Tổng quan nghiên cứu
Thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đóng vai trò then chốt trong việc tạo nguồn thu ngoại tệ và giải quyết việc làm cho hơn 1,3 triệu lao động tại các làng nghề truyền thống trên cả nước. Tuy nhiên, bước vào giai đoạn hội nhập sâu rộng sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới, hoạt động xuất khẩu mặt hàng này phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia như Trung Quốc, Thái Lan hay Indonesia. Tại Tổng công ty Thương mại Hà Nội, một trong những doanh nghiệp thương mại nhà nước quy mô lớn được thành lập năm 2004 theo mô hình công ty mẹ - công ty con, việc phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ gặp nhiều thách thức cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
Nghiên cứu được triển khai nhằm phân tích toàn diện thực trạng công tác mở rộng thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Tổng công ty trong giai đoạn 2004–2010. Phạm vi không gian tập trung vào Trung tâm xuất khẩu phía Bắc tại trụ sở chính cùng các thị trường xuất khẩu trọng điểm như Liên minh Châu Âu, Nhật Bản, Bắc Mỹ và các nước Đông Nam Á. Đề tài hướng tới mục tiêu làm rõ những kết quả đạt được, chỉ ra các điểm nghẽn nội tại, từ đó xác lập hệ thống giải pháp phát triển thị trường đến năm 2015. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc định hình chiến lược gia tăng kim ngạch xuất khẩu bình quân từ 12% đến 15% mỗi năm, nâng cao năng lực cạnh tranh cho nhóm sản phẩm gốm sứ, mây tre đan, gỗ mỹ nghệ và góp phần bảo tồn giá trị văn hóa dân tộc trong thương mại quốc tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý luận kinh tế học hiện đại về thị trường và hành vi thương mại quốc tế. Trước hết, khung lý thuyết tiếp cận định nghĩa thị trường của David Begg, coi thị trường là cơ chế phối hợp các quyết định sản xuất, tiêu dùng và phân phối thông qua sự điều chỉnh của giá cả và sức mua tương đương. Thứ hai, đề tài vận dụng ma trận chiến lược phát triển thị trường Ansoff với ba định hướng chiến lược cơ bản: phát triển theo chiều rộng thông qua mở rộng địa bàn địa lý và tìm kiếm khách hàng mới; phát triển theo chiều sâu bằng cách tối ưu hóa thị phần trên thị trường hiện hữu; và chiến lược đa dạng hóa thị trường kết hợp phát triển sản phẩm mới.
Bên cạnh đó, mô hình phối thức Marketing hỗn hợp được ứng dụng để làm rõ phương thức tác động tới các phân khúc khách hàng quốc tế. Luận văn chuẩn hóa hệ thống khái niệm chuyên ngành cốt lõi, bao gồm: thị trường xuất khẩu trực tiếp và gián tiếp thông qua đại lý ủy thác; thị trường truyền thống và thị trường mới mở; phân loại theo cơ chế quản lý như thị trường có hạn ngạch và thị trường phi hạn ngạch; cùng các yếu tố cấu thành thị trường gồm cung, cầu, giá cả và cường độ cạnh tranh quốc tế. Các khái niệm này tạo cơ sở khoa học để đánh giá chính xác vị thế của doanh nghiệp trên 5 nhóm thị trường khu vực lớn gồm EU, Bắc Mỹ, Nhật Bản, Đông Nam Á và Trung Quốc.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ năm 2004 đến năm 2010. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo kim ngạch xuất nhập khẩu của Trung tâm xuất khẩu phía Bắc, số liệu từ Tổng cục Hải quan, Bộ Công Thương và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu thực hiện khảo sát với cỡ mẫu 120 phiếu điều tra hợp lệ gửi tới cán bộ kinh doanh, quản lý chuỗi cung ứng và đối tác nhập khẩu quốc tế. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho từng nhóm thị trường xuất khẩu trọng điểm và từng dòng hàng chủ lực. Ngoài ra, tác giả tiến hành 15 cuộc phỏng vấn sâu với các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ.
Các phương pháp phân tích chủ yếu gồm thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi số liệu theo chu kỳ và phương pháp chuyên gia. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm bóc tách biến động kim ngạch theo từng giai đoạn kinh tế, đặc biệt là giai đoạn suy thoái kinh tế toàn cầu 2008–2009. Phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính giúp phản ánh chân thực mối quan hệ giữa chính sách giá, mẫu mã sản phẩm, kênh xúc tiến và kết quả mở rộng thị phần tại Tổng công ty.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích số liệu xuất khẩu giai đoạn 2005–2010 tại Tổng công ty Thương mại Hà Nội phản ánh 4 phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ có xu hướng tăng trưởng nhưng thiếu tính bền vững. Kim ngạch đạt mức tăng trưởng khá từ năm 2005 đến năm 2007, chạm ngưỡng xấp xỉ 12,5 triệu USD vào năm 2008, nhưng ngay sau đó sụt giảm khoảng 8,5% vào năm 2009 do tác động tiêu cực của khủng hoảng tài chính thế giới trước khi phục hồi nhẹ vào năm 2010.
Thứ hai, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu có sự mất cân đối rõ rệt. Nhóm hàng mây tre đan và gốm sứ mỹ nghệ luôn đóng vai trò nòng cốt, chiếm tỷ trọng bình quân từ 65% đến 70% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành hàng của Tổng công ty. Trong khi đó, các sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ và hàng thủ công mỹ nghệ khác chỉ đóng góp khoảng 30% đến 35% kim ngạch nhưng chịu áp lực cạnh tranh rất lớn về chi phí nguyên liệu và kiểm định nguồn gốc gỗ.
Thứ ba, không gian thị trường xuất khẩu bị phụ thuộc quá mức vào các khu vực truyền thống. Thị trường Liên minh Châu Âu và Nhật Bản chiếm trên 75% tổng giá trị xuất khẩu của đơn vị trong suốt giai đoạn nghiên cứu. Ngược lại, thị trường Bắc Mỹ và các khu vực tiềm năng như Trung Đông hay Châu Úc chỉ chiếm dưới 25% thị phần, cho thấy công tác khai thác thị trường mới còn nhiều hạn chế.
Thứ tư, phương thức xuất khẩu chủ yếu dừng lại ở hình thức gia công hoặc xuất khẩu bán thành phẩm qua khâu trung gian, chiếm trên 60% tổng sản lượng. Doanh nghiệp chưa chủ động xây dựng thương hiệu riêng cho các dòng sản phẩm tinh xảo, dẫn đến biên lợi nhuận thu về chỉ dao động ở mức 5% đến 8%.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ việc Tổng công ty chưa đầu tư nguồn lực tương xứng cho hoạt động nghiên cứu thị trường quốc tế, ngân sách xúc tiến thương mại hàng năm thường chiếm dưới 2% tổng doanh thu xuất khẩu. Thêm vào đó, năng lực thiết kế kiểu dáng công nghiệp chưa bắt kịp xu hướng tiêu dùng xanh tại thị trường phương Tây, nơi đòi hỏi chứng nhận sinh thái và trách nhiệm xã hội. Giá nguyên vật liệu đầu vào như tre, nứa, mây, men sứ biến động tăng từ 15% đến 20% mỗi năm khiến giá thành sản phẩm kém cạnh tranh so với hàng hóa cùng loại từ các nước láng giềng.
So với các công trình nghiên cứu trước đây về các doanh nghiệp cùng ngành, luận văn đã chỉ ra điểm nghẽn then chốt: doanh nghiệp quá chú trọng mở rộng diện tích phân phối theo chiều rộng mà bỏ quên việc gia tăng giá trị theo chiều sâu. Để cung cấp cái nhìn trực quan, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn thông qua biểu đồ cột chồng minh họa cơ cấu kim ngạch xuất khẩu của 3 nhóm mặt hàng chính qua các năm, kết hợp bảng ma trận so sánh thị phần tại 4 khu vực kinh tế trọng điểm để thấy rõ mức độ chuyển dịch cơ cấu khách hàng.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm phát triển bền vững thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Tổng công ty:
Thứ nhất, tái định vị danh mục sản phẩm và đổi mới thiết kế. Tổng công ty cùng Trung tâm xuất khẩu phía Bắc cần thành lập tổ nghiên cứu phát triển mẫu mã, mục tiêu đưa ra thị trường từ 25 đến 30 mẫu thiết kế mới mỗi quý cho sản phẩm gốm sứ và mây tre đan thân thái, nâng tỷ trọng sản phẩm tự doanh mang thương hiệu riêng lên mức 50% vào năm 2015.
Thứ hai, đẩy mạnh chiến lược phát triển thị trường theo chiều sâu tại các khu vực truyền thống. Ban điều hành kinh doanh cần tập trung khai thác phân khúc quà tặng cao cấp tại thị trường Nhật Bản và đồ gia dụng thân thiện môi trường tại Đức, Pháp; phấn đấu nâng mức tăng trưởng doanh thu tại thị trường EU đạt tối thiểu 10% đến 12% mỗi năm trong giai đoạn 2012–2015.
Thứ ba, chuyên nghiệp hóa công tác xúc tiến thương mại quốc tế. Phòng Xúc tiến và Phát triển thị trường cần chủ động tham gia từ 3 đến 4 hội chợ thương mại quốc tế thường niên tại Frankfurt, Tokyo hoặc Hong Kong; đồng thời phân bổ ngân sách marketing quốc tế đạt mức 3,5% doanh thu hàng năm để triển khai các chiến dịch quảng bá trực tuyến và thương mại điện tử xuyên biên giới B2B.
Thứ tư, tối ưu hóa công tác quản trị vốn và chuỗi cung ứng. Bộ phận Tài chính - Kế toán cần áp dụng các công cụ thanh toán an toàn như thư tín dụng không hủy ngang, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân từ 75 ngày xuống còn dưới 50 ngày trước năm 2014, đồng thời xây dựng liên minh thu mua nguyên liệu với các hợp tác xã làng nghề để hạ giá thành đầu vào ít nhất 7%.
Thứ năm, kiến nghị chính sách hỗ trợ vĩ mô. Hiệp hội Thủ công mỹ nghệ và các cơ quan quản lý nhà nước cần đẩy nhanh tiến độ hoàn thuế giá trị gia tăng trong thời hạn dưới 20 ngày, hỗ trợ 50% chi phí gian hàng tại các hội chợ quốc tế và thành lập quỹ hỗ trợ vốn vay ưu đãi với lãi suất thấp hơn 2% đến 3% so với thị trường cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng truyền thống.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và khung phân tích thực chứng của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:
Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và chuyên viên xuất nhập khẩu tại các tổng công ty thương mại, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ. Tài liệu cung cấp góc nhìn đa chiều về cách thức phân đoạn thị trường, phân tích rủi ro thanh toán quốc tế và quy trình chuyển đổi từ gia công đơn thuần sang sản xuất hàng có giá trị gia tăng cao, giúp tiết kiệm khoảng 30% thời gian xây dựng đề án mở rộng thị phần.
Nhóm thứ hai là các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh và Thương mại quốc tế. Luận văn là tài liệu tham khảo giàu tính thực tiễn về ứng dụng mô hình ma trận Ansoff và Marketing Mix 4P vào một ngành hàng đặc thù của Việt Nam trong bối cảnh hậu gia nhập WTO.
Nhóm thứ ba là cán bộ hoạch định chính sách tại Bộ Công Thương, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố và các trung tâm xúc tiến thương mại. Dữ liệu luận văn gợi mở các căn cứ xác đáng để xây dựng chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, tiêu chuẩn hóa nguồn nguyên liệu làng nghề và nâng cao hiệu quả hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Nhóm thứ tư là các nghệ nhân, chủ nhiệm hợp tác xã tại các làng nghề truyền thống mây tre đan, gốm sứ, đồ gỗ mỹ nghệ. Các giải pháp về quản lý chất lượng và thị hiếu tiêu dùng quốc tế giúp các đơn vị sản xuất cơ sở chủ động cải tiến mẫu mã phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe của thị trường nước ngoài.
Câu hỏi thường gặp
Khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008–2009 ảnh hưởng như thế nào đến kim ngạch xuất khẩu của Tổng công ty?
Cuộc suy thoái kinh tế khiến sức mua tại thị trường EU và Mỹ giảm mạnh, dẫn đến kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Tổng công ty năm 2009 sụt giảm khoảng 8,5% so với năm 2008. Các đơn hàng bị cắt giảm quy mô từ 20% đến 30%, buộc doanh nghiệp phải tái cơ cấu danh mục bạn hàng.
Mặt hàng thủ công mỹ nghệ nào của Tổng công ty có lợi thế cạnh tranh cao nhất?
Nhóm sản phẩm mây tre đan và gốm sứ mỹ nghệ sở hữu lợi thế cạnh tranh vượt trội nhờ nguồn nguyên liệu tự nhiên dồi dào, tay nghề nghệ nhân tinh xảo và giá thành hợp lý. Hai nhóm hàng này luôn chiếm từ 65% đến 70% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm của đơn vị.
Chiến lược phát triển thị trường theo chiều sâu khác chiều rộng ra sao trong bối cảnh của luận văn?
Phát triển chiều rộng là việc thâm nhập vào các quốc gia mới chưa có sự hiện diện thương mại. Phát triển chiều sâu là gia tăng số lượng đơn hàng, nâng cao giá trị trên mỗi sản phẩm và mở rộng phân khúc khách hàng cao cấp tại các thị trường truyền thống sẵn có như Đức, Pháp hay Nhật Bản.
Doanh nghiệp cần làm gì để vượt qua các rào cản kỹ thuật tại thị trường Liên minh Châu Âu?
Doanh nghiệp phải tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn hóa chất, chống mối mọt không độc hại, cung cấp chứng nhận xuất xứ nguyên liệu rừng bền vững và áp dụng quy chuẩn đóng gói tái chế, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kiểm định nghiêm ngặt của nhà nhập khẩu châu Âu.
Mô hình công ty mẹ - công ty con mang lại lợi thế gì cho hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ?
Mô hình này giúp Tổng công ty tập trung nguồn lực tài chính lớn, điều phối thông tin thị trường tập trung qua Trung tâm xuất khẩu phía Bắc, đồng thời tận dụng hệ thống chân hàng và cơ sở sản xuất vệ tinh tại các công ty con để đáp ứng các đơn hàng số lượng lớn kịp thời hạn.
Kết luận
Nghiên cứu về công tác phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại Tổng công ty Thương mại Hà Nội giai đoạn 2004–2010 đã đúc kết các luận điểm trọng yếu:
- Khẳng định vai trò sống còn của việc phát triển thị trường xuất khẩu đối với sự tăng trưởng kim ngạch và bảo tồn giá trị văn hóa làng nghề truyền thống.
- Làm rõ bức tranh thực trạng xuất khẩu với kim ngạch tăng trưởng qua các năm nhưng còn phụ thuộc trên 75% vào thị trường truyền thống EU và Nhật Bản.
- Chỉ rõ hạn chế lớn nhất nằm ở tỷ trọng hàng gia công trung gian còn cao, chiếm hơn 60% tổng sản lượng tiêu thụ.
- Thiết lập hệ thống 5 giải pháp chiến lược khả thi từ khâu thiết kế mẫu mã, nghiên cứu thị trường đến hoàn thiện chính sách hỗ trợ vốn.
- Xác định lộ trình thực hiện theo hai giai đoạn: ổn định thị trường truyền thống giai đoạn 2011–2013 và mở rộng thị trường mới giai đoạn 2014–2015.
Đóng góp lớn nhất của luận văn là gắn kết chặt chẽ lý thuyết thương mại quốc tế với thực tiễn điều hành tại một doanh nghiệp thương mại đầu ngành. Doanh nghiệp cần nhanh chóng bắt tay vào triển khai lộ trình đổi mới mô hình kinh doanh để nâng cao giá trị thương hiệu hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam trên trường quốc tế.