CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1. Phân tích yêu cầu của đề tài 1. Lí do chọn đề tài Trước đây việc quản lý các phòng trọ chỉ đơn thuần bằng cách ghi chép ra giấy. Tuy nhiên đến khi công nghệ thông tin ngày càng phát triển và nhu cầu nhanh gọn, rõ ràng của chủ trọ ngày càng tăng thì việc quản lý bằng giấy tờ không còn hiệu quả do mất rất nhiều thời gian và có nhiều sai sót.
Hệ thống quản lý phòng trọ giúp cho người quản lý dễ dàng quản lý phòng trọ và các khách hàng thuê phòng của mình, giảm bớt thời gian và sai sót trong việc quản lý nghiên cứu và phát triển. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý phòng trọ giúp chủ phòng trọ dễ dàng quản lý. Mục tiêu của đề tài - Xây dựng các chức năng cơ bản của một “Phần mềm quản lý phòng trọ”. - Giúp người quản lý dễ dàng quản lý được khách hàng thuê trọ của mình.
Giới hạn và phạm vi của đề tài 1.Đối tượng nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: mô hình quản lý nhà trọ gia đình 1.Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi không gian: trong không gian hệ thống. 12 - Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: giúp cho cá nhân, tổ chức phát triển kinh doanh quản lý nhà trọ.Chức năng - Các chức năng của Phần mềm: + Đăng nhập: chức năng này giúp admin và nhân viên đăng nhập vào hệ thống để quản lý phòng trọ và khách hàng của mình. + Tạo tài khoản: chức năng này giúp admin tạo và cấp quyền cho tài khoản admin hay nhân viên khác để vào hệ thống (chỉ dành cho admin). + Xóa tài khoản: giúp admin xóa những tài khoản admin hay nhân viên khác khi không còn sử dụng.
+ Tìm kiếm: giúp người quản lý có thê dễ dàng tìm thấy thông tin về phòng trọ hay khách hàng để cung cấp cho khách hàng và phục vụ mục địch quản lý. + Quản lý khách hàng: thêm, sửa, xóa một khách hàng mới vào hệ thống. + Tạo hóa đơn: giúp admin hay nhân viên tạo hóa đơn chi tiết và tính tiền phòng hàng tháng cho khách hàng. Yêu cầu đặt ra: ▪ Đối với nhân viên: - Tìm kiếm và xem thông tin về phòng trọ.
- Thêm, sửa, xóa khách hàng khi có khách hàng mới hoặc khách hạng dọn đi. - Tính tiền và lập hóa đơn cho khách hàng. - Thanh toán hóa đơn cho khách hàng. - Tiếp nhận yêu cầu trả phòng của khách.
▪ Đối với người quản trị: - Quản lý tài khoản hệ thống - Tìm kiếm và xem thông tin về phòng trọ. - Thêm, sửa, xóa khách hàng khi có khách hàng mới hoặc khách hạng dọn đi. - Tính tiền và lập hóa đơn cho khách hàng. 13 - Thanh toán hóa đơn cho khách hàng.
- Tiếp nhận yêu cầu trả phòng cho khách hàng.Khảo sát hiện trạng và xây dựng hệ thống - Sau khi khảo sát nắm bắt được các thông tin : • Quản lý thông tin phòng: mã phòng, tên phòng, đơn giá, trạng thái. • Quản lý thông tin khách thuê: mã khách, tên khách, số điện thoại, số cmnd, ngày đến • Quản lý hóa đơn: mã hóa đơn, nhân viên lập, hàng hóa,số điện, số nước, tổng • Quản lý nhân viên: mã nhân viên, họ tên, SDT, giới tính, ngày sinh 1. Công nghệ thực hiện 1. Ngôn ngữ lập trình C# C# (hay C sharp) là một ngôn ngữ lập trình đơn giản, được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft vào năm 2000.
C# là ngôn ngữ lập trình hiện đại, hướng đối tượng và được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java. Trong các ứng dụng Windows truyền thống, mã nguồn chương trình được biên dịch trực tiếp thành mã thực thi của hệ điều hành. Trong các ứng dụng sử dụng .NET Framework, mã nguồn chương trình (C#, VB.NET) được biên dịch thành mã ngôn ngữ trung gian MSIL (Microsoft intermediate language). Hai thành phần cốt lõi của .NET Framework không thể thiếu cho bất kỳ ứng dụng hoặc dịch vụ được phát triển trên nền tảng này là Common Language Runtime (CLR) và .NET Framework Class Library (FCL).
Trong đó Common Language Runtime (CLR) có nhiệm vụ quản lý bộ nhớ, thực thi code, xử lý lỗi, … NET Framework Class Library (FCL) được sử dụng để phát triển các ứng dụng từ command line đến Graphical User Interface (GUI). Cơ sở dữ liệu Micosoft SQL Server a. Giới thiệu về SQL Server: SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database Management System (RDBMS)) sử dụng câu lệnh SQL (Transact-SQL) để trao đổi dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server. Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS.
SQL Server được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user. SQL Server có thể kết hợp “ăn ý” với các server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server…. Một vài ấn bản SQL Server: ▪ Enterprise: chứa tất cả cá đặc điểm nổi bật của SQL Server, bao gồm nhân bộ máy cơ sở dữ liệu và các dịch vụ đi kèm cùng với các công cụ cho tạo và quản lý phân cụm SQL Server. Nó có thể quản lý các CSDL lớn tới 524 petabytes và đánh địa chỉ 12 terabytes bộ nhớ và hỗ trợ tới 640 bộ vi xử lý(các core của cpu) ▪ Standard: Rất thích hợp cho các công ty vừa và nhỏ vì giá thành rẻ hơn nhiều so với Enterprise Edition, nhưng lại bị giới hạn một số chức năng cao cấp (advanced features) khác, edition này có thể chạy tốt trên hệ thống lên đến 4 CPU và 2 GB RAM.
▪ Developer: Có đầy đủ các tính năng của Enterprise Edition nhưng được chế tạo đặc biệt như giới hạn số lượng người kết nối vào Server cùng một lúc…. Ðây là phiên bản sử dụng cho phát triển và kiểm tra ứng dụng. Phiên bản này phù hợp cho các cá nhân, tổ chức xây dựng và kiểm tra ứng dụng ▪ Workgroup: ấn bản SQL Server Workgroup bao gồm chức năng lõi cơ sở dữ liệu nhưng không có các dịch vụ đi kèm. Chú ý phiên bản này không còn tồn tại ở SQL Server 2012.
15 ▪ Express: SQL Server Express dễ sử dụng và quản trị cơ sở dữ liệu đơn giản. Được tích hợp với Microsoft Visual Studio, nên dễ dàng để phát triển các ứng dụng dữ liệu, an toàn trong lưu trữ, và nhanh chóng triển khai. SQL Server Express là phiên bản miễn phí, không giới hạn về số cơ ở dữ liệu hoặc người sử dụng, nhưng nó chỉ dùng cho 1 bộ vi xử lý với 1 GB bộ nhớ và 10 GB file cơ sở dữ liệu. SQL Server Express là lựa chọn tốt cho những người dùng chỉ cần một phiên bản SQL Server 2005 nhỏ gọn, dùng trên máy chủ có cấu hình thấp, những nhà phát triển ứng dụng không chuyên hay những người yêu thích xây dựng các ứng dụng nhỏ.
Các thành phần kết nối của SQL Server - Kết nối đến cơ sở dữ liệu SQL Server: tìm hiểu làm thế nào để sử dụng C# để mở và đóng kết nối cơ sở dữ liệu SQL Server. - Tạo cơ sở dữ liệu SQL Server sử dụng C#: giải thích làm thế nào để tạo ra cơ sở dữ liệu bằng ngôn ngữ lập trình C#. - Xóa cơ sở dữ liệu SQL Server: xóa bảng trong cơ sở dữ liệu bằng ngôn ngữ lập trình C#. - Sửa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu bằng ngôn ngữ C#.
- Lấy dữ liệu từ cơ sở để thực hiện tính toán và chức năng tìm kiếm. Phần mềm Visual Studio Visual Studio là một phần mềm lập trình hệ thống được sản xuất trực tiếp từ Microsoft. Từ khi ra đời đến nay, Visual Studio đã có rất nhiều các phiên bản sử dụng khác nhau. Điều đó, giúp cho người dùng có thể lựa chọn được phiên bản tương thích với dòng máy của mình cũng như cấu hình sử dụng phù hợp nhất [8].
10 Visual studio là một trong những công cụ hỗ trợ lập trình website rất nổi tiếng nhất hiện nay của Mcrosoft và chưa có một phần mềm nào có thể thay thế được nó. Visual Studio được viết bằng 2 ngôn ngữ đó chính là C# và VB+. Đây là 2 ngôn ngữ lập trình giúp người dùng có thể lập trình được hệ thống một các dễ dàng và nhanh chóng nhất thông qua Visual Studio. Là một công cụ hỗ trợ việc Debug một cách dễ dàng và mạnh mẽ như: Break Point, xem giá trị của biến trong quá trình chạy, hỗ trợ debug từng câu lệnh.
Giao diện Visual Studio rất dễ 16 sử dụng đối với người mới bắt đầu lập trình. DevExpress Đối với những lập trình viên .NET thì DevEpress là một công cụ hết sức hữu dụng, cung cấp rất nhiều control trong Visual Studio. DevExpress không chỉ giúp thiết kế winform hay website đẹp hơn mà còn giúp cho việc lập trình được dễ dàng hơn, ta có thể thấy rõ nhất là trong việc tương tác với cơ sở dữ liệu. DevExpress được ra mắt lần đầu tiên vào năm 2011 và được đông đảo lập trình viên .NET sử dụng.
Từ đó đến này đã trải qua rất nhiều phiên bản với nhiều nâng cấp đáng kể. Phiên bản mới nhấtt hiện nay là v18. Với DevExpress ta có thể tự tạo cho mình một bộ Office riêng chỉ trong vòng một vài tiếng. 17 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.
Phân tích hệ thống 2. Phân tích use case 2. Biểu đồ Use- case tổng quát Hình 2.1 – Biểu đồ use case tổng quát 2. Use case đăng nhập Hình 2.2 – Biểu đồ use case đăng nhập của admin và nhân viên Tác nhân: Admin, Nhân viên Mô tả: Use case cho Admin, Nhân viên đăng nhập vào hệ thống.
18 Điều kiện trước: Admin, Nhân viên chưa đăng nhập vào hệ thống. Dòng sự kiện chính: Chọn chức năng đăng nhập. Giao diện đăng nhập hiển thị. - Nhập tên tài khoản và mật khẩu vào giao diện đăng nhập.
- Hệ thống kiểm tra tên đnagư nhập và mật khẩu nhập của tài khoản. Nếu nhập sai tên tài khoản hoặc mật khẩu thì chuyển sang dòng sự kiện rẽ nhánh A. Nếu nhập đúng thì hệ thống sẽ chuyển tới trang chức năng. Use case kết thúc.
Dòng sự kiện rẽ nhánh: - Dòng rẽ nhánh A: Admin, Nhân viên đăng nhập không thành công. - Hệ thống thông báo quá trình đăng nhập không thành công do sai tên đăng nhập hoặc mật khẩu. - Giao diện đăng nhập hiển thị lại. - Use case kết thúc.
Kết quả: admin, nhân viên đăng nhập thành công và có thể sử dụng các chức năng quản lý tương ứng trong hệ thống.