Tổng quan nghiên cứu

Ninh Bình là tỉnh thuộc cực Nam đồng bằng sông Hồng với diện tích tự nhiên 1.388,7 km² và quy mô dân số đạt trên 900.336 người. Giai đoạn 2011 - 2015 ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân ấn tượng đạt 11,71%/năm, trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng cao tới 48%. Sự bứt phá về kinh tế cùng tốc độ gia tăng dân số trung bình từ 9.000 đến 9.995 người mỗi năm đã tạo sức ép to lớn lên hệ sinh thái tự nhiên. Những áp lực này biểu hiện rõ rệt qua tình trạng ô nhiễm bụi không khí tại các trục giao thông, suy giảm chất lượng nước mặt và quá tải rác thải tại các khu vực đô thị, làng nghề.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường đất, nước, không khí, nhận diện những tồn tại, rào cản và phân tích các thách thức đối với tính bền vững sinh thái trên địa bàn tỉnh. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ tỉnh Ninh Bình, đi sâu khảo sát điển hình tại thành phố Ninh Bình và làng nghề đá mỹ nghệ Ninh Vân trong khung thời gian từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2016, kế thừa chuỗi dữ liệu môi trường giai đoạn 2011 - 2015. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ vững chắc nhằm hiện thực hóa các mục tiêu phát triển bền vững theo Quyết định số 920/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, hướng tới tỷ lệ 80 - 85% hộ gia đình dùng nước sạch, duy trì độ che phủ rừng ở mức 35% và bảo đảm 70% doanh nghiệp xử lý nước thải đạt chuẩn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển bền vững khởi xướng từ Báo cáo Brundtland của Hội đồng Thế giới về Môi trường và Phát triển năm 1987 và Tuyên bố Rio năm 1992 với 27 nguyên tắc phát triển bền vững. Trọng tâm lý thuyết khẳng định sự phát triển bền vững được tạo lập từ thế cân bằng và tương tác hài hòa giữa 3 trụ cột cơ bản: phát triển kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường, bảo đảm đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm phương hại đến tương lai. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp định hướng Chiến lược Tăng trưởng xanh và Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam theo Quyết định số 153/2004/TTg.

Các khái niệm then chốt được phân tích chuyên sâu gồm: chất lượng môi trường bền vững (thực hiện đầy đủ 3 chức năng: tạo không gian sống, cung cấp tài nguyên, tiếp nhận chất thải), sức tải sinh thái và nguyên tắc chi trả môi trường. Luận văn cũng vận dụng mô hình phân tích vòng luẩn quẩn giữa đói nghèo và suy thoái tài nguyên, giải thích tình trạng 20% dân số giàu sử dụng tới 80% tài nguyên toàn cầu, từ đó xây dựng khung tiếp cận cân bằng cho địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Công trình sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010 - 2015 từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình, Chi cục Bảo vệ Môi trường và Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, kết hợp khảo sát thực địa sơ cấp từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2016. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 8 đơn vị hành chính cấp huyện (thành phố Ninh Bình, thành phố Tam Điệp và 6 huyện), tập trung thu thập mẫu tại các nút giao thông lớn, trạm xử lý chất thải và làng nghề thủ công. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng dựa trên 3 vùng địa hình đặc thù: vùng đồi núi bán sơn địa (35.000 ha, chiếm 24% diện tích), vùng đồng bằng (101.000 ha, chiếm 71,1% diện tích và 90% dân số) và vùng ven biển (6.000 ha, chiếm 4,2% diện tích).

Phương pháp nghiên cứu bàn giấy (desk study), điều tra khảo sát thực địa và công cụ phân tích ma trận SWOT được lựa chọn làm phương pháp phân tích cốt lõi. Lý do lựa chọn cách tiếp cận liên ngành hệ thống kết hợp hai chiều (từ trên xuống và từ dưới lên) là vì các vấn đề môi trường luôn chịu sự tác động đan xen giữa chính sách vĩ mô, biến đổi khí hậu và thực tiễn hoạt động sản xuất, sinh hoạt của cộng đồng dân cư địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thực trạng đã chỉ ra những mâu thuẫn lớn giữa tăng trưởng kinh tế nhanh và chất lượng môi trường tại Ninh Bình. Thứ nhất, cơ cấu kinh tế dịch chuyển mạnh sang công nghiệp - xây dựng (chiếm 48% tổng giá trị sản xuất) đã làm gia tăng đáng kể tải lượng phát thải khí và bụi. Số liệu quan trắc không khí giai đoạn 2010 - 2014 tại các nút giao thông như ngã tư Cầu Lim, ngã tư Hoa Đô và ngã ba cảng Ninh Phúc cho thấy nồng độ bụi lơ lửng (TSP) thường xuyên vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia từ 1,2 đến 2,5 lần vào các khung giờ cao điểm.

Thứ hai, chất lượng môi trường nước mặt trên hệ thống sông chính có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ rõ rệt. Nước sông Vân khu vực Cầu Lim và sông Hoàng Long ghi nhận hàm lượng COD, BOD5 và vi sinh vật tăng cao do tiếp nhận lượng lớn nước thải sinh hoạt đô thị và nước thải sản xuất chưa qua xử lý.

Thứ ba, môi trường làng nghề bộc lộ những điểm nghẽn nghiêm trọng. Tại làng nghề đá mỹ nghệ Ninh Vân, nồng độ bụi đá và tiếng ồn tại khu vực dân cư vượt giới hạn cho phép từ 15% đến 30%. Đồng thời, tỷ lệ các cụm công nghiệp hoàn thiện kết cấu hạ tầng xử lý nước thải tập trung vẫn còn rất thấp, chưa đồng bộ với tốc độ lấp đầy dự án sản xuất.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các tồn tại trên là do mô hình phát triển kinh tế còn phụ thuộc vào các ngành công nghiệp tiêu tốn nhiều tài nguyên như khai thác đá vôi, sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng, chưa nội bộ hóa đầy đủ chi phí môi trường. Ý thức tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường của nhiều doanh nghiệp chưa cao, trong khi nguồn kinh phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật môi trường và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý cấp xã, phường còn nhiều hạn chế.

So sánh với các báo cáo môi trường quốc gia giai đoạn 2010 - 2015, thực trạng tại Ninh Bình phản ánh xu hướng chung của các đô thị đang công nghiệp hóa nhanh nhưng thiếu sự đồng bộ về hạ tầng sinh thái. Chuỗi số liệu biến thiên nồng độ bụi và thông số ô nhiễm nước được hệ thống hóa qua các bảng biểu đối chiếu QCVN và sơ đồ ma trận SWOT, cho thấy nguy cơ suy giảm tính bền vững nếu tỉnh không chuyển đổi kịp thời sang mô hình kinh tế xanh.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo đảm tính bền vững về môi trường theo định hướng tăng trưởng xanh, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi:

Thứ nhất, nâng cấp đồng bộ hạ tầng xử lý chất thải tại các khu, cụm công nghiệp và làng nghề. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình cùng chính quyền địa phương cần đầu tư hoàn chỉnh 100% trạm xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp, đồng thời quy hoạch khu sản xuất tập trung cho làng nghề đá mỹ nghệ Ninh Vân gắn với hệ thống lắng lọc bụi nước tuần hoàn, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 75% cơ sở sản xuất có hệ thống xử lý chất thải đạt chuẩn trong giai đoạn 2018 - 2022.

Thứ hai, kiểm soát chặt chẽ nguồn thải khí và bụi từ giao thông đô thị. Sở Giao thông Vận tải chủ trì phân luồng hợp lý các tuyến xe chở vật liệu xây dựng, lắp đặt hệ thống phun sương dập bụi tự động tại nút giao Cầu Lim và cảng Ninh Phúc, đặt mục tiêu giảm từ 20% đến 30% nồng độ bụi lơ lửng tại khu vực đô thị đến năm 2023.

Thứ ba, tăng cường bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển sinh thái rừng. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các huyện Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư triển khai khoanh nuôi, bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng tự nhiên, duy trì tỷ lệ che phủ rừng ổn định trên 35% và bảo toàn 25% tỷ lệ diện tích đất tự nhiên dành cho các khu bảo tồn thiên nhiên như Vân Long, Cúc Phương.

Thứ tư, hoàn thiện thể chế quản lý và thanh tra môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường đẩy mạnh ứng dụng hệ thống quan trắc tự động liên tục tại các nhà máy xi măng, yêu cầu 100% dự án đầu tư mới thực hiện đánh giá tác động môi trường thực chất và thực thi nghiêm nguyên tắc người gây ô nhiễm phải bồi hoàn trong lộ trình 2018 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất là các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách tại địa phương như Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư trên 8 đơn vị hành chính cấp huyện, 124 xã, phường, thị trấn. Kết quả phân tích là tài liệu căn cứ để xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội gắn chặt với tiêu chí bảo vệ môi trường.

Nhóm thứ hai là các ban quản lý khu công nghiệp, chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp và các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. Công trình giúp các đơn vị nhận diện rõ các tiêu chuẩn phát thải kỹ thuật bắt buộc để chủ động đổi mới công nghệ sạch hơn.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên thuộc các chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Khoa học Bền vững. Luận văn cung cấp phương pháp tiếp cận liên ngành hệ thống và mô hình phân tích ma trận SWOT chuẩn mực cho các nghiên cứu địa bàn cấp tỉnh có diện tích 1.388,7 km².

Nhóm thứ tư là các tổ chức bảo tồn thiên nhiên và cộng đồng dân cư địa phương. Tài liệu cung cấp chuỗi số liệu 5 năm (2011 - 2015) phục vụ công tác giám sát xã hội, thúc đẩy các sáng kiến sinh kế xanh và bảo vệ không gian sống trong lành.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu phát triển bền vững môi trường trọng tâm của tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 là gì? Căn cứ theo Quyết định số 920/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, các chỉ tiêu chính bao gồm đạt 80 - 85% hộ gia đình dùng nước sạch, giữ độ che phủ rừng ở mức 35%, đạt 70% doanh nghiệp có hệ thống xử lý chất thải đạt chuẩn và duy trì 25% diện tích khu bảo tồn tự nhiên.

Những điểm nóng ô nhiễm môi trường nào được chỉ ra trong nghiên cứu? Nghiên cứu xác định các điểm nóng nghiêm trọng gồm nồng độ bụi TSP vượt chuẩn tại ngã tư Cầu Lim, ngã ba cảng Ninh Phúc; ô nhiễm hữu cơ nguồn nước mặt sông Vân, sông Hoàng Long; và tình trạng bụi đá, tiếng ồn vượt ngưỡng tại làng nghề đá mỹ nghệ Ninh Vân.

Mô hình và phương pháp phân tích nào được tác giả ứng dụng chủ đạo? Tác giả đã kết hợp cách tiếp cận hệ thống và liên ngành theo hai chiều từ trên xuống và từ dưới lên, vận dụng công cụ ma trận SWOT để làm rõ các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong công tác bảo vệ môi trường tại địa phương.

Vì sao tỷ trọng công nghiệp xây dựng 48% lại tạo thách thức lớn cho môi trường Ninh Bình? Ngành công nghiệp và xây dựng chiếm tới 48% cơ cấu sản xuất với mũi nhọn là khai thác đá vôi và sản xuất xi măng. Lĩnh vực này tiêu tốn nhiều năng lượng, phát sinh lượng bụi khí thải rất lớn và nước thải công nghiệp trong khi hạ tầng kỹ thuật xử lý chưa hoàn thiện.

Giải pháp then chốt nào giúp giải quyết ô nhiễm tại làng nghề đá mỹ nghệ Ninh Vân? Giải pháp cấp thiết là quy hoạch di dời các hộ chế tác vào khu tiểu thủ công nghiệp tập trung, lắp đặt hệ thống phun sương dập bụi, xây dựng bể lắng lọc nước mài đá tuần hoàn và bắt buộc 100% thợ chế tác trang bị đồ bảo hộ đạt chuẩn.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã khẳng định tính cấp thiết và vai trò quyết định của công tác bảo vệ môi trường đối với sự phát triển bền vững của tỉnh Ninh Bình:

  • Phân tích toàn diện hiện trạng môi trường tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn tăng trưởng kinh tế 11,71%/năm, chỉ rõ những điểm nóng ô nhiễm tại các trục giao thông, lưu vực sông và làng nghề truyền thống.
  • Đánh giá sâu sắc các áp lực sinh thái từ mạng lưới sông suối dài 811,2 km, tốc độ đô thị hóa nhanh và hoạt động khai khoáng, sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Thiết lập khung phân tích liên ngành hệ thống và bộ chỉ tiêu định lượng, tạo tiền đề khoa học cho công tác quy hoạch môi trường cấp tỉnh.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược theo định hướng tăng trưởng xanh với lộ trình triển khai chi tiết cho giai đoạn 2018 - 2025.
  • Kêu gọi sự phối hợp đồng bộ giữa cơ quan quản lý, doanh nghiệp và toàn thể nhân dân để xây dựng Ninh Bình trở thành điểm đến sinh thái và đô thị xanh bền vững.