Nghiên cứu biến động nhiệt mặt biển phục vụ dự báo thủy hải sản

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xu hướng biến động nhiệt độ mặt biển vùng Tây Nam Việt Nam, ứng dụng viễn thám GIS phục vụ dự báo khai thác thủy hải sản bền vững.

Chuyên ngành

Biến đổi khí hậu

Tác giả

Nguyên Thùy Linh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách phân tích xu thế nhiệt độ mặt biển vùng Tây Nam Việt Nam

Xu thế nhiệt độ mặt biển vùng Tây Nam Việt Nam là một chỉ báo quan trọng phản ánh tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu tại khu vực ven biển nhạy cảm. Dữ liệu từ luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thủy Linh (2019, Đại học Quốc gia Hà Nội) cho thấy nhiệt độ mặt biển (SST – Sea Surface Temperature) tại khu vực này có xu hướng gia tăng rõ rệt trong giai đoạn 1985–2009. Sử dụng dữ liệu viễn thám từ các nguồn như GHRSST, MODIS và MIRST, nghiên cứu đã phân tích biến động không gian và thời gian của nhiệt độ mặt biển, kết hợp với các hiện tượng khí hậu lớn như ENSO (El Niño–Southern Oscillation). Các biến động nhiệt độ mặt biển không chỉ ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển mà còn tác động trực tiếp đến hoạt động khai thác thủy sản và an ninh lương thực ven biển. Việc hiểu rõ xu thế nhiệt độ mặt biển vùng Tây Nam Việt Nam giúp xây dựng mô hình dự báo sớm, hỗ trợ ra quyết định trong quản lý tài nguyên và thích ứng với biến đổi khí hậu.

1.1. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu nhiệt độ mặt biển

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu nhiệt độ mặt biển từ các hệ thống viễn thám độ phân giải cao như GHRSST và MODIS trong giai đoạn 1985–2009. Phương pháp phân tích bao gồm xử lý chuỗi thời gian, tính toán dị thường nhiệt độ và xác định xu thế tuyến tính. Hệ thống thông tin địa lý (GIS) được ứng dụng để trực quan hóa phân bố không gian của biến động nhiệt độ mặt biển. Các chỉ số thống kê như độ lệch chuẩn và hệ số tương quan được dùng để đánh giá mức độ biến thiên và mối liên hệ với các hiện tượng khí hậu toàn cầu.

1.2. Vai trò của ENSO trong biến động nhiệt độ mặt biển

Hiện tượng ENSO (El Niño và La Niña) có ảnh hưởng rõ rệt đến nhiệt độ mặt biển vùng Tây Nam Việt Nam. Trong các năm El Niño, nhiệt độ mặt biển thường tăng cao hơn trung bình, trong khi La Niña gây ra hiện tượng ngược lại. Dữ liệu cho thấy mối tương quan mạnh giữa chỉ số ENSOSST tại khu vực vịnh Thái Lan và vùng biển giáp Campuchia. Hiểu rõ mối liên hệ này giúp cải thiện độ chính xác của các mô hình dự báo nhiệt độ mặt biển, phục vụ cho ngành thủy sản và phòng chống thiên tai.

II. Thách thức từ biến động nhiệt độ mặt biển vùng Tây Nam Việt Nam

Biến động nhiệt độ mặt biển vùng Tây Nam Việt Nam đang đặt ra nhiều thách thức nghiêm trọng cho hệ sinh thái và kinh tế ven biển. Nghiên cứu của Nguyễn Thủy Linh (2019) chỉ ra rằng xu thế tăng nhiệt độ mặt biển kéo theo sự thay đổi trong phân bố loài cá, giảm sản lượng khai thác và gia tăng tần suất hiện tượng tảo nở hoa độc hại. Ngoài ra, sự ấm lên của biển làm suy yếu các rạn san hô – nơi cư trú của nhiều loài thủy sinh có giá trị kinh tế. Các cộng đồng ngư dân ven biển, đặc biệt tại Kiên Giang và Cà Mau, chịu ảnh hưởng trực tiếp từ những thay đổi này. Biến đổi khí hậunhiệt độ mặt biển gia tăng cũng làm trầm trọng thêm nguy cơ xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long, ảnh hưởng đến cả nông nghiệp và nguồn nước ngọt. Những thách thức này đòi hỏi giải pháp tổng hợp, kết hợp khoa học, chính sách và sự tham gia của cộng đồng.

2.1. Tác động đến hệ sinh thái biển và nguồn lợi thủy sản

Sự gia tăng nhiệt độ mặt biển làm thay đổi môi trường sống của nhiều loài thủy sinh. Một số loài cá di cư xa bờ hơn, khiến ngư dân phải đánh bắt xa hơn và tốn kém hơn. Nghiên cứu ghi nhận sự suy giảm quần thể cá cơm, cá nục – những loài có giá trị kinh tế cao – tại vùng biển Tây Nam. Đồng thời, rạn san hô bị tẩy trắng do nhiệt độ cao, làm mất nơi sinh sản và ẩn náu cho nhiều loài sinh vật biển.

2.2. Mối liên hệ với xâm nhập mặn và an ninh lương thực

Nhiệt độ mặt biển cao làm thay đổi hoàn lưu và lượng mưa, góp phần làm trầm trọng thêm hiện tượng xâm nhập mặnĐồng bằng sông Cửu Long. Khi mực nước biển dâng kết hợp với dòng chảy yếu từ thượng nguồn, nước mặn lấn sâu vào đất liền, ảnh hưởng đến sản xuất lúa và sinh kế hàng triệu người dân. Đây là một trong những hệ quả gián tiếp nhưng nghiêm trọng của xu thế nhiệt độ mặt biển vùng Tây Nam Việt Nam.

III. Phương pháp giám sát nhiệt độ mặt biển bằng viễn thám

Giám sát nhiệt độ mặt biển vùng Tây Nam Việt Nam hiện nay chủ yếu dựa vào công nghệ viễn thám và hệ thống GIS. Các cảm biến trên vệ tinh như MODIS (Moderate Resolution Imaging Spectroradiometer) cung cấp dữ liệu SST với độ phân giải không gian và thời gian cao. Dữ liệu này được xử lý để tạo ra bản đồ nhiệt độ mặt biển theo ngày, tháng và mùa. Nhờ đó, các nhà khoa học có thể theo dõi xu thế nhiệt độ mặt biển theo thời gian thực và phát hiện dị thường sớm. Phương pháp này vượt trội so với đo đạc truyền thống nhờ khả năng bao phủ rộng, chi phí thấp và cập nhật liên tục. Việc tích hợp dữ liệu viễn thám với mô hình khí hậu giúp nâng cao năng lực dự báo biến động nhiệt độ mặt biển, hỗ trợ quản lý tài nguyên bền vững.

3.1. Ứng dụng dữ liệu GHRSST và MODIS trong nghiên cứu

Dữ liệu từ GHRSST (Group for High Resolution Sea Surface Temperature) và MODIS được sử dụng rộng rãi nhờ độ chính xác và độ phân giải cao. Các sản phẩm này cho phép phân tích biến động nhiệt độ mặt biển theo mùa và theo năm, đặc biệt hiệu quả trong việc theo dõi ảnh hưởng của ENSO. Trong nghiên cứu của Nguyễn Thủy Linh, dữ liệu MODIS đã giúp xác định rõ xu thế tăng SST trung bình 0,02°C/năm tại vùng biển Tây Nam Việt Nam.

3.2. Vai trò của GIS trong phân tích không gian nhiệt độ mặt biển

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) cho phép trực quan hóa và phân tích không gian các dị thường nhiệt độ mặt biển. Bản đồ nhiệt độ được tạo ra từ GIS giúp xác định các “điểm nóng” – nơi có biến động mạnh nhất – từ đó ưu tiên giám sát và can thiệp. GIS cũng hỗ trợ tích hợp dữ liệu sinh thái, thủy văn và kinh tế để xây dựng mô hình đa ngành phục vụ ra quyết định.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu nhiệt độ mặt biển Tây Nam

Kết quả nghiên cứu xu thế nhiệt độ mặt biển vùng Tây Nam Việt Nam có nhiều ứng dụng thực tiễn quan trọng. Một trong những ứng dụng nổi bật là hỗ trợ dự báo ngư trường cho ngư dân. Khi biết được vùng biển nào có nhiệt độ phù hợp với loài cá mục tiêu, ngư dân có thể tiết kiệm nhiên liệu và tăng hiệu quả đánh bắt. Ngoài ra, dữ liệu SST còn được dùng để cảnh báo sớm hiện tượng tảo nở hoa hoặc tẩy trắng san hô, giúp cơ quan chức năng chủ động ứng phó. Trong quản lý tài nguyên, thông tin về biến động nhiệt độ mặt biển là cơ sở khoa học để hoạch định chính sách bảo tồn biển và điều chỉnh hoạt động khai thác thủy sản. Nghiên cứu cũng góp phần vào chiến lược quốc gia về thích ứng biến đổi khí hậu tại vùng ven biển.

4.1. Hỗ trợ dự báo ngư trường và khai thác thủy sản bền vững

Thông tin nhiệt độ mặt biển được tích hợp vào hệ thống dự báo ngư trường do Viện Địa chất và Địa vật lý Biển phát triển. Hệ thống này cung cấp bản đồ phân bố cá theo nhiệt độ, giúp ngư dân xác định vị trí đánh bắt hiệu quả. Việc ứng dụng này không chỉ tăng thu nhập mà còn giảm áp lực khai thác quá mức, hướng tới khai thác thủy sản bền vững.

4.2. Cảnh báo sớm rủi ro môi trường biển

Khi nhiệt độ mặt biển vượt ngưỡng bình thường trong thời gian dài, hệ thống cảnh báo có thể phát tín hiệu về nguy cơ tẩy trắng san hô hoặc tảo nở hoa độc hại. Các cơ quan quản lý môi trường sử dụng thông tin này để triển khai biện pháp bảo vệ hệ sinh thái, như tạm ngừng hoạt động du lịch biển hoặc kiểm soát xả thải.

V. Tương lai của nghiên cứu nhiệt độ mặt biển vùng Tây Nam Việt Nam

Trong tương lai, nghiên cứu xu thế nhiệt độ mặt biển vùng Tây Nam Việt Nam cần được mở rộng cả về phạm vi và độ sâu. Các mô hình khí hậu khu vực (Regional Climate Models) cần được tích hợp với dữ liệu viễn thám để nâng cao độ chính xác dự báo. Đồng thời, cần tăng cường hợp tác quốc tế để chia sẻ dữ liệu và công nghệ, đặc biệt với các nước trong vịnh Thái Lan. Việc xây dựng mạng lưới quan trắc biển kết hợp giữa cảm biến tại chỗ và vệ tinh sẽ giúp theo dõi biến động nhiệt độ mặt biển theo thời gian thực. Ngoài ra, cần lồng ghép kết quả nghiên cứu vào các kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội địa phương, đảm bảo phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp.

5.1. Nâng cao năng lực mô hình dự báo khí hậu biển

Các mô hình dự báo nhiệt độ mặt biển cần được cải tiến bằng cách tích hợp dữ liệu đa nguồn và thuật toán học máy. Điều này giúp dự báo chính xác hơn các dị thường nhiệt độ trong 3–6 tháng tới, phục vụ cho cả ngư nghiệp và phòng chống thiên tai.

5.2. Tăng cường hợp tác khu vực và chia sẻ dữ liệu

Vùng biển Tây Nam Việt Nam nằm trong hệ sinh thái vịnh Thái Lan, nơi chịu ảnh hưởng chung từ biến đổi khí hậu. Hợp tác với Campuchia, Thái Lan và các tổ chức quốc tế như NOAANASA sẽ giúp chia sẻ dữ liệu SST, thống nhất phương pháp và xây dựng chiến lược thích ứng chung cho toàn khu vực.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn nghiên cứu xu thế biến động trường nhiệt mặt biển phục vụ dự báo tiềm năng khai thác thủy hải sản vùng biển tây nam việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH NGUYÊN THÙY LINH NGHIÊN CỨU XU THẺ BIẾN DONG TRUONG NHIET MAT BIEN PHUC VU py BAO TLEM NANG KHAI THAC THUY — HAL SAN VUNG BIEN TÂY NAM VIỆT NAM LUAN VAN THAC SĨ BIÊN ĐÔI KHÍ HẬU Hà Nội - 2019 DAI HOC QUOC GIA HA NOL KHOA CAC KHOA HOC LIEN NGANH FHÙY LUNII NGHIÊN CỨU XU THE BIEN BONG TRUONG NHIET MAT BIEN PHUC VU DU BAO TLEM NANG KDIAI TUAC THUY — HAL SAN VUNG BIEN TAY NAM VIET NAM LUAN VAN THAC Sti BIEN BOI KHÍ HẬU Chuyên ngành: BIẾN ĐÔI KHÍ HẬU Mã số: 8900201.01QTD Người hướng dẫn khoa hạc: PGS. Nguyễn Thễ Tưng Hã Nội - 2019 LOT CAM DOAN Tôi xin cam đoan luận văn nảy là công trinh nghiên cứu đo cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dân khoa học của PGS. Nguyễn Thế Hưng, không sao chép các công trinh nghiên cứn của người khác. Sể Hệu và kết quả của luận văn chưa từng được công bỗ ở bắt kỉ một công trình khoa học nào khác ác thông tin thử ấp sử dựng tong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, được Irích dan day dủ, trung thực và dúng qui cách.

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tỉnh xác thực và nguyên bàn của luận văn. Hà Nội ngày tháng nằm2019 Tác giả Nguyễn Thủy Linh DANIIMUC TU VIET TAT BDKIL Hiển đối khi hậu CT Chuyển tiếp PBSCT. Déng bang sông Cửu Long ENSO Hiện tượng BÌ Nino và hiện tượng Tra Nina (FI Nine Souther Oscillation) GIS Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information Systems) GHRSST Nhóm vẻ nhiệt độ bề mặt. biển độ phân giải cao (Group High Resolution Sea Surface Temperature) MIRST Nhiệt độ bê mặt biển đa cắm biến.

(Multi-Sensor Sea Surface ‘'emperature) MODIS Anh vién tham Modis (Moderate Resolution Imaging Spectrometer) NASA Co quan Hàng không vũ trạ Mỹ (National Aeronautics and Space Administration) NOAA Cơ quan Quản trị Khí quyến và Đại dương (Non-Operating Aircraft Authorization) SST Nhiệt độ bê mặt biển (Sea Surface Temperature) LOT CAM ON Để hoàn thành luận văn tối nghiệp, tác giả xin tô lòng biết ơn sâu sắc đến Thây PGS. Nguyễn Thế Hưng dã lận tỉnh hướng dẫn trong suối quá trình viết báo cáo. Luận văn được hoàn thành trong khuôn khổ trợ giúp của để tài nghiên cứu cấp Nhà nước “Ứng đụng viễn thám và GỬS nghiền cứu xu thể biên động điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiền làm cơ sở khoa học định hưởng phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng - an ninh vùng biên, đảo Tây Nam Việt Nam”, Tac gid xin bay té loi cam on sâu sắc tới T8 Trân Anh Tuân - chủ nhiệm dé ti 48 tan tình giúp đỡ cũng như hỗ trợ mọi mặt dễ tác giả hoàn thánh luận văn tốt nghiệp. Táo giả xin gửi lời cảm ơn chân thánh tới Khoa Các khoa học liên ngành - ĐH Quốc Gia IĨà Nội, Viện Dịa chất và Dịa vật lý Biển — Viện Hản làm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, cùng các Thấy cô, bạn bẻ, đẳng nghiệp và Gia đình đã tạo điển kiện giúp đỡ tác giá hoàn thành luận văn này.

Nin chén thank cam on! Tác giả LOT CAM ON Để hoàn thành luận văn tối nghiệp, tác giả xin tô lòng biết ơn sâu sắc đến Thây PGS. Nguyễn Thế Hưng dã lận tỉnh hướng dẫn trong suối quá trình viết báo cáo. Luận văn được hoàn thành trong khuôn khổ trợ giúp của để tài nghiên cứu cấp Nhà nước “Ứng đụng viễn thám và GỬS nghiền cứu xu thể biên động điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiền làm cơ sở khoa học định hưởng phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng - an ninh vùng biên, đảo Tây Nam Việt Nam”, Tac gid xin bay té loi cam on sâu sắc tới T8 Trân Anh Tuân - chủ nhiệm dé ti 48 tan tình giúp đỡ cũng như hỗ trợ mọi mặt dễ tác giả hoàn thánh luận văn tốt nghiệp. Táo giả xin gửi lời cảm ơn chân thánh tới Khoa Các khoa học liên ngành - ĐH Quốc Gia IĨà Nội, Viện Dịa chất và Dịa vật lý Biển — Viện Hản làm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, cùng các Thấy cô, bạn bẻ, đẳng nghiệp và Gia đình đã tạo điển kiện giúp đỡ tác giá hoàn thành luận văn này.

Nin chén thank cam on! Tác giả LOT CAM ON Để hoàn thành luận văn tối nghiệp, tác giả xin tô lòng biết ơn sâu sắc đến Thây PGS. Nguyễn Thế Hưng dã lận tỉnh hướng dẫn trong suối quá trình viết báo cáo. Luận văn được hoàn thành trong khuôn khổ trợ giúp của để tài nghiên cứu cấp Nhà nước “Ứng đụng viễn thám và GỬS nghiền cứu xu thể biên động điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiền làm cơ sở khoa học định hưởng phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng - an ninh vùng biên, đảo Tây Nam Việt Nam”, Tac gid xin bay té loi cam on sâu sắc tới T8 Trân Anh Tuân - chủ nhiệm dé ti 48 tan tình giúp đỡ cũng như hỗ trợ mọi mặt dễ tác giả hoàn thánh luận văn tốt nghiệp. Táo giả xin gửi lời cảm ơn chân thánh tới Khoa Các khoa học liên ngành - ĐH Quốc Gia IĨà Nội, Viện Dịa chất và Dịa vật lý Biển — Viện Hản làm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, cùng các Thấy cô, bạn bẻ, đẳng nghiệp và Gia đình đã tạo điển kiện giúp đỡ tác giá hoàn thành luận văn này.

Nin chén thank cam on! Tác giả MUCTLUC LOL CAM ON. MỤC LỤC DANH MUC TU VIRT TAT DANH MỤC BÁNG. DANH MỤC HÌNH MO DAU. ING QUAN C/ C VẤN Dũ NGHIÊA 1.

Tổng quan nghiên cứu. Tinh hình nghiên cứu ngoài nước 1. Tinh hình nghiên cứu trong nude 1. Tống quan điêu kiện tự nhiên khm vực ngiên cứu 1.

Vi tri dia lý, địa hình. Đặc điểm khi hậu. Biển đổi khí hậu tại khu vực nghiền cứu. Cáo nhận tô ảnh hưởng đến biến động nhiệt độ mặt biển.

Hiện trạng khai thác thủy — hải sản. NGUON SO LIBU VA PHƯƠNG PHÁTP NGHIÊN CỨU. Nguồn số bệu. Nguồn số liệu điều tra, khảo sát biển.

Nguồn số hiệu về lĩnh, ra da 2. Phương pháp nghiên cứu, 2. Phương pháp xác định nhiệt độ bê mặt biển từ số liệu đo cao về tính. Phương pháp thu thập, phân tích, xứ lí tài liệu.

Phương pháp hệ thông tin địa lý (G15) xác định các vúng có tiểm nẵng tập trung thủy - hải sản 64 2. Thương pháp thành lập bản đồ phân hồ trường nhiệt hệ mặt nước biển CHƯƠNG 3. XU THÍ BIẾN ĐỒNG TRUONG NHTET BO MAT BIEN VA PHAN BO TIEM NANG THUY - HAI SAN VUNG BIEN TAY NAM VIỆT NAM. Xu thể biển động trường nhiệt độ mặt biển vừng biển Tây Nam Việt Nam 68 Hi DANII MUC INIT Tình 1.

Phạm vi khu vực nghiên cứu. Phân bố không gian của độ lệch chuẩn trong chuỗi thời gian biến động nhiệt độ bẻ mặt biến giai đoạn 1870 - 2009 ~ ~ 17 Tình 1. Phân hồ không gian của các số mũ mổ rộng trong chuỗi thời gian biển động nhiệt dộ bẻ rnặt biên lai doạn 1870 -2009. Nhiệt độ bê mặt biến hàng ngày và nhiệt độ tháng khí một số năm tại một số địa điểm a - 18 Hình 1.

Biển động nhiệt độ mặt biển giai đoạn 1979-2009 theo các chỉ số HNSO, PNO va SST theo mùa "- Tình 1. Biển động giá trị nhiệt độ bể mặt trung bình hàng tháng trong giai doạn 1985 đến 2009. Nhiệt đô mặt nuớc biển trung bình hàng năm giai đoạn 1985-2009 20 Hình 1. Dị thường nhiệt dộ mật nước biển giai doạn từ tháng 12 dến tháng2 vùng nhiệt đới Atlantic và Nam Mỹ.

Dị thường nhiệt độ mặt nước biến giai đoạn từ tháng3 đến thang 5 vimg nhiệt đới phía bắc Atlantie. Phân loại ảnh LANDSAT Mãã thành những vùng có khả năng cả tập trưng theo mát độ khác nhan ð nữa phía đông cũa số biển Missi sipi 24 Hinh 1. Ban dé tiém ning đánh bat ca khu ve Spermondcat Makassar Strait Indonesia - - - - - - 35 Tình 1 11. Bản đề vị trí tiềm năng đánh bất cả khu vực MAI,AWT của TAZANIA .26 Hình1 12: Hoàn lưu nước vịnh Thải Lan.

Thay đổi nhiệt độ toàn cầu giai đoạn 1§60 — 1999 - - 38 Tình 1. Cáo đồng hãi lưu chính trên Trải Đất, đồng hải lưu nóng (màu đổ) và đồng hai lưu lạnh (máu xanh lục). Nhiét 46 nude bién trung binh thang tai cdc vị trí kháo nhau 42 Tình 1. Biển trình nhiệt độ trung bình mùa gió Đông Đắc (từ thang 12 -2) theo nam.

Bién trình nhiệt độ trung bình mùa gió chuyên tiếp 1(từ tháng 3-5) theo năm. Biến trình nhiệt độ trung bình mùa giỏ Tây Nam (từ tháng 6-8) theo năm.11 vil DANIIMUC BANG Bảng 1. Số liệu mua một số nơi (năm 2013). Dao déng cdc gia tri nhiét 46 (°C) trung bình trang giai đoạn 5 năm.

Dao d6ng cdc giả trị nhiệt dé (°C) trung bình trong giai doạn 10 năm. Thang tỷ lê so sánh giữa các chỉ tiêu theo phương pháp AHP.2: Bang gid tri hing số ngẫu nhiền (Rl). Giá trị nhiệt đô bề mặt biên trung bình mùa tại các điểm tính. ví MUCTLUC LOL CAM ON.

MỤC LỤC DANH MUC TU VIRT TAT DANH MỤC BÁNG. DANH MỤC HÌNH MO DAU. ING QUAN C/ C VẤN Dũ NGHIÊA 1. Tổng quan nghiên cứu.

Tinh hình nghiên cứu ngoài nước 1. Tinh hình nghiên cứu trong nude 1. Tống quan điêu kiện tự nhiên khm vực ngiên cứu 1. Vi tri dia lý, địa hình.

Đặc điểm khi hậu. Biển đổi khí hậu tại khu vực nghiền cứu. Cáo nhận tô ảnh hưởng đến biến động nhiệt độ mặt biển. Hiện trạng khai thác thủy — hải sản.

NGUON SO LIBU VA PHƯƠNG PHÁTP NGHIÊN CỨU. Nguồn số bệu. Nguồn số liệu điều tra, khảo sát biển. Nguồn số hiệu về lĩnh, ra da 2.

Phương pháp nghiên cứu, 2. Phương pháp xác định nhiệt độ bê mặt biển từ số liệu đo cao về tính. Phương pháp thu thập, phân tích, xứ lí tài liệu. Phương pháp hệ thông tin địa lý (G15) xác định các vúng có tiểm nẵng tập trung thủy - hải sản 64 2.

Thương pháp thành lập bản đồ phân hồ trường nhiệt hệ mặt nước biển CHƯƠNG 3. XU THÍ BIẾN ĐỒNG TRUONG NHTET BO MAT BIEN VA PHAN BO TIEM NANG THUY - HAI SAN VUNG BIEN TAY NAM VIỆT NAM. Xu thể biển động trường nhiệt độ mặt biển vừng biển Tây Nam Việt Nam 68 Hi MUCTLUC LOL CAM ON. MỤC LỤC DANH MUC TU VIRT TAT DANH MỤC BÁNG.

DANH MỤC HÌNH MO DAU. ING QUAN C/ C VẤN Dũ NGHIÊA 1. Tổng quan nghiên cứu. Tinh hình nghiên cứu ngoài nước 1.

Tinh hình nghiên cứu trong nude 1. Tống quan điêu kiện tự nhiên khm vực ngiên cứu 1. Vi tri dia lý, địa hình. Đặc điểm khi hậu.

Biển đổi khí hậu tại khu vực nghiền cứu. Cáo nhận tô ảnh hưởng đến biến động nhiệt độ mặt biển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ