Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số 9 34 02 01) của tác giả Nguyễn Trung Hiếu, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hạ Thị Thiều Dao tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh năm 2021, nghiên cứu đề tài: "Phát triển thị trường xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại Việt Nam".
Tính cấp thiết của nghiên cứu xuất phát từ thực trạng phát triển thị trường tài chính Việt Nam. Sau năm 2000, thị trường trái phiếu thứ cấp được hình thành nhưng cơ cấu chủ yếu là trái phiếu chính phủ, trong khi trái phiếu doanh nghiệp (TPDN) chưa phát triển tương xứng (Vương Quân Hoàng và Trần Trí Dũng, 2009; VCBS, 2016; CIEM, 2012). Mặc dù quy mô phát hành TPDN tăng mạnh sau khi có Nghị định 163/2018/NĐ-CP (năm 2016 đạt gần 130.000 tỷ đồng, năm 2018 đạt 224.000 tỷ đồng, 9 tháng đầu năm 2019 đạt 164.414 tỷ đồng, chiếm 10,22% GDP), thị trường vẫn thiếu vắng hoạt động xếp hạng tín nhiệm (XHTN) độc lập (Nguyễn Thị Minh Huệ và Nguyễn Thị Thanh Hương, 2020). Việc một số doanh nghiệp có kết quả tài chính yếu vẫn phát hành trái phiếu khối lượng lớn hoặc chi trả lãi suất cao bất thường (như Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xích Lô Đỏ, Công ty Cổ phần Tập đoàn Apec Group với lãi suất 15–18%/năm) đã khiến Bộ Tài chính phải đưa ra khuyến nghị thận trọng (Bộ Tài chính, 2020; Nguyễn Việt Cường, 2019). Bên cạnh đó, các tổ chức xếp hạng tín nhiệm trong nước (DCRA) trước năm 2014 có quy mô nhỏ, thiếu uy tín và đã dừng hoạt động. Từ 2014 đến 2017 gần như không có DCRA nào hoạt động cho đến khi Công ty Cổ phần Sài Gòn Phát Thịnh Rating (PTR) được cấp phép tháng 07/2017, nhưng số lượng báo cáo xếp hạng công bố còn rất hạn chế (PTR, 2019; Nguyễn Thị Kim Thanh, 2011).
Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: các nghiên cứu trước đây chưa làm rõ nhu cầu đối với hoạt động XHTN tại thị trường mới khởi đầu như Việt Nam trong điều kiện thiếu dữ liệu lịch sử; chưa đánh giá thực nghiệm hành vi dự định chấp nhận sử dụng dịch vụ của nhà đầu tư cá nhân và doanh nghiệp niêm yết, cũng như các yếu tố tác động đến danh tiếng của tổ chức xếp hạng tín nhiệm (CRA) và sự sẵn lòng chi trả phí dịch vụ.
Mục tiêu tổng quát của luận án là vận dụng các lý thuyết liên quan để đánh giá hành vi dự định của nhà đầu tư cá nhân và doanh nghiệp niêm yết đối với việc sử dụng dịch vụ xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp (XHTNDN) tại Việt Nam, từ đó đề xuất các khuyến nghị phát triển thị trường XHTNDN.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm 3 nội dung:
- Phân tích bối cảnh thị trường XHTNDN Việt Nam.
- Xác định các yếu tố tác động và mức độ hành vi dự định sử dụng dịch vụ của các doanh nghiệp, cá nhân trên thị trường XHTNDN Việt Nam.
- Đề xuất các khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu để phát triển thị trường XHTNDN Việt Nam.
Tương ứng với các mục tiêu trên, luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Bối cảnh quy định pháp luật và hoạt động của các CRA doanh nghiệp trên thị trường XHTNDN Việt Nam như thế nào?
- Các cá nhân và doanh nghiệp tại Việt Nam có hành vi dự định sử dụng dịch vụ XHTNDN hay không? Các yếu tố nào tác động đến hành vi dự định của họ để có thể xem xét phát triển thị trường XHTNDN?
- Các khuyến nghị nào có thể được đề xuất từ kết quả nghiên cứu để phát triển thị trường XHTNDN Việt Nam?
Đối tượng nghiên cứu là hành vi dự định của cá nhân và doanh nghiệp đối với việc sử dụng dịch vụ XHTNDN tác động đến sự phát triển của thị trường XHTNDN Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về kinh tế vĩ mô, pháp lý, thị trường trái phiếu và hoạt động của các CRA được thu thập tập trung trong giai đoạn 2014 – 2020.
- Phạm vi không gian và đối tượng khảo sát: Dữ liệu sơ cấp từ nhà đầu tư cá nhân được thu thập tại 4 thành phố lớn gồm TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng và Cần Thơ. Dữ liệu sơ cấp từ khách hàng doanh nghiệp được thu thập từ các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án điểm lại các công trình nghiên cứu quốc tế và trong nước về thị trường xếp hạng tín nhiệm theo 5 nhóm hướng nghiên cứu chính:
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Nội dung trọng tâm |
| Vai trò, lịch sử và nhu cầu thị trường XHTN |
Henry Varnum Poor (1860, 1868); Cantor (2004); White (2002, 2010, 2013); Graham & Harvey (2001); Campbell & Taksler (2003) |
Khẳng định vai trò của CRA trong đánh giá rủi ro tài chính, hạ thấp chi phí thông tin và định giá công cụ nợ trên thị trường tài chính toàn cầu. |
| Khủng hoảng tài chính, thất bại thị trường và rủi ro đạo đức |
Hunt (2009); Becker & Milbourn (2008, 2011); Dimitrov, Palia & Tang (2015); Skreta & Veldkamp (2009); Freixas & Shapiro (2009) |
Phân tích tác động tiêu cực của xếp hạng không chính xác giai đoạn 2007–2008, xung đột lợi ích trong mô hình nhà phát hành trả tiền và rủi ro đạo đức của CRA. |
| Chức năng cung cấp thông tin và giám sát |
Ashcraft & Schuermann (2008); Boot, Milbourn & Schmeits (2005); An & Chan (2008); Bannier & Hirsch (2010); Frost (2007); Hand, Holthausen & Leftwich (1992); ADB (2013) |
Chứng minh hai chức năng cốt lõi của CRA: dịch vụ thông tin (giảm bất cân xứng) và dịch vụ giám sát liên tục (theo dõi tín dụng, hạn chế suy giảm chất lượng nợ). |
| Thị trường trái phiếu và XHTN tại Việt Nam |
Vương Quân Hoàng & Trần Trí Dũng (2009); VCBS (2016); CIEM (2012); HNX (2016); Lê Quang Cường (2007); Nguyễn Ngọc Kỳ (2016); Nguyễn Thị Minh Huệ & Nguyễn Thị Thanh Hương (2020) |
Thực trạng thị trường TPDN sơ khai, sự thiếu vắng hạ tầng XHTN, chi phí giao dịch cao và yêu cầu cấp thiết thành lập tổ chức xếp hạng nội địa. |
| Thể chế và sự mở rộng CRA tại thị trường mới nổi |
Todhanakasem (2001); Ponce (2012); European Union (2016); DiMaggio & Powell (1983); Meyer & Rowan (1977); Spulber (1996); Rose (1999) |
Đặc điểm thị trường hai phía (two-sided market), vai trò trung gian thông tin giảm thiểu tính không chắc chắn trong giai đoạn đầu thành lập CRA. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết là: Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây tại các nước phát triển chủ yếu sử dụng chuỗi dữ liệu lịch sử xếp hạng để phân tích hồi quy tác động của xếp hạng tín nhiệm đến giá chứng khoán hoặc áp dụng lý thuyết trò chơi. Tại Việt Nam, do chưa có chuỗi dữ liệu xếp hạng trong quá khứ và các DCRA mới chỉ hoạt động ở mức độ sơ khởi, các phương pháp hồi quy truyền thống không thể thực hiện được. Luận án chọn hướng tiếp cận khảo sát thực chứng phản hồi từ hai chủ thể tham gia thị trường (nhà đầu tư cá nhân và doanh nghiệp niêm yết) để đo lường nhận thức, danh tiếng CRA và hành vi dự định sử dụng dịch vụ có trả phí, kết hợp mô hình phương trình cấu trúc ước lượng Bayes (B-SEM) với ước lượng hợp lý cực đại (ML-SEM).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên 4 nền tảng lý thuyết:
- Lý thuyết bất cân xứng thông tin và phát tín hiệu (Akerlof, 1970; Spence, 1973; Stiglitz; Myers & Majluf, 1984; Kirmani & Rao, 2000; Philips, 1988; Kräussl, 2003; David & Steinmueller, 1996): Thị trường công cụ nợ tồn tại bất cân xứng thông tin dẫn đến hiện tượng lựa chọn bất lợi (adverse selection) và rủi ro đạo đức (moral hazard). CRA hoạt động như một cơ chế phát tín hiệu độc lập, hỗ trợ doanh nghiệp chất lượng tốt phát tín hiệu ra thị trường nhằm giảm chi phí huy động vốn.
- Lý thuyết đại diện, chi phí giao dịch và trung gian thông tin (Jensen & Meckling, 1976; Karake-Shalhoub, 2002; Shah, 2015; Hartwall & Petterson, 2005; Spulber, 1996; Cosimano, 1996; Lee & Choo, 2005; Rose, 1999): Xung đột lợi ích giữa người ủy quyền (nhà đầu tư) và người thừa hành (doanh nghiệp phát hành) làm phát sinh chi phí đại diện và chi phí giao dịch. CRA đóng vai trò tổ chức trung gian thông tin sản xuất thông tin chuyên nghiệp, giảm chi phí tìm kiếm và giám sát.
- Lý thuyết về danh tiếng của tổ chức (Klein & Leffler, 1983; Craswell, Francis & Taylor, 1995; Lange, Lee & Dai, 2011; Jensen & Roy, 2008; Dimov, Shepherd & Sutcliffe, 2007; Herbig & Milewicz, 1995; Fombrun, 1996; Ferris và cộng sự, 2003; Shapiro, 1983; Mailath & Samuelson, 2001; Bar-Isaac, 2005; Fombrun & Shanley, 1990; Weigelt & Camerer, 1988; Brandts & Charness, 2003): Danh tiếng là tài sản vô hình tích lũy từ các hành động trong quá khứ, phát ra tín hiệu về chất lượng sản phẩm trong điều kiện thông tin không hoàn hảo. Đối với ngành XHTN, danh tiếng quyết định mức độ tin cậy của báo cáo xếp hạng đối với người sử dụng.
- Lý thuyết hành vi dự định - Theory of Planned Behavior - TPB (Ajzen, 1985, 1988, 1991, 2006; Ajzen & Fishbein, 1967; Ajzen & Madden, 1986; Cooke & Sheeran, 2004): Dự định hành vi (Intention) chịu sự chi phối trực tiếp của ba nhân tố: Thái độ đối với hành vi (Attitude toward the Behavior - ATT), Quy chuẩn chủ quan (Subjective Norms - SN) và Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control - PBC), cùng với các niềm tin nền tảng (niềm tin hành vi, niềm tin quy chuẩn và niềm tin kiểm soát).
Về mô hình kinh doanh, luận án phân tích sự phát triển qua ba mô hình:
- Mô hình nhà đầu tư trả phí dịch vụ (Investor-pay model): Áp dụng từ 1868 (Henry Varnum Poor) đến đầu thập niên 1970; suy giảm do việc sao chép báo cáo vi phạm bản quyền và sau vụ vỡ nợ 82 triệu USD của Penn Central năm 1970 (White, 2002; Deb & Murphy, 2009; Fulghieri, Strobl & Xia, 2013).
- Mô hình nhà phát hành trả phí dịch vụ (Issuer-pay model): Moody's và Fitch áp dụng năm 1970, S&P áp dụng năm 1974; mức phí thông thường 0,02–0,03%/năm (Cantor & Packer, 1995) và tăng lên 6,15–6,95 điểm cơ bản với mức phí tối thiểu từ 92.250 USD đến 100.000 USD (S&P, 2015, 2019; Moosa, 2016).
- Mô hình đăng ký (Subscription model): Cho phép truy cập dữ liệu điện tử có bảo mật, hỗ trợ kết hợp giữa cung cấp xếp hạng công khai miễn phí và thu phí báo cáo chi tiết (Portes, 2008; Katz, Munoz & Stephanou, 2009; Moosa, 2016).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu áp dụng quy trình định lượng kết hợp phân tích bối cảnh:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính; số liệu từ Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Hiệp hội các Tổ chức Xếp hạng tín nhiệm Châu Á (ACRAA), Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), và Công ty Cổ phần Sài Gòn Phát Thịnh Rating (PTR).
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc thang đo Likert đối với hai nhóm mẫu:
- Mẫu nhà đầu tư cá nhân tại TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng và Cần Thơ.
- Mẫu đại diện các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
- Thống kê mô tả (Descriptive Statistics).
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA).
- Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis - CFA).
- Mô hình phương trình cấu trúc ước lượng hợp lý cực đại (ML-SEM).
- Mô hình phương trình cấu trúc ước lượng Bayes (Bayesian Structural Equation Modeling - B-SEM): Sử dụng thuật toán chuỗi Markov Monte Carlo (MCMC) với 100.000 bước lặp, kiểm tra biểu đồ Trace plots, biểu đồ tự tương quan (Autocorrelation), kiểm định giá trị Posterior Predictive P-value (PPP) tiệm cận 0,5, tiêu chí Deviance Information Criterion (DIC), và phân tích độ nhạy khi thay đổi phân phối tiền nghiệm nhằm kiểm soát hạn chế của cỡ mẫu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Giới thiệu nghiên cứu
Chương 1 thiết lập tổng thể đề tài nghiên cứu. Tác giả trình bày bối cảnh ra đời của ngành XHTN từ năm 1860, vai trò đối với việc phân bổ vốn và tính thanh khoản trên thị trường tài chính quốc tế. Tại Việt Nam, sự mất cân đối giữa kênh tín dụng ngân hàng và kênh công cụ nợ đặt ra yêu cầu cấp bách phải phát triển thị trường TPDN gắn liền với cơ chế XHTN. Chương 1 xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian (2014–2020), phương pháp luận tiếp cận thực chứng và cấu trúc 5 chương của luận án.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết về phát triển thị trường xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp
Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về XHTNDN và thị trường XHTNDN. Tác giả làm rõ khái niệm XHTNDN (Ong, 2003; Rom, 2009; S&P, 2016; White, 2010), bản chất thị trường hai phía (Ponce, 2012) và hai chức năng cốt lõi: cung cấp thông tin và giám sát liên tục (Ashcraft & Schuermann, 2008; Boot và cộng sự, 2005). Chương này phân tích chi tiết vai trò của 4 nhóm chủ thể tham gia:
- Tổ chức xếp hạng tín nhiệm (GCRA, RCRA, DCRA).
- Doanh nghiệp được xếp hạng (chủ yếu là doanh nghiệp phát hành công cụ nợ, doanh nghiệp niêm yết).
- Chủ thể sử dụng kết quả xếp hạng (nhà đầu tư cá nhân, nhà đầu tư tổ chức, ngân hàng đầu tư, công ty chứng khoán, tổ chức tín dụng cho vay).
- Cơ quan quản lý nhà nước với vai trò cơ chế "người gác cổng" (Partnoy, 2006).
Chương 2 phân loại các sản phẩm dịch vụ XHTNDN: Xếp hạng doanh nghiệp phát hành (Issuer Credit Rating), Xếp hạng nghĩa vụ nợ cụ thể (Issue Credit Rating), Giám sát theo dõi tín dụng, Xếp hạng triển vọng rủi ro tín dụng (Tích cực, Tiêu cực, Ổn định, Phát triển, CreditWatch), Xếp hạng thu hồi vốn sau vỡ nợ, và Xếp hạng công cụ tài chính có cấu trúc (RMBS, ABS, CDO qua SPE). Tác giả phân tích lịch sử biến chuyển của 3 mô hình kinh doanh (nhà đầu tư trả phí, nhà phát hành trả phí, mô hình đăng ký), tổng hợp 4 khung lý thuyết nền tảng (bất cân xứng thông tin/phát tín hiệu, chi phí đại diện/trung gian thông tin, lý thuyết danh tiếng, lý thuyết hành vi dự định TPB), điểm lại các nghiên cứu thực nghiệm và xác lập khoảng trống nghiên cứu.
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 xây dựng quy trình nghiên cứu thực nghiệm và thiết lập 2 mô hình phân tích cấu trúc:
- Mô hình hành vi dự định sử dụng XHTNDN của cá nhân tại Việt Nam: Dựa trên lý thuyết TPB, mô hình hóa tác động của Thái độ (ATT), Quy chuẩn chủ quan (SN), Nhận thức kiểm soát hành vi (PBC) đến Dự định hành vi sử dụng kết quả XHTN; đồng thời kiểm định các biến đo lường trực tiếp và gián tiếp (niềm tin hành vi, niềm tin quy chuẩn, niềm tin kiểm soát).
- Mô hình đánh giá danh tiếng CRA và hành vi dự định sử dụng dịch vụ XHTNDN có trả phí của doanh nghiệp Việt Nam: Khảo sát các yếu tố cấu thành danh tiếng của CRA (năng lực chuyên môn, tính độc lập, phương pháp xếp hạng, chất lượng thông tin công bố), tác động của danh tiếng đến nhận thức của doanh nghiệp niêm yết và mức độ sẵn lòng chi trả phí dịch vụ XHTN.
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình thu thập mẫu, làm sạch dữ liệu, kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích EFA, CFA, kỹ thuật ước lượng ML-SEM và quy trình ước lượng B-SEM bằng thuật toán MCMC.
Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 trình bày bức tranh thực trạng và kết quả phân tích định lượng:
- Bối cảnh thực trạng: Phân tích hệ thống pháp lý, quy mô thị trường TPDN so với GDP, hoạt động của DCRA duy nhất được cấp phép (PTR) và sự hiện diện hạn chế của các GCRA tại Việt Nam; so sánh quy định pháp lý và số lượng chủ thể được xếp hạng tại Việt Nam với các thị trường Châu Á (dựa trên dữ liệu ACRAA, ADB).
- Kết quả mô hình hành vi dự định của cá nhân: Kết quả ước lượng ML-SEM và B-SEM xác nhận các nhân tố Thái độ (ATT), Quy chuẩn chủ quan (SN) và Nhận thức kiểm soát hành vi (PBC) đều có tác động có ý nghĩa thống kê đến dự định sử dụng XHTN của nhà đầu tư cá nhân. Biểu đồ Trace plots của chuỗi Markov (100.000 bước lặp) hội tụ tốt, biểu đồ tự tương quan suy giảm nhanh, giá trị PPP tiệm cận 0,5 và chỉ số DIC ổn định qua các phân phối tiền nghiệm khác nhau, khẳng định độ tin cậy của ước lượng Bayes.
- Kết quả mô hình doanh nghiệp: Danh tiếng của CRA là nhân tố tác động then chốt đến hành vi dự định sử dụng dịch vụ XHTN có trả phí của các doanh nghiệp niêm yết. Mặc dù điểm đánh giá hiện tại về danh tiếng của các DCRA tại Việt Nam chưa cao do thị trường mới ở giai đoạn sơ khởi, các doanh nghiệp thể hiện đánh giá tích cực về triển vọng tương lai và ghi nhận mức độ sẵn lòng trả phí dịch vụ khi quy định và chất lượng xếp hạng được hoàn thiện.
Chương 5. Kết luận và các khuyến nghị phát triển thị trường xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại Việt Nam
Chương 5 tổng kết các kết quả chính và đề xuất hệ thống khuyến nghị phát triển thị trường toàn diện từ 4 nhóm chủ thể: cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức CRA, doanh nghiệp phát hành và nhà đầu tư; đồng thời nêu rõ các hạn chế nghiên cứu và định hướng học thuật tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án hệ thống hóa và khái quát hóa khung lý thuyết toàn diện về phát triển thị trường XHTNDN ở các nền kinh tế mới nổi, kết hợp giữa lý thuyết bất cân xứng thông tin, lý thuyết trung gian thông tin, lý thuyết danh tiếng tổ chức và lý thuyết hành vi dự định (TPB).
- Luận án mở rộng hướng tiếp cận nghiên cứu thị trường XHTNDN trong điều kiện thiếu dữ liệu chuỗi thời gian lịch sử bằng cách chuyển trọng tâm sang khảo sát thực chứng phản hồi hành vi dự định của cả hai phía thị trường: nhà đầu tư cá nhân (bên cầu thông tin) và doanh nghiệp niêm yết (bên cung cấp thông tin/trả phí).
- Ứng dụng thành công phương pháp B-SEM kết hợp ML-SEM để kiểm định mô hình hành vi tài chính với cỡ mẫu nghiên cứu đặc thù, cung cấp cơ sở phương pháp luận cho các nghiên cứu tiếp theo trong điều kiện tương tự.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm đầu tiên về nhận thức, thái độ, mức độ sẵn lòng sử dụng và chi trả phí dịch vụ XHTNDN của nhà đầu tư cá nhân và doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam.
- Đưa ra các bằng chứng thực tiễn về khoảng cách giữa thị trường Việt Nam và các quốc gia trong khu vực Châu Á về thể chế bắt buộc xếp hạng và quy mô hoạt động của CRA.
Hệ thống giải pháp và kiến nghị đề xuất
| Nhóm chủ thể |
Nội dung khuyến nghị cụ thể |
| Cơ quan quản lý nhà nước |
- Hoàn thiện khung pháp lý, xây dựng lộ trình tiến đến bắt buộc XHTN đối với phát hành TPDN ra công chúng và TPDN riêng lẻ. - Hoàn thiện quy định về điều kiện cấp phép, tiêu chuẩn hoạt động và giám sát tính độc lập của CRA. - Ban hành chính sách thu hút tổ chức trong và ngoài nước thành lập thêm CRA tại Việt Nam. - Đẩy mạnh các chương trình giáo dục đào tạo, nâng cao nhận thức thị trường về vai trò của XHTN. |
| Tổ chức xếp hạng tín nhiệm (CRA) |
- Hoàn thiện phương pháp xếp hạng tín nhiệm phù hợp đặc thù doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm phương pháp xếp hạng tập đoàn/tổng công ty và hệ thống chấm điểm doanh nghiệp mới thành lập/đang trong giai đoạn đầu tư. - Đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ (xếp hạng tổ chức phát hành, xếp hạng công cụ nợ, theo dõi tín dụng, xếp hạng triển vọng). - Ứng dụng công nghệ xử lý dữ liệu hiện đại hỗ trợ mô hình phân tích. - Thiết lập chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, kiểm soát xung đột lợi ích. - Nâng cao năng lực nhân sự phân tích và năng lực quản trị điều hành. - Mở rộng hợp tác, liên kết kỹ thuật với các GCRA và RCRA trong khu vực và quốc tế. |
| Doanh nghiệp phát hành |
- Chủ động minh bạch hóa thông tin tài chính và quản trị doanh nghiệp. - Tiếp cận và sử dụng dịch vụ XHTN như công cụ phát tín hiệu chất lượng để tối ưu hóa chi phí huy động vốn trên thị trường nợ. |
| Nhà đầu tư |
- Hình thành thói quen sử dụng báo cáo XHTN độc lập trong phân tích rủi ro và ra quyết định đầu tư, giảm phụ thuộc vào các kênh phân phối không chính thức. |
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Luận án tự chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Mẫu khảo sát dữ liệu sơ cấp đối với nhà đầu tư cá nhân chỉ tập trung tại 4 thành phố lớn (TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ), chưa bao phủ toàn bộ các địa bàn có nhà đầu tư trên cả nước.
- Đối tượng khảo sát doanh nghiệp giới hạn ở các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán, chưa mở rộng sang khối doanh nghiệp chưa niêm yết hoặc doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu huy động vốn nợ.
- Mô hình TPB thuần túy chưa tích hợp đầy đủ các biến nhân khẩu học và các yếu tố tâm lý hành vi phức tạp khác.
- Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn thị trường XHTN Việt Nam mới bắt đầu, số lượng DCRA được cấp phép và hoạt động còn rất ít (chỉ có PTR), do đó việc đo lường danh tiếng thực tế còn chịu ảnh hưởng bởi tính mới mẻ của dịch vụ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm: mở rộng quy mô mẫu khảo sát ra các vùng kinh tế khác; bổ sung đối tượng doanh nghiệp ngoài sàn niêm yết; theo dõi biến động hành vi khi các chính sách bắt buộc XHTN chính thức có hiệu lực; và áp dụng phân tích chuỗi dữ liệu xếp hạng thực tế khi thị trường tích lũy đủ số liệu lịch sử.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan hoạch định chính sách và quản lý thị trường (Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước): Tham khảo cơ sở thực tiễn để xây dựng lộ trình pháp lý bắt buộc XHTN, hoàn thiện quy định quản lý hoạt động CRA và các biện pháp bảo vệ tính độc lập của tổ chức xếp hạng.
- Các tổ chức xếp hạng tín nhiệm hiện hữu và chuẩn bị thành lập: Tham khảo khung phương pháp luận xếp hạng doanh nghiệp, tiến trình chấm điểm cho tập đoàn và doanh nghiệp dự án, cùng các mô hình kinh doanh dịch vụ phù hợp với thị trường mới nổi.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo mô hình kết hợp ML-SEM và B-SEM trong xử lý dữ liệu khảo sát hành vi tài chính, cùng hệ thống tài liệu tổng quan lý thuyết về bất cân xứng thông tin, danh tiếng và trung gian thông tin.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao luận án không sử dụng mô hình hồi quy đánh giá tác động của điểm xếp hạng đến giá trái phiếu như các nghiên cứu quốc tế?
Các nghiên cứu tại thị trường phát triển sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian lịch sử của các CRA hoạt động lâu năm. Tại Việt Nam giai đoạn 2014–2020, thị trường XHTNDN mới ở giai đoạn sơ khởi, gần như không có dữ liệu xếp hạng trong quá khứ và chỉ có một DCRA (PTR) được cấp phép với số lượng báo cáo rất hạn chế. Do đó, luận án tiếp cận theo hướng khảo sát thực chứng hành vi dự định của cá nhân và doanh nghiệp.
2. Lý thuyết hành vi dự định (TPB) được vận dụng như thế nào trong mô hình nghiên cứu cá nhân?
Luận án vận dụng TPB để mô hình hóa dự định chấp nhận sử dụng kết quả XHTNDN của nhà đầu tư cá nhân thông qua 3 thành phần trực tiếp: Thái độ đối với hành vi (ATT), Quy chuẩn chủ quan (SN), Nhận thức kiểm soát hành vi (PBC), cùng các thang đo niềm tin gián tiếp tương ứng (niềm tin hành vi, niềm tin quy chuẩn, niềm tin kiểm soát).
3. Tại sao tác giả sử dụng kết hợp mô hình ước lượng Bayes (B-SEM) bên cạnh mô hình ML-SEM?
Mô hình B-SEM với thuật toán MCMC được sử dụng nhằm bổ trợ và đối chứng với ML-SEM, giúp kiểm soát tốt hơn các sai số ước lượng trong điều kiện quy mô mẫu khảo sát hạn chế, đồng thời đánh giá độ hội tụ qua biểu đồ Trace plots, kiểm định PPP và chỉ số DIC khi thay đổi phân phối tiền nghiệm.
4. Khảo sát doanh nghiệp niêm yết cho thấy kết quả gì về danh tiếng CRA và mức độ sẵn lòng trả phí dịch vụ?
Kết quả cho thấy điểm đánh giá hiện tại về danh tiếng của các DCRA tại Việt Nam chưa cao do thị trường mới hình thành, nhưng các doanh nghiệp đánh giá rất tích cực về triển vọng tương lai của dịch vụ XHTN và ghi nhận sự sẵn lòng chi trả phí dịch vụ khi CRA đáp ứng được các tiêu chuẩn về tính độc lập, phương pháp đánh giá khoa học và chất lượng công bố thông tin.
5. Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào đối với quy định pháp lý thị trường trái phiếu doanh nghiệp?
Giải pháp trọng tâm là hoàn thiện hành lang pháp lý để xây dựng lộ trình tiến tới quy định bắt buộc phải có kết quả XHTN độc lập khi doanh nghiệp thực hiện phát hành trái phiếu ra công chúng và phát hành riêng lẻ, nhằm khắc phục bất cân xứng thông tin và bảo vệ nhà đầu tư.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Trung Hiếu đã phân tích toàn diện thực trạng thị trường xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại Việt Nam trong giai đoạn 2014–2020 trên cơ sở lý luận về trung gian thông tin, danh tiếng tổ chức và hành vi dự định. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích bối cảnh với mô hình định lượng ML-SEM và B-SEM, nghiên cứu đã chứng minh nhu cầu rõ nét của nhà đầu tư cá nhân và sự sẵn lòng tham gia của các doanh nghiệp niêm yết đối với dịch vụ XHTN. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn có giá trị nhằm hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao năng lực của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm và thúc đẩy sự phát triển minh bạch, bền vững của thị trường vốn nợ tại Việt Nam.