Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về thực vật 1. Tên khoa học và vị trí của cây quế trong giới thực vật. Tên khoa học của cây quế hay cụ thể là cây quế thanh (còn được gọi là quế trà my, quế trà bồng) được xác định là Cinnamomum loureiroi, thuộc: Giới : Thực vật Thực vật có hoa Ngành : Hạt kín Lớp : Hai lá mầm Phân lớp : Mộc lan Bộ : Nguyệt quế Họ : Nguyệt quế Chi : Quế Hình 1: Quế (Cinnamomum loureiroi) 1.
Đặc điểm thực vật của cây quế trà my Cây to, cao 10-20m, cành hình trụ, nhẵn, màu nâu. Lá mọc so le, dày cứng và dai, hình mác, dài 12-25cm, rộng 4-8 cm, gốc thuôn, đầu nhọn, mặt trên nhẵn, màu lục sẫm bóng, mặt dưới màu xám tro, hơi có lông lúc còn non; gân 3, hình cung, nổi rõ ở mặt 3 dưới, gân bên kéo dài đến đầu lá, gân phụ nhiều, song song; cuống lá to, dài 1,5-2 cm, có rãnh ở mặt trên. Cụm hoa mọc ở kẽ lá, gần đầu cành thành chuỳ dài 7-15 cm; bao hoa gồm 6 phiến gần bằng nhau, màu trắng, dài 3cm, mặt ngoài có lông nhỏ. Quả hạch, hình trứng hoặc hình bầu dục, có cạnh dài 1,2-1,3 cm, nằm trong đài tồn tại nguyên hoặc chia thuỳ.
Vỏ và lá vò ra có mùi thơm. Mùa hoa: tháng 4-7. Mùa quả: tháng 10-12. Tình hình nghiên cứu thành phần hóa học của cây quế.
Thành phần hoác học trong vỏ quế Vỏ quế nói chung là chứa tinh dầu có thể tới 4% ( thông thường là 1%), tannin (gồm nhiều đơn vị 3,5,3’,4’- tetrahydroflavan-3,4-diol đã được polymer hóa), catechin và proanthocyanin, dầu béo, chất nhựa, chất nhầy, gôm, đường, calci oxalat, hai hợp chất có tác dụng diệt côn trùng (cinnzelanin và cinnzelanol), tinh bột, protein, chất vô cơ, coumarin,… Cinnamomum loureiroi (quế trà my, quế thanh, quế quỳ) là loài được trồng nhiều ở Việt Nam, trong đó: vỏ chứa nhiều tinh dầu 1-2%; lá chứa 0,7-1,2% tinh dầu. Trong vỏ quế còn có các hợp chất tannin, chất nhựa, đường, calci oxalat, diterpenoid, phenyl glycosid, chất nhầy, các hợp chất flavonoid, tanin, coumarin,. Thành phần hóa học tinh dầu quế Tinh dầu quế (hàm lượng 1-3%), thành phần chính của tinh dầu là cinamic aldehyde (hay cinnamaldehyde, hàm lượng >85%), các thành phần khác như cinnamyl acetat, cinnamyl alcol diterpenoid, phenylglycosid, flavonoid, tanin, coumarin,… làm giảm giá trị tinh dầu. Lý tính: Cinnamic aldehyde là một chất lỏng màu vàng, mùi vị quế và có vị ngọt.
Công thức phân tử: C9H8O Công thức cấu tạo: C6H5-CH=CH-CHO 4 Hình 2: Cấu tạo phân tử cinnamic aldehyde 1. Ứng dụng của cinnamic aldehyde Ứng dụng rõ ràng nhất của cinnamaldehyde là hương liệu trong kẹo cao su, kem, kẹo và đồ uống; mức sử dụng dao động từ 9 đến 4900 phần triệu (ppm) (có nghĩa là ít hơn 0,5%). Nó cũng được sử dụng trong một số nước hoa có hương thơm tự nhiên, ngọt, hoặc trái cây. Hạnh nhân, mơ, mỡ bơ, và các mùi hương khác có thể sử dụng kết hợp với nhau cho ra mùi dễ chịu.
Cinnamaldehyde có thể được sử dụng như một chất làm tràn thực phẩm; vỏ trấu beechnut có aromatized với cinnamaldehyde có thể được bán dưới dạng bột quế. Một số loại ngũ cốc ăn sáng chứa nhiều hơn 187 ppm cinnamaldehyde. Cinnamaldehyde cũng được sử dụng làm thuốc diệt nấm. Được chứng minh có hiệu quả trên hơn 40 loại cây trồng khác nhau, cinnamaldehyde thường được áp dụng cho hệ thống rễ cây.
Tính độc hại thấp và các tính chất dễ, một thuốc trừ sâu hiệu quả, và mùi hương của nó cũng được biết là đẩy lùi các động vật như mèo và chó. Nó đã được thử nghiệm như một chất diệt côn trùng an toàn và hiệu quả chống lại ấu trùng muỗi. Ở nồng độ 29 ppm cinnamaldehyde giết chết một nửa ấu trùng muỗi Aedes aegypti trong 5 24 giờ. Trans-cinnamaldehyde được coi như một chất có khả năng khử trùng hiệu quả đối với muỗi trưởng thành.
Cinnamaldehyde còn được gọi là chất ức chế ăn mòn cho thép và các hợp kim sắt khác trong chất ăn mòn. Nó có thể được sử dụng kết hợp với các thành phần bổ sung như các chất phân tán, dung môi và các chất hoạt động bề mặt khác. Ở nồng độ cinnamaldehyde lớn nó gây kích ứng da, và là hóa chất độc hại, nhưng chưa có kết luận của cơ quan nào nghi ngờ hợp chất này là chất gây ung thư hoặc gây nguy hiểm sức khỏe lâu dài. Cinnamaldehyde cũng là một tác nhân gây ra sự chết rụng tế bào qua sự chuyển đổi qua trung gian gốc oxy hóa tự do trong tế bào ung thư bạch cầu HL-60 ở người.
Cinnamaldehyde cũng có tính kháng khuẩn. Cinnamaldehyde cũng là một chất kích hoạt TRPA1, và có thể kích thích một tập hợp các nơ-ron cảm giác mà chủ yếu là các tế bào thần kinh nhạy cảm với lạnh, gây ra hành vi cảm thụ đau ở chuột. Hầu hết chất cinnamaldehyde trong cơ thể được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng acid cinnamic, dạng cinnamaldehyde bị oxy hoá. Ứng dụng của cây quế trong đời sống và y học Quế được dùng làm thuốc cấp cứu bệnh do hàn như chân tay lạnh, mạch chậm nhỏ, hôn mê, đau bụng trúng thực, phong tê bại, chữa tiêu hoá kém, tả lỵ, thũng do tiểu tiện bất lợi, kinh bế, rắn cắn, ung thư.
❖ Theo tài liệu nước ngoài, vỏ quế bì được dùng trong y học Trung Quốc để chữa những chứng bệnh sau: − Cảm lạnh, phối hợp với nhân sâm, hoàng kỳ, thục địa. − Tiêu chảy, phối hợp với mộc hương, phục linh, nhục đậu khấu. − Đau vùng hông, phối hợp với phụ tử, địa hoàng. − Đau dạ dày, đau bụng, đau kinh, phối hợp với đương quy, hương phụ.
− Mụn nhọt lâu lành, phối hơp với ma hoàng, cao nhung, bạch giới tử. Liều dùng mỗi ngày: 2-7,5g, sắc nước uống hoặc tán bột mỗi lần uống 0,5-2g, ngày uống 1-2 lần. 6 ❖ Vỏ cành quế trị: − Cảm mạo, sốt, ra mồ hôi, sợ lạnh, phối hợp với bạch thược, cam thảo, sinh khương, hồng táo. − Phong hàn thấp,đau khớp, phối hợp với phụ tử, sinh khương, cam thảo.
− Tim hồi hộp, tức ngực, ho có đờm loãng, phối hợp với phục linh, bạch truật, cam thảo. − Bế kinh đau bụng, thống kinh, phối hợp với xuyên khung, đương quy, ngô thù du, xích lược. − Sốt rét, phối hợp với xuyên khung, bạch chỉ, thương truật. Liều lượng: ngày 2-11g, dạng thuốc sắc.
Các bài thuốc có quế 1. Chữa cảm mạo (Quế chi thang): Quế chi 8g, cam thảo 6g, thược dược 6g, sinh khương 6g, táo đen 4 quả, nước 600ml, sắc còn 200ml. Chia 3 lần uống nóng trong ngày. Chữa tiêu chảy: Vỏ thân quế 4-8g, gạo nếp rang vàng 10g, hạt cau già 4g, gừng nướng 2 lát.
Chữa sai khớp, bong gân, chấn thương Cao gián gồm hỗn hợp tinh dầu quế, hồi, menthol, camphor, cao ngải cứu, cao cúc tần, được trộn đều vào hỗn hợp keo cao su. Chữa suy nhược cơ thể do bệnh đường tiêu hoá: Nhục quế 4g, đảng sâm, bạch truật, hoàng kỳ, đại táo mỗi vị 12g; trần bì, ngũ vị tử, mỗi vị 6g; cam thảo 4g; gừng 2g. Sắc uống ngày một thang. Chữa dương hư, khí lực suy nhược, di tinh, liệt dương, thai nghén khó khăn, sợ lạnh: Nhục quế 12g; thục địa 24-32g; sơn thù, hoài sơn, bạch linh, mỗi vị 16g; mẫu đơn, trạch tả, mỗi vị 8g.
Tán bột thành viên, mỗi ngày uống 30-40g, hay sắc uống. Chữa viêm phế quản mãn tính: Quế chi 12g, phục linh 16g, bạch truật 8g, cam thảo 4g. Sắc uống ngày một thang. Chữa viêm khớp cấp: 7 Quế chi 8g; thạch cao, ngạnh mễ, mỗi vị 20g; tri mẫu, hoàng bá, tang chi, mỗi vị 12g; thương truật 8g.
Sắc uống ngày một thang. Chữa nhồi máu cơ tim Nhục quế 6g; đương quy, đan sâm, nhục thung dung, ba kích, mỗi vị 12g; nhân sâm, phụ tử chế, mỗi loại 8g. Sắc uống ngày một thang. Chữa thiếu máu: Quế tâm 6g; đảng sâm (hay nhân sâm) 16g; phục linh, hoàng kỳ, thục địa, bạch thược, đại táo, mỗi vị 12g; đương quy, ngũ vị tử, viễn chí, mỗi vị 10g; bạch truật 8g; cam thảo, trần bì, mỗi vị 6g; gừng 2g.
Sắc uống ngày một thang. Chữa viêm loét dạ dày, tá tràng: Quế chi 8g; hoàng kỳ 16g; đại táo 12g; hương phụ, bạch thược, mỗi vị 8g; sinh khương, cam thảo, cao lương khương, mỗi vị 6g. Sắc uống ngày một thang. Chữa viêm cầu thận cấp tính: Quế chi 8g; bạch truật, phục linh,trạch tả, mỗi vị 12g; trư linh 8g.
Sắc uống ngày một thang. Chữa kinh nguyệt không đều, chậm kinh: Nhục quế 4g; bạch truật, đảng sâm, bạch thược, hoàng kỳ, mỗi vị 12g; phuc linh, thục địa, xuyên khung, đương quy, mỗi vị 8g; cam thảo 4g. Sắc uống ngày một thang. Chữa nôn mửa khi có thai Quế chi 8g; bạch thược 12g; đại táo 8g; cam thảo, sinh khương, mỗi vị 6g.
Chữa viêm mũi dị ứng: Quế chi 8g; hoàng kỳ 16g; bạch thược 12g; bạch truật 8g; phòng phong, đại táo, mỗi vị 6g; gừng 2g. Nếu viêm mũi cấp tính chảy nước mũi nhiều, thêm ma hoàng 4g; tế tân 6g. Nếu mệt mỏi ăn kém, đoạn hơi, thêm đảng sâm 16g; kha tử 6g. Chữa viêm tắc nghẽn động mạch: Quế chi 12g; đan sâm 20g; hoàng kỳ 20g; xuyên quy vỹ 16g; xích lược, bạch chỉ, nghệ, nhũ hương, một dược, hồng hoa, đào nhân, tô mộc, mỗi loại 12g.
Sắc uống ngày một thang. Các chế phẩm từ quế Trà quế Cẩm Xuyên Hương Công dụng: Dạng bào chế: Hộp 10vỉ x 10 viên nang. Có tác dụng bổ huyết, tĩnh tâm, nhất là có Chỉ định: Điều trị các trường hợp cảm tác dụng trị những chứng lo âu, mệt mỏi. cúm, cảm lạnh, nhức đầu, hắt hơi, sổ mũi, sốt xuất huyết.
Liều dùng: Người lớn ngày uống 2 lần, mỗi lần 2-3 viên. Trẻ em ngày uống hai lần mỗi lần 1 viên. Hương Y Ba Công dụng: Đặc trị tiêu chảy, viêm ruột, viêm đại tràng, lỵ, trực trùng, rối loạn tiêu hoá. Bảng 1: Các chế phẩm từ Quế 9 1.
Tổng quan về tinh dầu. Tìm hiểu chung về tinh dầu Tinh dầu là hỗn hợp các hợp chất hữu cơ tan lẫn vào nhau, dễ bay hơi, có mùi thơm, mùi thơm của tinh dầu là mùi của cấu tử có nhiều trong tinh dầu (cấu tử chính). Ví dụ: mùi của tinh dầu hoa hồng là mùi của phenyl etylic (cấu tử chính), mùi của tinh dầu hoa nhài là mùi của jasmin, mùi của tinh dầu chanh là mùi của limonen (chiếm khoảng 90% trong tinh dầu chanh). Tinh dầu có hai loại: Nguyên chất và tinh dầu hỗn hợp.
Tinh dầu nguyên chất: Hoàn toàn không có độc tố không có chất bảo quản hóa học nên rất an toàn cho người sử dụng và mang lại kết quả nhanh khi điều trị. Tinh dầu không nguyên chất được pha trộn với các loại tinh dầu khác nhau.