Chương 1: Thị trường lao động và một số kinh nghiệm quốc tế về phát triển thị trường lao động. Chương 2: Thực trạng phát triển thị trường lao động ở Việt Nam và những vấn đề đặt ra hện nay. Chương 3: Quan điểm và các giải pháp nhằm phát triển thị trường lao động ở Việt Nam trong những năm tới. 5 CHƢƠNG 1 THỊ TRƢỜNG LAO ĐỘNG VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG LAO ĐỘNG 1.
Thị trƣờng lao động 1. Khái niệm thị trường lao động. Hiện nay đang tồn tại khá nhiều định nghĩa khác nhau về thị trường lao động. Mỗi định nghĩa nhấn mạnh vào một phương diện nào đó của thị trường lao động.
Theo Adam Smith: Thị trường lao động là không gian trao đổi dịch vụ lao động (hàng hoá sức lao động) giữa một bên là người mua sức lao động (chủ sử dụng lao động) và người bán sức lao động (người lao động). Như vậy, Adam Smith nhấn mạnh vào đối tượng trao đổi trên thị trường là dịch vụ lao động. Theo tổ chức lao động lao động quốc tế (ILO): Thị trường lao động là thị trường trong đó các dịch vụ lao động được mua, bán thông qua quá trình xác định mức độ có việc làm của lao động cũng như mức độ tiền công. Khái niệm này nhấn mạnh đến các dịch vụ lao động được xác định thông qua việc làm được trả công.
Theo từ điển kinh tế MIT: Thị trường lao động là nơi cung, cầu lao động tác động qua lại nhau. Định nghĩa này nhấn mạnh tới cung, cầu của thị trường lao động như các loại thị trường khác. Theo văn kiện Đại hội Đảng IX: Thị trường lao động là nơi mua, bán các dịch vụ của người lao động, thực chất là mua bán sức lao động trong một phạm vi nhất định. Mặc dù có những đặc điểm khác nhau, song có thể thấy sự thống nhất cơ bản của các định nghĩa về thị trường lao động trên về nội dung, điều kiện hình thành thị trường lao động: Người mua, người bán sức lao động, giá cả 6 dịch vụ lao động, không gian mua bán, sự ràng buộc của các bên.
Từ đó, có thể hiểu: “Thị trường lao động là một bộ phận của hệ thống thị trường, trong đó diễn ra quá trình trao đổi giữa một bên là người lao động tự do và một bên là người có nhu cầu sử dụng lao động. Sự trao đổi này được thoả thuận trên cơ sở các mối quan hệ lao động như tiền công, tiền lương, điều kiện làm việc, bảo hiểm xã hội.thông qua một hợp đồng lao động bằng văn bản hoặc bằng miệng”. Các yếu tố cấu thành thị trường lao động. Cung lao động.
Cung lao động bao gồm những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân và một bộ phận tuy chưa có việc làm nhưng có nhu cầu tìm việc. Khi phân tích cung lao động, người ta chú ý tới cơ cấu tuổi của dân số. Dân số có cơ cấu trẻ sẽ cung cấp nguồn lao động lớn và tiềm năng trong tương lai. Trên góc độ quản lý và thống kê, cung lao động không đề cập đến lao động dưới 15 tuổi, mà chỉ đề cập đến lao động từ 15 tuổi trở lên.
Khi nói tới cung lao động, cần phải xem xét tới các nhân tố là: Số lượng, chất lượng, cơ cấu, sự dịch chuyển cung lao động trên thị trường lao động. Số lượng cung lao động có thể xem xét ở hai khía cạnh sau: Cung thực tế về lao động: Bao gồm tất cả những người từ đủ 15 tuổi trở lên, đang làm việc và những người thất nghiệp. Cung thực tế về lao động chính là lực lượng lao động xã hội hay dân số hoạt động kinh tế. Cung tiềm năng về lao động: bao gồm tất cả những người đủ từ 15 tuổi trở lên đang làm việc và những người thất nghiệp, những người trong độ tuổi.
Chất lượng cung lao động được xem xét ở các tiêu chí: Sức khoẻ, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật, thái độ tác phong của người lao 7 động. Cơ cấu cung lao động: Thể hiện ở cơ cấu của người cung sức lao động 8 trên thị trường, được xét theo độ tuổi, giới, trình độ nghề nghiệp, thành phần kinh tế, vùng lãnh thổ,. Cung lao động chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, có thể đề cập tới những nhân tố cơ bản sau: Quy mô và tốc độ tăng dân số: Yếu tố này tỷ lệ thuận với lượng cung lao động trên thị trường lao động. Khi quy mô dân số lớn thị trường cung lao động cũng lớn.
Nếu tốc độ tăng dân số cao thì cung lao động trong tương lai sẽ được bổ sung nhiều, ngược lại. Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động: Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên tham gia vào lực lượng lao động tăng thì cung lao động sẽ tăng và ngược lại. Tiền lương, tiền công thực tế tăng sẽ dẫn đến cung lao động có xu hướng tăng và ngược lại. Điều kiện sống có ảnh hưởng đến cung lao động.
Nếu điều kiện sống thấp, người lao động có xu hướng tăng thời gian lao động để tăng thu nhập, dẫn tới cung lao động tăng và ngược lại. Các chính sách của Nhà nước có thể làm tăng hoặc giảm cung lao động, chẳng hạn như chính sách nhập cư, quản lý hộ khẩu, hộ tịch, di cư lao động,. Giáo dục - đào tạo là nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng của cung lao động. Nếu chất lượng giáo dục - đào tạo tốt thì chất lượng và cơ cấu cung lao động sẽ cao và ngược lại.
Ngoài ra còn có các nhân tố khác ảnh hưởng tới cung lao động như: Cải cách hành chính, cải cách khu vực doanh nghiệp nhà nước,. Lực lượng lao động tham gia thị trường lao động chủ yếu và trực tiếp là những người lao động làm thuê (làm công ăn lương hay có quan hệ lao động). Ngoài ra còn có số người thất nghiệp, người ngoài độ tuổi lao động nhưng có nhu cầu tìm việc, đi làm, những người trong độ tuổi lao động nhưng chưa sẵn sàng hay tạm thời chưa tham gia thị trường lao động nhưng đến một lúc nào 9 đó số người naỳ có thể tham gia vào thị trường lao động do điều kiện sống, mức lương, tâm lý, công việc. Cung lao động là một trong các yếu tố của thị trường lao động, cung lao động phải luôn đáp ứng những yêu cầu và đòi hỏi của thị trường lao động, cụ thể là của người sử dụng lao động, về các mặt số lượng lao động, chất lượng lao động, cơ cấu lao động.
Ở những thị trường lao động mà dư thừa lao động (như Việt Nam) thì hay có xu hướng là cung lao động bị yếu thế, vai trò của người lao động khá bị động. Còn ở những thị trường lao động không có sự dư thừa lao động, vai trò của người lao động lại rất quan trọng và tác động rất tích cực đến sự phát triển của thị trường lao động cụ thể như làm cân bằng quan hệ cung – cầu lao động, chất lượng của lao động cao, cơ cấu lao động phân bố ở các ngành, lĩnh vực, khu vực,. hợp lý, người lao động thích ứng nhanh với sự thay đổi và yêu cầu mới của thị trường lao động, từ đó kích thích tăng cầu lao động, góp phần thúc đẩy thị trường lao động phát triển. Ngoài ra, vai trò của cung lao động còn được thể hiện thông qua tổ chức đại diện của mình là Công đoàn trong việc đảm bảo quyền, lợi ích của người lao động, tham gia xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách, luật pháp liên quan đến thị trường lao động; giải quyết các tranh chấp trong quan hệ lao động, thoả ước lao động tập thể,.góp phần làm lành mạnh thị trường lao động và phát triển thị trường lao động.
Cầu lao động. Cầu lao động là toàn bộ nhu cầu về sức lao động của nền kinh tế (của một đơn vị kinh tế của một ngành) ở một thời kỳ nhất định, và bao gồm cả mặt số lượng và chất lượng, thường được xác định thông qua chỉ tiêu việc làm. Việc làm là trạng thái trong đó diễn ra các hoạt động lao động (kết hợp các yếu tố sản xuất nhằm mục đích cụ thể) mang lại thu nhập và không bị pháp luật cấm. 1 Bên cạnh khái niệm việc làm là khái niệm thất nghiệp và thiếu việc làm.
Thất nghiệp là trạng thái trong đó người lao động trong độ tuổi lao động có khả năng và nhu cầu lao động mà không có việc làm. Người thất nghiệp là người hiện không có việc làm hoặc đang tìm việc. Theo Tổ chức Lao động quốc tế: thiếu việc làm tồn tại khi làm việc không đủ với tiêu chuẩn và đặc trưng hoặc so với việc làm liên tục có tính đến kỹ năng nghề nghiệp. Cầu lao động có thể được tính ở một quốc gia, một địa phương, một ngành, một doanh nghiệp ở một thời kỳ nhất định.
Hoặc cầu lao động trong nước, cầu lao động nước ngoài, cầu lao động giản đơn, cầu lao động có chuyên môn kỹ thuật. Cũng như xem xét cung lao động khi xem xét cầu lao động, cần lưu ý các mặt: số lượng, chất lượng và cơ cấu của cầu lao động. Cầu thực tế về lao động: Là nhu cầu thực tế cần sử dụng lao động tại một thời điểm xác định. Cầu thực tế về Chỗ việc làm cũ Chỗ việc làm bị Chỗ việc làm = + + lao động được duy trì bỏ trống mới Cầu tiềm năng về lao động: Là số lao động tương ứng với tổng số chỗ việc làm có được, sau khi đã tính đến các yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm trong tương lai như vốn, đất đai, tư liệu sản xuất, công nghệ, chính trị, xã hội.
Cầu tiềm năng về Cầu thực tế về Số chỗ việc làm sẽ được = + lao động lao động tạo ra trong tương lai Cầu lao động trên thị trường lao động phụ thuộc vào nhiều nhân tố, các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến cầu lao động trên thị trường lao động là: 1 Tiền công, tiền lương: Khi mức tiền công, tiền lương cao thì cầu lao động có xu hướng giảm và ngược lại. Vốn đầu tư toàn xã hội: Khi vốn đầu tư toàn xã hội tăng, thì việc làm được tạo ra nhiều hơn và cầu lao động tăng, ngược lại khi vốn đầu tư toàn xã hội giảm thì cầu lao động xã hội giảm. Các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước như: Chính sách việc làm, chính sách đầu tư, chính sách thuế, lãi suất.