh công ty 16,2
Cách ứng xử, thái độ của nhân viên 15,2
Đặc trưng, sự khác biệt của hàng hóa 10,1

(Nguồn: Kết quả khảo sát 100 người tiêu dùng tại Hà Nội của tác giả)

Kết quả điều tra sơ cấp cho thấy các phát hiện quan trọng:

  • Tỷ lệ nhận biết thương hiệu Bảo Tiến - Cao Minh trực tiếp của khách hàng đạt 34%; trong số khách hàng đã biết đến, tỷ lệ hài lòng đạt 76,5% và tỷ lệ không hài lòng là 23,5%. Tỷ lệ khách hàng mới sử dụng là 15,5%, khách hàng sử dụng trên 5 năm là 15,1%. 97% người tiêu dùng đánh giá chất lượng phục vụ và sản phẩm tại đại lý tương đương tại cơ sở chính của công ty.
  • Khảo sát nội bộ CBNV chỉ ra: 76% đánh giá hoạt động thương hiệu đạt hiệu quả, 20% cho rằng rất hiệu quả, 4% đánh giá chưa hiệu quả. Về tầm quan trọng của thương hiệu, 60% CBNV đánh giá rất quan trọng, 35% đánh giá quan trọng, 15% đánh giá chưa cần thiết. 86% nhân sự khẳng định trách nhiệm xây dựng thương hiệu thuộc về toàn thể công ty. Ngân sách dành cho phát triển thương hiệu được ban lãnh đạo duy trì ở mức 1% - 5% doanh thu hàng năm, nhưng nhân viên cấp dưới chưa được phổ biến rõ ràng.

Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp có ưu điểm về chất lượng sản phẩm ổn định, doanh số tăng trưởng tốt, logo đơn giản. Tuy nhiên, tồn tại các nhược điểm lớn: hoạt động truyền thông nhỏ lẻ, nhận thức thương hiệu ở thị trường bán lẻ còn mờ nhạt, hệ thống website sơ sài, thiếu bộ phận chuyên trách thương hiệu (công tác này bị giao kiêm nhiệm cho Phòng Nghiên cứu và Phát triển) và chưa có chính sách đào tạo quản trị thương hiệu bài bản.

Chương 3: Đề xuất giải pháp về phát triển thương hiệu sản phẩm của Công ty TNHH Bảo Tiến - Cao Minh

Chương 3 xây dựng các giải pháp dựa trên bối cảnh Việt Nam chuẩn bị tham gia Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và sự phát triển của công nghệ số, bám sát định hướng chiến lược 2015 - 2020 của công ty (lấy chất lượng cam kết làm giá trị cốt lõi, xây dựng thương hiệu hàng đầu miền Bắc).

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Xây dựng chiến lược thương hiệu tổng thể: Xác định mô hình thương hiệu dài hạn phù hợp với danh mục gạch ốp lát tại thị trường miền Bắc; gắn kết kế hoạch thương hiệu với nguồn lực tài chính, năng lực nhân sự và mục tiêu kinh doanh giai đoạn 2015 - 2020.
  2. Sử dụng hợp lý các phương tiện quảng cáo:
    • Quảng cáo tại điểm bán: Phát tờ rơi, in catalogue, brochure giới thiệu sản phẩm; lắp đặt màn hình LCD trình chiếu video sản phẩm, treo băng rôn, bảng hiệu tại các showroom, đại lý và trung tâm mua sắm.
    • Quảng cáo qua mạng internet: Nâng cấp giao diện website công ty, thường xuyên cập nhật thông tin sản phẩm; đăng ký tên miền quốc tế phục vụ đối tác ngoại; triển khai đặt banner, quảng bá trên các nền tảng trực tuyến như Facebook, Cốc Cốc và tối ưu hóa hệ thống thư điện tử.
  3. Tăng cường các hoạt động quan hệ công chúng (PR):
    • Thiết lập quan hệ báo chí thông qua việc tổ chức họp báo khi ra mắt dòng sản phẩm mới hoặc mở rộng kinh doanh.
    • Tổ chức sự kiện tri ân khách hàng thường niên, hội nghị vinh danh các đại lý và nhà phân phối xuất sắc.
    • Thực hiện trách nhiệm xã hội thông qua các chương trình tài trợ cộng đồng như "Trao học bổng cho học sinh nghèo vượt khó", "Phát triển tài năng trẻ".
    • Tham gia các hội chợ, triển lãm thương mại chuyên ngành do Cục Xúc tiến Thương mại tổ chức, các hội chợ "Hàng Việt Nam chất lượng cao", "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam".
  4. Chú trọng phát triển thương hiệu nội bộ:
    • Tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng bán hàng, tư vấn dịch vụ và chăm sóc khách hàng định kỳ cho nhân viên kinh doanh; tập huấn tay nghề cho đội ngũ kỹ thuật.
    • Tổ chức các buổi giao lưu nội bộ, phát động cuộc thi tìm hiểu ý nghĩa logo, slogan "Xứng với niềm tin Việt"; in ấn logo thương hiệu trên đồng phục, đồng hồ, ấm chén, bàn làm việc.
    • Đẩy mạnh phong trào thể thao, hội thi bán hàng giỏi, lao động giỏi; hoàn thiện chính sách lương, thưởng và chế độ đãi ngộ nhằm gắn kết người lao động với doanh nghiệp.

Chương này cũng nêu kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước trong việc hoàn thiện khung pháp lý về bảo hộ sở hữu trí tuệ và hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia các chương trình xúc tiến thương mại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được những kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tăng trưởng kinh doanh của Công ty TNHH Bảo Tiến - Cao Minh giai đoạn 2013 - 2015, với doanh thu tăng từ 235 tỷ đồng lên 304 tỷ đồng và sản lượng cung ứng đạt 15 triệu m²/năm.
  • Định lượng hóa mức độ nhận biết thương hiệu của công ty trên thị trường Hà Nội qua mẫu khảo sát thực tế (34% người tiêu dùng nhận biết, 76,5% hài lòng về chất lượng).
  • Chỉ ra điểm nghẽn tổ chức trong quản trị thương hiệu: doanh nghiệp chưa có phòng ban chuyên trách về thương hiệu, 86% nhân viên nhận thức thương hiệu là trách nhiệm chung nhưng thiếu sự đào tạo chuyên sâu và phân bổ ngân sách chưa minh bạch tới cấp cơ sở.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển thương hiệu mang tính đồng bộ từ quảng cáo điểm bán, truyền thông số, hoạt động PR cộng đồng đến phát triển văn hóa thương hiệu nội bộ.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc vận dụng lý luận marketing vào việc giải quyết bài toán phát triển thương hiệu cho một doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng cụ thể tại miền Bắc, tạo tài liệu tham khảo thực tiễn cho ban lãnh đạo công ty trong quá trình hoạch định chiến lược giai đoạn 2015 - 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do chính tác giả tự nhận định và giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực cá nhân, quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn (85 phiếu người tiêu dùng hợp lệ và 10 cán bộ nhân viên), phạm vi khảo sát mới tập trung chủ yếu tại khu vực nội thành Hà Nội.
  • Một số giải pháp đề xuất mang tính chất định hướng khung và tham khảo, chưa xây dựng được dự toán ngân sách chi tiết cho từng chiến dịch truyền thông hoặc đo lường chỉ số ROI cụ thể.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát người tiêu dùng và hệ thống đại lý trên toàn bộ các tỉnh thành miền Bắc và miền Trung; đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng kế hoạch truyền thông marketing tích hợp (IMC) và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng trong ngành phân phối vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo về phương pháp nghiên cứu thực trạng và xây dựng giải pháp phát triển thương hiệu cho sinh viên các ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Thương hiệu và Thương mại Quốc tế.
  • Doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về mô hình phân phối hai cấp (trực tiếp và qua đại lý), bài học kinh nghiệm trong việc quản lý chất lượng đại lý và các phương thức triển khai thương hiệu nội bộ cho các doanh nghiệp thương mại - phân phối gạch ốp lát quy mô vừa và nhỏ.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng câu hỏi và phương pháp khảo sát đánh giá tiêu chí nhận diện thương hiệu của khách hàng (Bảng 2.3), cùng hệ thống giải pháp gắn kết thương hiệu nội bộ với hoạt động kinh doanh thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ nhận biết thương hiệu gạch ốp lát Bảo Tiến - Cao Minh của người tiêu dùng tại Hà Nội đạt mức nào?
Theo kết quả khảo sát 100 người tiêu dùng nội thành Hà Nội do tác giả thực hiện, tỷ lệ nhận biết trực tiếp thương hiệu của công ty đạt 34%. Trong số những khách hàng đã nhận biết và sử dụng, có 76,5% khách hàng đánh giá hài lòng và 23,5% đánh giá không hài lòng. Đáng chú ý, 97% khách hàng nhận xét chất lượng phục vụ và sản phẩm tại các đại lý đều tốt tương đương cơ sở chính của công ty.

2. Cơ cấu tổ chức nhân sự tại Công ty TNHH Bảo Tiến - Cao Minh có đặc thù gì ảnh hưởng đến công tác thương hiệu?
Công ty có tổng cộng 68 cán bộ nhân viên, trong đó Phòng Kinh doanh chiếm số lượng lớn nhất (33 người). Doanh nghiệp chưa thành lập phòng chuyên trách về thương hiệu hay marketing độc lập mà giao nhiệm vụ này cho Phòng Nghiên cứu và Phát triển (gồm 4 nhân sự) kiêm nhiệm, dẫn đến các kế hoạch phát triển thương hiệu còn thiếu tính chuyên sâu và chưa mang lại hiệu quả vượt trội.

3. Kết quả kinh doanh và sản lượng tiêu thụ của công ty trong giai đoạn 2013 - 2015 thay đổi ra sao?
Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng đều đặn qua các năm: đạt 235,586 tỷ đồng năm 2013, tăng lên 265 tỷ đồng năm 2014 và đạt 304 tỷ đồng năm 2015 (tăng trưởng bình quân 10% - 15%/năm). Sản lượng tiêu thụ từ mức ban đầu 3 triệu m²/năm đã mở rộng và đạt mức 15 triệu m²/năm vào năm 2015.

4. Khách hàng lựa chọn thương hiệu gạch ốp lát của công ty dựa trên những yếu tố chủ yếu nào?
Kết quả khảo sát tại Bảng 2.3 của khóa luận chỉ ra 5 tiêu chí chính: Uy tín của công ty (chiếm tỷ lệ cao nhất 33,3%), Chất lượng sản phẩm (25,2%), Biểu tượng/hình ảnh công ty (16,2%), Cách ứng xử của nhân viên (15,2%) và Đặc trưng hàng hóa (10,1%).

5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm phát triển thương hiệu nội bộ tại công ty?
Tác giả đề xuất định kỳ mở các khóa đào tạo kỹ năng bán hàng và kỹ thuật cho nhân viên; tổ chức các buổi giao lưu giới thiệu lịch sử công ty; phát động cuộc thi tìm hiểu ý nghĩa logo và slogan "Xứng với niềm tin Việt"; in logo lên đồng phục và vật phẩm văn phòng; đẩy mạnh phong trào thi đua lao động, thể thao và hoàn thiện chính sách đãi ngộ lương thưởng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Khánh Huyền đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị thương hiệu và phản ánh chân thực thực trạng hoạt động phát triển thương hiệu tại Công ty TNHH Bảo Tiến - Cao Minh giai đoạn 2013 - 2015. Thông qua các dữ liệu khảo sát sơ cấp và thứ cấp, công trình đã chỉ rõ những điểm mạnh về sản phẩm, sự tăng trưởng doanh thu cùng những hạn chế cốt lõi trong công tác truyền thông và tổ chức nhân sự thương hiệu của doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp đề xuất về chiến lược tổng thể, quảng cáo điểm bán, PR và phát triển thương hiệu nội bộ mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho định hướng phát triển bền vững của công ty trong giai đoạn 2015 - 2020.