Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Xoan, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Bùi Quang Trường tại Khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử (Trường Đại học Thương Mại), tập trung vào đề tài "Phân tích và thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Nology Việt Nam".

Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức và môi trường kinh doanh cạnh tranh, nhân lực là yếu tố đóng vai trò then chốt trong cấu trúc nguồn lực của doanh nghiệp bên cạnh vốn, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và môi trường. Đối với các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, việc khai thác và quản lý hợp lý năng lực của từng cán bộ nhân viên quyết định trực tiếp đến năng suất lao động và hiệu quả vận hành. Tuy nhiên, trên thực tế, Công ty TNHH Nology Việt Nam còn gặp nhiều bất cập: hệ thống thông tin nhân sự và tiền lương hoạt động rời rạc, chưa có tính đồng bộ, việc lưu trữ phân tán và chưa đáp ứng được các nghiệp vụ mở rộng như chấm công, theo dõi tuyển dụng, đào tạo hay luân chuyển công tác. Từ thực tiễn đó, nghiên cứu được thực hiện nhằm xây dựng giải pháp tin học hóa toàn diện quy trình quản trị nhân sự tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin (HTTT) quản lý trong doanh nghiệp, bao gồm khái niệm, phân loại và các phương pháp tiếp cận phân tích thiết kế hệ thống; làm rõ lý luận về mô hình quản lý nhân sự.
  • Tiến hành khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhân sự cùng cơ sở hạ tầng HTTT tại Công ty TNHH Nology Việt Nam nhằm phát hiện các hạn chế, vướng mắc trong hệ thống cũ.
  • Đề xuất định hướng và xây dựng mô hình phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự mới phù hợp với thực tế vận hành của công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Thu thập, tổng hợp các tài liệu, số liệu thứ cấp liên quan đến cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh và thực trạng quản lý tại Công ty TNHH Nology Việt Nam.
  2. Xây dựng, chuẩn hóa và triển khai phiếu điều tra khảo sát nhằm thu thập dữ liệu sơ cấp về hiện trạng hạ tầng CNTT, năng lực quản trị và mức độ hài lòng của nhân viên đối với hệ thống quản lý nhân sự hiện tại.
  3. Ứng dụng phần mềm thống kê để xử lý số liệu điều tra, làm căn cứ chỉ ra những bất cập và xác định các yêu cầu chức năng, phi chức năng của hệ thống mới.
  4. Áp dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng và ngôn ngữ mô hình hóa UML để xây dựng mô hình ca sử dụng (use case), biểu đồ lớp, biểu đồ tuần tự, biểu đồ hoạt động và thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ cho HTTT quản lý nhân sự mới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các thông tin, dữ liệu về nhân sự, quy trình nghiệp vụ quản lý nhân lực, hệ thống thông tin quản lý và lý thuyết phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Nology Việt Nam, tập trung chuyên sâu vào Phòng Hành chính Nhân sự và sự phối hợp nghiệp vụ với Phòng Kế toán tài chính cùng các bộ phận liên quan.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh, hiện trạng nhân sự của doanh nghiệp trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các giáo trình chuyên ngành và chuẩn mực mô hình hóa hệ thống thông tin:

  • Khung lý thuyết: Tiếp cận lý thuyết hệ thống thông tin quản lý theo Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý (Đại học Thương Mại, TS. Đàm Gia Mạnh chủ biên), phân định HTTT thành 3 cấp quản trị: cấp tác nghiệp (quản lý lương, vị trí việc làm, đánh giá công việc, chấm công), cấp chiến thuật (phân tích công việc, tuyển dụng, đào tạo, quản lý hồ sơ, bảo hiểm xã hội) và cấp chiến lược (kế hoạch hóa nguồn nhân lực). Khái niệm quản trị nhân lực được tham chiếu từ Giáo trình Quản trị nhân lực (Đại học Thương Mại, ThS. Mai Thanh Lan - PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Nhàn đồng chủ biên).
  • Phương pháp luận phân tích thiết kế: So sánh giữa phương pháp hướng chức năng (sơ đồ phân cấp chức năng BPC, sơ đồ luồng dữ liệu DFD/BLD, mô hình thực thể liên kết ERD) và phương pháp hướng đối tượng (OOAD). Tác giả lựa chọn phương pháp hướng đối tượng cùng ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML (Unified Modeling Language) để mô hình hóa hệ thống qua biểu đồ ca sử dụng (Use Case Diagram), biểu đồ lớp (Class Diagram), biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) và biểu đồ hoạt động (Activity Diagram).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ bộ máy tổ chức, báo cáo tài chính giai đoạn 2014–2016, thông tin quản lý nhân sự nội bộ.
    • Dữ liệu sơ cấp: Phát phiếu điều tra khảo sát trực tiếp tới cán bộ, nhân viên công ty (mẫu khảo sát hợp lệ thu về $n = 20$).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thống kê tần số (Frequency), tỷ lệ phần trăm (Percent) và vẽ biểu đồ phân tích. Áp dụng phương pháp so sánh, đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn để đánh giá độ chênh giữa hệ thống hiện tại và yêu cầu quản trị mới.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài phân tích thiết kế và quản lý nhân sự

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa cơ bản về dữ liệu, thông tin, hệ thống, hệ thống thông tin và hệ thống thông tin quản lý (MIS). Tác giả làm rõ vai trò của HTTT quản lý thông qua hai nhóm nhiệm vụ đối nội và đối ngoại, đồng thời phân loại các hệ thống nghiệp vụ gồm: AIS (kế toán), Marketing/Bán hàng, Sản xuất, Tài chính và Nhân sự.

Nội dung chương đi sâu vào cấu trúc của HTTT quản lý nhân sự ở ba cấp độ quản trị:

  • Cấp tác nghiệp: Chấm công, tính lương, quản lý hồ sơ thử việc, tiếp nhận lao động.
  • Cấp chiến thuật: Kế hoạch tuyển dụng, theo dõi thi tuyển, hồ sơ biến động nhân sự, đào tạo, trích nộp bảo hiểm xã hội.
  • Cấp chiến lược: Kế hoạch hóa nguồn nhân lực dựa trên CSDL tập trung và mô hình thống kê.

Chương này cũng phân tích sự chuyển dịch từ mô hình phân tích hướng chức năng sang mô hình phân tích hướng đối tượng với các khái niệm cốt lõi: Đối tượng (Object), Lớp (Class), Thành phần (Component), Gói (Package), tính đóng gói, tính kế thừa và khả năng tái sử dụng mô hình.

Phần tổng quan nghiên cứu điểm qua 3 công trình trong nước (khóa luận của Mai Văn Tâm năm 2017 tại Viacom, Nguyễn Hoàng Đức năm 2016 tại Công ty Hưng Long - ĐH Bách Khoa TP.HCM, Vũ Thị Thanh An năm 2017 tại ALU Việt Nam) và 3 nghiên cứu/sản phẩm nước ngoài (phần mềm KADRIS của Boris Solar năm 2015, chương trình HCM của Margaret Rouse năm 2015, hệ thống BMD Personnel Information System của Paulpone năm 2016). Tác giả chỉ ra rằng các hệ thống hiện hữu thường chưa đồng bộ giữa phân hệ quản lý hồ sơ với chấm công và tính lương, hoặc CSDL chưa chặt chẽ, tạo tiền đề để triển khai mô hình mới cho Công ty TNHH Nology Việt Nam.

Chương 2: Kết quả phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Nology Việt Nam

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Nology Việt Nam (thành lập từ năm 2011, đăng ký kinh doanh năm 2013, mã số thuế 0106333305, vốn điều lệ 6 tỷ đồng, người đại diện pháp luật là Giám đốc Đinh Trung Kiên, trụ sở tại 96 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội cùng hệ thống 6 cửa hàng tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh). Quy mô nhân sự đạt trên 30 người.

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Nology Việt Nam (2014 – 2016) (Đơn vị tính: Triệu đồng)

STT Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
1 Tổng doanh thu 10.024,0 13.794,0 15.356,0
2 Tổng chi phí 4.790,0 5.034,0 5.630,0
3 Tổng quỹ tiền lương 1.120,0 1.420,0 1.750,0
4 Lợi nhuận trước thuế 4.114,0 7.340,0 7.976,0
5 Thuế TNDN (20%) 822,2 1.468,0 1.595,2
6 Lợi nhuận sau thuế 3.291,8 5.872,0 6.380,8

Nguồn: Phòng Tài chính - Khóa luận tốt nghiệp

Khảo sát hạ tầng công nghệ thông tin tại công ty ghi nhận:

  • Phần cứng: 15 máy tính để bàn, 15 máy tính cá nhân, 1 máy in, 1 máy scan. Máy chủ thuê ngoài. Mạng LAN có dây và Wi-Fi chuẩn 802.11ac băng thông 1.300 Mbps (băng tần 5 GHz) và 450 Mbps (băng tần 2.4 GHz) từ 2 nhà cung cấp FPT và Viettel.
  • Phần mềm & Hệ điều hành: 15 máy dùng Windows 7, 7 máy dùng Windows 8, 5 máy dùng Windows 10, 3 máy dùng Linux. Phần mềm văn phòng gồm Office 2007 (18 bản), Office 2010 (7 bản), Office 2013 (5 bản). Các phần mềm chuyên dụng gồm MISA (kế toán), Photoshop CS6, BKAV, Skype và phần mềm bán hàng Nhanh.vn.
  • Cơ sở dữ liệu & Website: 100% dữ liệu được lưu trữ phân tán (20/20 phiếu); hệ quản trị CSDL đang dùng là SQL Server (20/20 phiếu); website viết bằng PHP, cập nhật hàng ngày (20/20 phiếu), vận hành theo mô hình B2C với hình thức thanh toán COD.

Bảng 2: Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng và nhu cầu người dùng ($n = 20$)

Nội dung khảo sát Tỷ lệ phản hồi (%)
Chất lượng mạng nội bộ Không ổn định: 65% (13 phiếu) | Ổn định: 20% (4 phiếu) | Kém: 15% (3 phiếu)
Đánh giá hoạt động HTTT Hoạt động tốt: 50% | Thường trục trặc, chưa hiệu quả: 50%
Mức độ hài lòng HTTT nhân sự hiện tại Không hài lòng: 60% | Bình thường: 20% | Hài lòng: 20%
Mức độ hài lòng về quản lý hồ sơ Không hài lòng: 50% | Hài lòng: 30% | Bình thường: 20%
Hài lòng chức năng khen thưởng, kỷ luật Không hài lòng: 45% | Hài lòng: 30% | Bình thường: 25%
Hài lòng chức năng quản lý lương Không hài lòng (chưa đáp ứng): 40% | Hài lòng: 35% | Bình thường: 10%
Hài lòng chức năng thống kê báo cáo Không hài lòng: 50% | Hài lòng: 30% | Bình thường: 20%
Nhu cầu xây dựng HTTT nhân sự mới Cần thiết: 60% | Bình thường: 30% | Không cần thiết: 10%
Nhu cầu thêm chức năng chấm công Cần thiết: 65% | Bình thường: 20% | Không cần thiết: 15%
Nhu cầu quản lý hưu trí, chuyển công tác Cần thiết: 60% | Bình thường: 30% | Không cần thiết: 10%
Nhu cầu quản lý tuyển dụng và đào tạo Cần thiết/Quan trọng: 60% | Bình thường: 20% | Không cần thiết: 20%

Nguồn: Tổng hợp từ biểu đồ và bảng phân tích SPSS trong Chương 2

Tác giả chỉ rõ nguyên nhân của các hạn chế: Công ty chưa có phòng ban chuyên trách về CNTT/HTTT; quy trình quản lý bị chia cắt giữa Phòng Hành chính Nhân sự (quản lý nhân sự) và Phòng Kế toán Tài chính (quản lý tiền lương); phần mềm cũ thiếu các chức năng cốt lõi và dữ liệu lưu trữ phân tán, thiếu an toàn bảo mật.

Chương 3: Đề xuất định hướng phát triển HTTT quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Nology Việt Nam

Chương 3 xây dựng các yêu cầu chức năng và kỹ thuật cho hệ thống mới:

  • Phân quyền theo vai trò (Đăng nhập, đổi mật khẩu).
  • Quản lý hồ sơ nhân viên (thêm, sửa, xóa, tìm kiếm).
  • Quản lý hợp đồng lao động (theo dõi ngày ký, thời hạn, thâm niên).
  • Quản lý tuyển dụng và đào tạo (lịch phỏng vấn, hồ sơ ứng viên, khóa đào tạo).
  • Quản lý khen thưởng, kỷ luật.
  • Quản lý chấm công và tính lương (chấm công theo ngày/tháng, tính phụ cấp, bảo hiểm, thuế thu nhập cá nhân).
  • Quản lý quá trình công tác (chuyển phòng ban, thay đổi chức vụ, hệ số lương).
  • Báo cáo thống kê quản trị phục vụ Ban Giám đốc.

Dựa trên các yêu cầu trên, tác giả tiến hành mô hình hóa hướng đối tượng và thiết kế CSDL quan hệ chi tiết để triển khai hệ thống.


Thiết kế và triển khai hệ thống thông tin

1. Phân tích các tác nhân và mô hình ca sử dụng (Use Case)

Hệ thống xác định 4 tác nhân chính tương tác với các ca sử dụng cụ thể:

Bảng 3: Ma trận phân bổ Ca sử dụng theo Tác nhân

Tác nhân (Actor) Ca sử dụng (Use Case) đảm nhiệm
Nhân viên quản lý nhân sự - Đăng nhập hệ thống
- Quản lý hồ sơ nhân viên (xem, thêm, sửa, xóa, tìm kiếm)
- Quản lý hợp đồng lao động (thêm, sửa, xóa, hoãn, hủy)
- Quản lý tuyển dụng và đào tạo (ứng viên, lịch phỏng vấn, lịch đào tạo)
- Quản lý khen thưởng, kỷ luật
- Quản lý quá trình công tác (cập nhật phòng ban, chức vụ, hệ số lương)
- Quản lý bảng chấm công theo phòng ban
- Báo cáo thông tin nhân sự gửi Giám đốc
Nhân viên kế toán - Cập nhật bảng lương (lập, thêm mới, sửa, xóa)
- Báo cáo thông tin lương (tháng, quý, năm)
Giám đốc - Xem báo cáo nhân sự
- Xem báo cáo lương
Nhân viên - Xem hồ sơ nhân viên cá nhân
- Xem bảng lương cá nhân

2. Thiết kế Cơ sở dữ liệu quan hệ

Hệ thống thiết kế 10 bảng dữ liệu chuẩn hóa phục vụ lưu trữ thông tin:

Bảng 4: Cấu trúc các bảng dữ liệu trong CSDL hệ thống

Tên bảng Các thuộc tính (Tên trường - Kiểu dữ liệu)
LICHPHONGVAN MaLPV (Text, Khóa chính), NgayPV (date), Noidung (Text), Ketqua (Text)
UNGVIEN MaUV (Text, Khóa chính), TenUV (Text), Gioitinh (bit), NgaySinh (date), DiaChi (Text), SDT (number), Vitriungtuyen (Text), MaLPV (Text, Khóa ngoại)
HOSONHANVIEN MaNV (Text, Khóa chính), TenNV (Text), CMND (number), NgaySinh (date), GioiTinh (bit), SDT (number), Mail (Text), DiaChi (Text)
HOPDONGLD MaHDLD (Text, Khóa chính), LoaiHDLD (Text), NgaykyT (date), Thoihan (Text), Congviec (Text), Chucvu (Text), Chedo (Text), MucLuong (number)
PHONGBAN MaPB (Text, Khóa chính), TenPB (Text), SDT (Text)
CHUCVU MaCV (Text, Khóa chính), TenCV (Text)
QTDAOTAO MaQTDT (Text, Khóa chính), MaNV (Text, Khóa ngoại), NgayBatDau (date), NgayKetThuc (date), DiaDiem (Text), ChuyenMon (Text)
QTCONGTAC MaQTCT (Text, Khóa chính), MaNV (Text, Khóa ngoại), MaPB (Text, Khóa ngoại), MaCV (Text, Khóa ngoại), NgayDen (date), NgayChuyen (date)
KTKL MaKTKL (Text, Khóa chính), MaNV (Text, Khóa ngoại), LyDo (Text), MucKTKL (number), NgayKTKL (date)
BANGCHAMCONG MaBCC (Text, Khóa chính), MaNV (Text, Khóa ngoại), Thang (date), Nam (date), SoNgayCong (number), NghiPhep (number)
BANGLUONG MaBL (Text, Khóa chính), TongLuong (number), TongBHXH (number), TongBHYT (number), PhuCap (number), ThueTN (number), GhiChu (Text)
CT_BANGLUONG MaNV (Text, Khóa ngoại), MaBL (Text, Khóa ngoại), HeSoLuong (number), SoBHXH (number), SoBHYT (number), PhuCap (number), ThueTN (number), GhiChu (Text)

3. Quy trình tương tác và biểu đồ hoạt động

Khóa luận đặc tả chi tiết các luồng tương tác:

  • Quy trình Đăng nhập: Người dùng nhập tên tài khoản và mật khẩu $\rightarrow$ Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ trong CSDL $\rightarrow$ Nếu trùng khớp, chuyển đến giao diện chính phân quyền tương ứng; nếu sai, đưa ra cảnh báo.
  • Quy trình Thêm hồ sơ nhân viên: Người dùng truy cập form HOSONHANVIEN $\rightarrow$ Nhập thông tin nhân khẩu học và bằng cấp $\rightarrow$ Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu $\rightarrow$ Lưu thông tin vào CSDL.
  • Quy trình Xóa hồ sơ nhân viên: Truy vấn mã nhân viên cần xóa $\rightarrow$ Hệ thống xác nhận và kiểm tra ràng buộc $\rightarrow$ Hiển thị thông báo và thực hiện xóa bản ghi.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả khảo sát thực trạng: Công trình cung cấp bức tranh số liệu định lượng cụ thể về hạ tầng CNTT và quản trị nhân sự tại một doanh nghiệp thương mại bán lẻ điện thoại với mẫu điều tra $n = 20$. Số liệu chứng minh nhu cầu bức thiết của việc thay đổi hệ thống khi có đến 60% nhân viên không hài lòng với HTTT hiện tại và 65% yêu cầu tích hợp phân hệ chấm công tự động.
  • Kết quả phân tích và thiết kế: Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự theo phương pháp hướng đối tượng, bao gồm: hệ thống biểu đồ ca sử dụng tổng quát và phân rã cho 4 tác nhân, biểu đồ lớp chi tiết, các biểu đồ tuần tự, biểu đồ trạng thái, biểu đồ hoạt động cùng mô hình CSDL quan hệ gồm 10 thực thể chuẩn hóa.
  • Giải pháp và kiến nghị: Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:
    • Về nguồn nhân lực: Hoàn thiện công tác chiêu mộ, hoạch định biên chế, xây dựng chế độ đãi ngộ, chính sách bảo hiểm và đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên.
    • Về CNTT và HTTT: Đầu tư nâng cấp phần mềm quản lý nhân sự tập trung, tăng cường tính bảo mật của mạng LAN, thiết lập cơ chế phối hợp trực tuyến giữa bộ phận nhân sự và kế toán, đồng thời tăng cường hạ tầng phần cứng đảm bảo hệ thống vận hành ổn định.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận dừng lại ở giai đoạn phân tích và thiết kế hệ thống (đặc tả yêu cầu, mô hình hóa UML, thiết kế CSDL và thiết kế giao diện tĩnh), chưa đi vào giai đoạn lập trình cài đặt mã nguồn cụ thể (Coding) và kiểm thử hệ thống thực tế (Testing).
    • Khảo sát thực trạng được thực hiện trên quy mô mẫu giới hạn ($n = 20$) tại phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Nology Việt Nam) với chuỗi số liệu tài chính - nhân sự từ năm 2014 đến 2016.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Lựa chọn nền tảng công nghệ phù hợp (hệ quản trị CSDL SQL Server kết hợp các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng) để triển khai lập trình, thử nghiệm hệ thống trong môi trường mạng diện rộng kết nối các chi nhánh của công ty.
    • Xây dựng mô-đun kết nối tự động giữa máy chấm công phần cứng và phần mềm để đồng bộ dữ liệu tính lương thời gian thực.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Hệ thống thông tin quản lý (MIS), Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin có thể sử dụng khóa luận như tài liệu tham khảo cho các đồ án phân tích thiết kế hệ thống quản trị doanh nghiệp.
    • Các nhà quản trị tại các doanh nghiệp thương mại, bán lẻ quy mô vừa và nhỏ cần tài liệu tham khảo về cấu trúc nghiệp vụ và luồng thông tin quản lý nhân lực.
  • Nội dung giá trị: Phương pháp xây dựng bảng hỏi điều tra thực trạng CNTT, quy trình xử lý số liệu khảo sát bằng SPSS và hệ thống biểu đồ UML đặc tả đầy đủ các chu trình nghiệp vụ quản lý nhân sự từ tuyển dụng, hợp đồng, chấm công, tính lương đến đào tạo, khen thưởng và điều chuyển công tác.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng phương pháp phân tích thiết kế nào và áp dụng ngôn ngữ mô hình hóa gì?
Khóa luận sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD) và sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML để thiết kế các biểu đồ use case, biểu đồ lớp, biểu đồ tuần tự, biểu đồ trạng thái và biểu đồ hoạt động.

2. Thực trạng cơ sở hạ tầng CNTT tại Công ty TNHH Nology Việt Nam được ghi nhận như thế nào trong nghiên cứu?
Công ty trang bị 15 máy tính để bàn, 15 máy tính cá nhân, 1 máy in, 1 máy scan; sử dụng máy chủ thuê ngoài; hệ điều hành gồm Windows 7 (15 máy), Windows 8 (7 máy), Windows 10 (5 máy), Linux (3 máy); CSDL được lưu trữ phân tán (100% phản hồi) trên hệ quản trị SQL Server.

3. Tỷ lệ nhân viên không hài lòng với HTTT quản lý nhân sự hiện tại của công ty là bao nhiêu?
Theo kết quả khảo sát qua SPSS trên mẫu 20 phiếu, có 60% nhân viên không hài lòng với HTTT quản lý nhân sự hiện tại, 20% đánh giá bình thường và chỉ 20% cảm thấy hài lòng.

4. Hệ thống mới được thiết kế gồm những tác nhân nào và bao nhiêu bảng cơ sở dữ liệu?
Hệ thống mới xác định 4 tác nhân chính (Nhân viên quản lý nhân sự, Nhân viên kế toán, Giám đốc, Nhân viên) và thiết kế CSDL quan hệ chuẩn gồm 10 bảng thực thể: LICHPHONGVAN, UNGVIEN, HOSONHANVIEN, HOPDONGLD, PHONGBAN, CHUCVU, QTDAOTAO, QTCONGTAC, KTKL, BANGCHAMCONG, BANGLUONG và CT_BANGLUONG.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Xoan đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về HTTT quản lý nhân sự và phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML. Dựa trên số liệu khảo sát thực tế và phân tích SPSS tại Công ty TNHH Nology Việt Nam giai đoạn 2014–2016, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn của hệ thống quản lý phân tán cũ. Công trình đã hoàn thành trọn vẹn mô hình phân tích thiết kế HTTT nhân sự mới từ cấu trúc ca sử dụng, quy trình hoạt động đến thiết kế chi tiết CSDL quan hệ, đóng góp giải pháp tin học hóa thiết thực cho công tác quản trị doanh nghiệp.