Tổng quan nghiên cứu

Ninh Thuận là địa phương tiên phong trong cả nước về chuyển dịch cơ cấu năng lượng sạch với quy mô công suất lắp đặt năng lượng tái tạo đạt 3.475 MW vào cuối năm 2021. Dưới sự thúc đẩy của Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ về các cơ chế đặc thù, tỉnh đã thu hút dòng vốn đầu tư toàn xã hội tăng trưởng vượt bậc, đạt 29.920 tỷ đồng vào năm 2021, đồng thời nâng mức thu nhập bình quân đầu người GRDP lên 68,4 triệu đồng/người. Mặc dù sở hữu hạ tầng truyền tải hiện đại, bao gồm đường dây 500kV do tư nhân đầu tư đầu tiên tại Việt Nam, sự phát triển nóng của các dự án điện gió và điện mặt trời đang bộc lộ mâu thuẫn lớn giữa tốc độ gia tăng hạ tầng kỹ thuật và chất lượng nguồn nhân lực tại chỗ.

Vấn đề cốt lõi mà nghiên cứu đặt ra là tình trạng mất cân đối nghiêm trọng về chất lượng lao động, khi phần lớn nhân công địa phương chỉ tham gia vào các công đoạn giản đơn, có giá trị gia tăng thấp và phụ thuộc chặt chẽ vào chuyên gia nước ngoài trong khâu vận hành, bảo trì công nghệ cao. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành năng lượng tái tạo tại tỉnh Ninh Thuận trong giai đoạn 2017 - 2022, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh.

Phạm vi nghiên cứu bao trùm địa bàn 7 đơn vị hành chính của tỉnh gồm thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và 6 huyện (Bác Ái, Ninh Hải, Ninh Phước, Ninh Sơn, Thuận Bắc, Thuận Nam), tập trung vào hai phân ngành mũi nhọn là điện gió và điện mặt trời. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp giải phóng tiềm năng cho 343,7 nghìn lao động trong độ tuổi của tỉnh, thúc đẩy tỷ lệ lao động qua đào tạo vượt ngưỡng 58,2% và đóng góp trực tiếp vào mục tiêu chuyển dịch 315.000 việc làm xanh hàng năm của quốc gia đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực hiện đại theo mô hình đa chiều của Arionesei (2014), cấu thành từ 4 trụ cột tương hỗ: phát triển cá nhân, phát triển tổ chức, phát triển nghề nghiệp và quản lý kết quả thực hiện công việc. Quan điểm này được kết hợp với lý thuyết vốn con người của Đỗ Minh Cương (2004) cùng hệ thống tiêu chí chất lượng lao động (trí lực, thể lực, tâm lực) của Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2012).

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp khung lý thuyết tăng trưởng xanh của UNESCAP (2008) và Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2012, 2022), nhấn mạnh mô hình phát triển kinh tế giảm thiểu phát thải carbon, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo đảm công bằng xã hội. Luận văn chuẩn hóa và vận hành 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Nguồn nhân lực năng lượng tái tạo: Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn, kỹ năng làm chủ và vận hành công nghệ sạch.
  2. Phát triển nguồn nhân lực xanh: Quá trình nâng cao thể lực, trí lực và chuyển dịch cơ cấu nhân lực phù hợp định hướng bền vững.
  3. Việc làm xanh (Green Jobs): Công việc trực tiếp hoặc gián tiếp giảm thiểu tác động môi trường, duy trì hệ sinh thái.
  4. Hệ số việc làm ngành điện: Tỷ lệ số lượng việc làm tạo ra trên mỗi đơn vị công suất lắp đặt (tính bằng MW).

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn tiếp cận theo phương pháp liên ngành kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phân tích thể chế, đánh giá các văn bản pháp quy từ Trung ương đến địa phương; tổng hợp tư liệu từ 49 công trình học thuật đã công bố (gồm 32 tài liệu tiếng Việt và 17 tài liệu tiếng Anh) của các tổ chức quốc tế uy tín như Cơ quan Năng lượng Tái tạo Quốc tế (IRENA), Viện Tăng trưởng Xanh Toàn cầu (GGGI) và Ngân hàng Thế giới.
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập và xử lý chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2022 từ các báo cáo chính thức của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, Sở Công Thương và hồ sơ nhân sự của các ban quản lý dự án điện gió, điện mặt trời trên địa bàn.

Cỡ mẫu khảo sát bao quát toàn bộ lực lượng lao động tại các nhà máy năng lượng tái tạo quy mô công nghiệp (chuẩn hóa trên các dự án 50MW) và hệ thống dự án phân tán thuộc 7 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chỉ tiêu được áp dụng nhằm phản ánh chính xác cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn và bậc kỹ năng. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và đối sánh chuỗi thời gian được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc lượng hóa các biến động nhân sự, mức thu nhập bình quân và phân hóa chất lượng thể lực, tin học - ngoại ngữ của người lao động.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực chứng tại tỉnh Ninh Thuận mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  1. Hệ số tạo việc làm vượt trội nhưng tập trung cục bộ vào khâu giá trị thấp: Ngành năng lượng tái tạo tại Ninh Thuận có khả năng tạo việc làm cao gấp 2,0 - 2,5 lần so với nhiệt điện than truyền thống (điện mặt trời đạt 3,5 việc làm/MW, điện gió đạt 2,8 việc làm/MW, so với 1,4 việc làm/MW của nhiệt điện). Tuy nhiên, có tới 80% tổng số việc làm phát sinh tập trung trong giai đoạn xây dựng, lắp đặt (CIM) mang tính chất ngắn hạn, thời vụ; chỉ có 20% đến 25% việc làm thuộc phân khúc vận hành và bảo dưỡng (O&M) dài hạn.
  2. Cơ cấu trình độ chuyên môn còn nhiều khoảng trống kỹ thuật cao: Mặc dù tỷ lệ lao động qua đào tạo chung của tỉnh năm 2022 đạt 58,2%, tỷ lệ lao động có chứng chỉ đào tạo nghề chuyên sâu cho năng lượng tái tạo chỉ chiếm khoảng 25%. Nhân lực kỹ sư trưởng, chuyên gia điều khiển hệ thống SCADA và giám sát tuabin gió hầu hết phải thuê từ nước ngoài hoặc điều động từ các trung tâm lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Năng lực ngoại ngữ và công nghệ thông tin chưa đáp ứng chuẩn quốc tế: Kết quả khảo sát nhân sự ngành năng lượng tái tạo trên địa bàn cho thấy tỷ lệ nhân sự đạt trình độ ngoại ngữ chuyên ngành và tin học ứng dụng thành thạo dưới 30%, tạo rào cản lớn trong việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ các nhà thầu toàn cầu.
  4. Thu nhập bình quân cải thiện nhưng chưa tối ưu hóa động lực gắn bó lâu dài: Mức thu nhập bình quân của nhân viên kỹ thuật vận hành nhà máy năng lượng tái tạo tại Ninh Thuận cao hơn 1,5 đến 2 lần so với mặt bằng chung các ngành sản xuất truyền thống tại địa phương, song các chính sách đãi ngộ, nhà ở công vụ và đào tạo nâng bậc định kỳ chỉ được áp dụng tại một số ít doanh nghiệp quy mô lớn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ sự phát triển quá nhanh của các dự án năng lượng dưới tác động của cơ chế giá mua điện hỗ trợ (FiT), trong khi mạng lưới cơ sở đào tạo nghề tại địa phương thích ứng chậm. Nhu cầu nhân lực chuyên ngành tăng trưởng ước tính khoảng 30% mỗi năm, nhưng quy mô mở rộng tuyển sinh và đào tạo kỹ thuật năng lượng tại các trường đại học, cao đẳng chỉ tăng trưởng khiêm tốn khoảng 10%/năm.

So sánh với các nghiên cứu quốc tế, tại Vương quốc Anh, tỷ trọng năng lượng tái tạo tăng từ 5,2% năm 2013 lên gần 8% năm 2017 nhờ chiến lược chuẩn hóa nhân lực từ sớm. Tương tự, Trung Quốc chiếm 39% việc làm năng lượng tái tạo toàn cầu (với 2,8 triệu việc làm điện mặt trời và 510 nghìn việc làm điện gió) nhờ sự gắn kết chặt chẽ giữa chính sách công nghiệp và mạng lưới viện nghiên cứu. Sự tụt hậu về nhân lực chất lượng cao tại Ninh Thuận cho thấy nguy cơ rơi vào bẫy giá trị thấp nếu không có chính sách can thiệp kịp thời.

Trong cấu trúc trình bày học thuật, các dữ liệu này có thể được trực quan hóa thông qua:

  • Biểu đồ cột chồng so sánh hệ số việc làm (việc làm/MW) giữa điện mặt trời, điện gió và nhiệt điện than qua từng giai đoạn phát triển.
  • Biểu đồ tròn phân tích cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ vận hành O&M tại các nhà máy 50MW.
  • Biểu đồ Radar (Spider chart) đánh giá sự chênh lệch giữa năng lực thực tế và yêu cầu chuẩn hóa về 5 chỉ số: kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành, ngoại ngữ, an toàn lao động và thể lực.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa và nâng cấp mạng lưới đào tạo nghề xanh: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng các trường cao đẳng nghề trên địa bàn xây dựng bộ giáo trình tích hợp kỹ năng bảo dưỡng tuabin gió và quang điện mặt trời. Mục tiêu đến năm 2026 đào tạo mới và cấp chứng chỉ quốc tế cho khoảng 1.500 kỹ thuật viên địa phương, bảo đảm tỷ lệ lao động kỹ thuật tay nghề cao đạt tối thiểu 35% trong cơ cấu nhân sự ngành năng lượng tái tạo.
  2. Thiết lập mô hình liên kết ba bên (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp): Các chủ đầu tư dự án điện gió, điện mặt trời tại 6 huyện trong tỉnh cam kết trích tối thiểu 1,5% chi phí vận hành hàng năm để tài trợ trang thiết bị thực hành và cấp học bổng nghề. Giai đoạn 2024 - 2027, bắt buộc các nhà máy vận hành thương mại phải tiếp nhận từ 20 đến 30 sinh viên thực tập kỹ thuật mỗi năm và ưu tiên tuyển dụng 50% lao động địa phương cho các vị trí O&M dài hạn.
  3. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ và thu hút chuyên gia chất lượng cao: Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận cần ban hành Nghị quyết chuyên đề về chính sách thu hút nhân tài năng lượng sạch giai đoạn 2025 - 2030, hỗ trợ tài chính một lần tương đương 50 - 100 lần mức lương cơ sở cho các chuyên gia kỹ thuật trình độ thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành năng lượng mới chuyển về công tác tại địa bàn, đồng thời quy hoạch khu nhà ở chuyên gia tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.
  4. Triển khai chương trình đào tạo lại và chuyển đổi việc làm công bằng: Sở Công Thương phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các khóa đào tạo nghề ngắn hạn (dưới 6 tháng) nhằm chuyển đổi từ 2.000 đến 3.000 lao động nông nghiệp bị thu hồi đất sang làm công tác dịch vụ hỗ trợ, vệ sinh tấm pin mặt trời và bảo vệ công trình năng lượng trong giai đoạn 2024 - 2028.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cán bộ tại Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Luận văn cung cấp khung dữ liệu thực tiễn để xây dựng Đề án phát triển Ninh Thuận thành Trung tâm năng lượng tái tạo quốc gia gắn liền với kế hoạch phát triển nhân lực trong Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030.
  2. Chủ đầu tư và doanh nghiệp năng lượng tái tạo: Các tập đoàn phát triển dự án điện gió, điện mặt trời trong và ngoài nước. Tài liệu hỗ trợ tối ưu hóa quy trình tuyển dụng, xây dựng định mức nhân sự vận hành cho nhà máy tiêu chuẩn 50MW và thiết lập chiến lược đào tạo nội bộ giảm thiểu chi phí thuê chuyên gia nước ngoài.
  3. Cơ sở giáo dục đại học và dạy nghề: Lãnh đạo các trường cao đẳng, đại học kỹ thuật tại khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Nghiên cứu cung cấp căn cứ thực tế để mở mới các chuyên ngành đào tạo kỹ thuật năng lượng tái tạo, đổi mới chương trình giảng dạy theo nhu cầu doanh nghiệp.
  4. Học viên, nghiên cứu sinh và nhà khoa học: Những người nghiên cứu chuyên sâu về Khoa học bền vững, Quản lý tài nguyên môi trường, Kinh tế năng lượng và Quản trị nguồn nhân lực. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp tiếp cận liên ngành và hệ thống chỉ tiêu đánh giá việc làm xanh.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Ninh Thuận được lựa chọn làm địa bàn nghiên cứu trọng điểm về nguồn nhân lực năng lượng tái tạo? Ninh Thuận sở hữu tiềm năng bức xạ mặt trời và tốc độ gió vượt trội, đạt công suất lắp đặt 3.475 MW vào cuối năm 2021, dẫn đầu cả nước. Đây là địa phương điển hình thực hiện Nghị quyết 115/NQ-CP của Chính phủ, nơi bộc lộ rõ nét nhất các xung đột giữa phát triển công nghệ cao và sự thiếu hụt lao động chuyên môn tại chỗ.

Năng lượng tái tạo tạo ra nhiều việc làm hơn năng lượng truyền thống như thế nào? Theo các mô hình tính toán chuẩn hóa, năng lượng mặt trời tạo ra 3,5 việc làm và năng lượng gió tạo ra 2,8 việc làm trên mỗi MW công suất lắp đặt, cao hơn đáng kể so với mức 1,4 việc làm/MW của nhiệt điện than. Điều này chứng minh quá trình chuyển dịch xanh mở ra dư địa việc làm rất lớn cho thị trường lao động.

Thách thức lớn nhất đối với chất lượng nhân lực năng lượng tái tạo Ninh Thuận là gì? Thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt nhân lực tay nghề cao có khả năng đảm nhận vị trí vận hành, bảo dưỡng (O&M) phức tạp. Hiện nay, khoảng 80% việc làm tạo ra chỉ mang tính thời vụ trong khâu lắp đặt, trong khi các vị trí kỹ thuật cốt lõi đòi hỏi ngoại ngữ chuyên ngành và chứng chỉ quốc tế vẫn phụ thuộc vào chuyên gia bên ngoài.

Yêu cầu tăng trưởng xanh tác động ra sao đến tiêu chuẩn tuyển dụng trong ngành năng lượng? Tăng trưởng xanh đòi hỏi người lao động không chỉ có kiến thức kỹ thuật thuần túy mà phải tích hợp kỹ năng số, hiểu biết về an toàn môi trường, tối ưu hóa hiệu suất sinh thái và khả năng thích ứng linh hoạt với công nghệ lưu trữ năng lượng mới.

Doanh nghiệp năng lượng tái tạo cần làm gì để giải quyết bài toán thiếu hụt nhân sự tại chỗ? Doanh nghiệp cần chuyển dịch từ hình thức tuyển dụng bị động sang chủ động "đặt hàng đào tạo" với các trường nghề địa phương, tài trợ phòng thí nghiệm thực hành, cam kết tiếp nhận thực tập sinh và ban hành chính sách đãi ngộ dài hạn nhằm giữ chân kỹ sư chất lượng cao.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực ngành năng lượng tái tạo đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của tăng trưởng xanh.
  • Đánh giá chính xác bức tranh thực trạng tại Ninh Thuận giai đoạn 2017 - 2022 với quy mô 3.475 MW công suất nguồn, chỉ rõ điểm nghẽn về cơ cấu trình độ và sự mất cân đối giữa khâu xây lắp ngắn hạn và vận hành dài hạn.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình 2024 - 2030, phân định rõ trách nhiệm của chính quyền địa phương, cơ sở đào tạo và cộng đồng doanh nghiệp.
  • Mở ra hướng nghiên cứu liên ngành mới giữa khoa học bền vững, kinh tế năng lượng và quản trị nhân lực trong bối cảnh Việt Nam cam kết đạt phát thải ròng bằng 0 (Net Zero) vào năm 2050.
  • Các nhà hoạch định chính sách, cơ sở đào tạo và nhà đầu tư cần nhanh chóng phối hợp hành động, triển khai đồng bộ các chương trình đào tạo nghề xanh để đưa Ninh Thuận thực sự trở thành trung tâm năng lượng tái tạo kiểu mẫu và bền vững của cả nước.