Luận văn tác động biến đổi khí hậu đến sinh kế đảo Cát Bà Hải Phòng

Luận văn phân tích tác động biến đổi khí hậu đến sinh kế người dân đảo Cát Bà Hải Phòng. Nghiên cứu hoạt động nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp, du lịch và giải pháp thích ứng bền vững.

Chuyên ngành

Khoa Học Liên Ngành

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2019

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách biến đổi khí hậu đe dọa sinh kế đảo Cát Bà Hải Phòng

Biến đổi khí hậu đang trở thành mối đe dọa nghiêm trọng đối với sinh kế đảo Cát Bà, nơi phụ thuộc lớn vào tài nguyên thiên nhiên và các hoạt động kinh tế nhạy cảm với điều kiện môi trường. Theo nghiên cứu của Hoàng Trọng Hưng (2019), đảo Cát Bà ghi nhận những dấu hiệu rõ rệt của biến đổi khí hậu, bao gồm nhiệt độ tăng, lượng mưa thất thường, và tần suất thiên tai cực đoan gia tăng. Những thay đổi này trực tiếp ảnh hưởng đến nuôi trồng thủy sản, du lịch sinh thái, và nông nghiệp ven biển—ba trụ cột kinh tế chính của địa phương. Nước biển dângxâm nhập mặn làm suy giảm diện tích đất canh tác và gây thiệt hại cho cơ sở hạ tầng ven biển. Cộng đồng dân cư trên đảo, đặc biệt là nhóm hộ nghèo và cận nghèo, có khả năng thích ứng thấp, khiến sinh kế bền vững trở thành thách thức lớn. Dẫn chứng từ Đề tài cấp Nhà nước KC.09/16-24 cho thấy, nếu không có can thiệp kịp thời, an ninh sinh kế tại Cát Bà có nguy cơ suy giảm nghiêm trọng trong 10–20 năm tới.

1.1. Dấu hiệu biến đổi khí hậu rõ rệt tại đảo Cát Bà

Nhiệt độ trung bình tại Cát Bà tăng khoảng 0,3–0,5°C mỗi thập kỷ. Lượng mưa phân bố không đều, với mùa khô kéo dài và mưa lớn tập trung trong thời gian ngắn, gây ngập lụt. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, áp thấp nhiệt đới xuất hiện thường xuyên hơn, làm gián đoạn hoạt động đánh bắt và du lịch. Dữ liệu từ Đài Khí tượng Thủy văn Việt Bắc xác nhận xu thế này từ năm 2000 đến nay.

1.2. Tác động trực tiếp đến các ngành kinh tế chủ lực

Nuôi trồng thủy sản chịu ảnh hưởng nặng nề do nhiệt độ nước biển tăngô nhiễm môi trường, làm giảm năng suất tôm, cá. Du lịch sinh thái, dù là nguồn thu lớn, dễ bị gián đoạn bởi bão lũ hoặc suy thoái cảnh quan. Sản xuất nông nghiệp ven biển suy giảm do xâm nhập mặnsạt lở bờ. Các hộ gia đình phụ thuộc vào những ngành này đối mặt với rủi ro sinh kế cao.

II. Phương pháp đánh giá tác động biến đổi khí hậu đến sinh kế Cát Bà

Để hiểu rõ tác động của biến đổi khí hậu đến sinh kế đảo Cát Bà, cần áp dụng phương pháp tiếp cận sinh kế bền vững (Sustainable Livelihoods Approach – SLA). Phương pháp này xem xét vốn sinh kế (tài nguyên tự nhiên, con người, tài chính, xã hội, thể chế) và khả năng thích ứng của cộng đồng trước các cú sốc khí hậu. Nghiên cứu của Hoàng Trọng Hưng (2019) sử dụng kết hợp phỏng vấn sâu, khảo sát thực địa, và phân tích dữ liệu khí tượng – thủy văn từ UBND huyện Cát Hải và Đài Khí tượng Thủy văn Việt Bắc. Các chỉ số tổn thương được xây dựng dựa trên mức độ phơi nhiễm, độ nhạy cảm và năng lực thích ứng. Kết quả cho thấy, cộng đồng ngư dânhộ kinh doanh du lịch nhỏ lẻmức độ tổn thương cao nhất do thiếu nguồn lực tài chính và kỹ năng ứng phó. Việc tích hợp LSI keywords như an ninh sinh kế, tổn thương khí hậu, và khả năng thích ứng giúp làm rõ mối liên hệ giữa môi trường và kinh tế – xã hội.

2.1. Tiếp cận sinh kế bền vững trong nghiên cứu khí hậu

Tiếp cận SLA giúp phân tích năm loại vốn sinh kế và cách chúng bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu. Tại Cát Bà, vốn tự nhiên (rừng ngập mặn, rạn san hô) suy giảm, làm giảm năng lực phòng hộ và nguồn lợi thủy sản. Vốn xã hội yếu do thiếu tổ chức cộng đồng mạnh, ảnh hưởng đến khả năng phối hợp ứng phó.

2.2. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thực địa

Nghiên cứu sử dụng bảng hỏi cấu trúc, phỏng vấn bán cấu trúc với 120 hộ dân tại xã Việt Hải và thị trấn Cát Bà. Dữ liệu khí hậu được phân tích theo chuỗi thời gian 20 năm. Phân tích SWOTma trận tổn thương giúp xác định nhóm dễ bị tổn thương và đề xuất giải pháp phù hợp.

III. Top 3 mô hình sinh kế bền vững ứng phó biến đổi khí hậu tại Cát Bà

Để tăng khả năng thích ứng và bảo đảm an ninh sinh kế, Cát Bà cần triển khai các mô hình sinh kế bền vững phù hợp với điều kiện địa phương. Dựa trên kết quả Đề tài KC.09/16-24, ba mô hình nổi bật bao gồm: (1) Nuôi trồng thủy sản kết hợp bảo tồn sinh thái, (2) Du lịch cộng đồng gắn với bảo vệ môi trường, và (3) Nông nghiệp thích ứng mặn – lợ. Mô hình nuôi tôm – rừng ngập mặn giúp giảm xói lở, tăng thu nhập và bảo vệ đa dạng sinh học. Du lịch sinh thái cộng đồng tại Việt Hải tạo việc làm ổn định, đồng thời nâng cao nhận thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Canh tác rau hữu cơ chịu mặn trên đất ven biển là giải pháp thay thế khi xâm nhập mặn làm mất mùa lúa. Các mô hình này không chỉ giảm tổn thương khí hậu mà còn tăng vốn sinh kế cho hộ dân.

3.1. Nuôi trồng thủy sản kết hợp bảo tồn sinh thái

Mô hình này kết hợp nuôi cá lồng với phục hồi rạn san hôtrồng rừng ngập mặn. Rừng ngập mặn đóng vai trò đê chắn sóng tự nhiên, giảm tác động bão và nước biển dâng. Đồng thời, hệ sinh thái lành mạnh giúp tăng năng suất thủy sản và thu hút du lịch.

3.2. Du lịch cộng đồng gắn với bảo vệ môi trường

Cộng đồng tham gia thiết kế tour, cung cấp dịch vụ lưu trú và ẩm thực địa phương. Mô hình này tạo thu nhập ổn định, giảm phụ thuộc vào đánh bắt quá mức, và nâng cao ý thức bảo tồn. Thành công tại Việt Hải cho thấy tiềm năng nhân rộng.

IV. Bí quyết nâng cao khả năng thích ứng khí hậu cho cộng đồng Cát Bà

Khả năng thích ứng của cộng đồng đảo Cát Bà phụ thuộc vào sự kết hợp giữa hỗ trợ chính sách, nâng cao năng lực địa phương, và tiếp cận tài chính xanh. Nghiên cứu chỉ ra rằng, các hộ dân thiếu thông tin dự báo thời tiết, kỹ năng phòng chống thiên tai, và nguồn vốn vay ưu đãi. Giải pháp then chốt bao gồm: (1) Tăng cường truyền thông khí hậu bằng tiếng địa phương, (2) Thành lập tổ cộng đồng ứng phó, và (3) Kết nối với quỹ khí hậu quốc gia. UBND huyện Cát Hải cần phối hợp với Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) để triển khai kế hoạch thích ứng địa phương. Việc đào tạo kỹ năng quản lý rủi rochuyển đổi sinh kế giúp người dân chủ động hơn trước biến đổi khí hậu.

4.1. Tăng cường truyền thông và dự báo khí hậu địa phương

Hệ thống cảnh báo sớm bằng loa truyền thanh và tin nhắn SMS giúp ngư dân và hộ kinh doanh chủ động ứng phó. Nội dung cần đơn giản, rõ ràng, và cập nhật thường xuyên từ Đài Khí tượng Thủy văn Việt Bắc.

4.2. Xây dựng tổ cộng đồng ứng phó biến đổi khí hậu

Mỗi thôn thành lập tổ ứng phó gồm đại diện hộ dân, cán bộ xã, và tình nguyện viên. Tổ này chịu trách nhiệm kiểm tra cơ sở hạ tầng, hướng dẫn sơ tán, và phối hợp cứu trợ khi xảy ra thiên tai.

V. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu sinh kế Cát Bà Bài học cho vùng ven biển Việt Nam

Kết quả nghiên cứu tại đảo Cát Bà cung cấp bài học thực tiễn cho các xã đảo ven biển khác ở Việt Nam. Mô hình sinh kế thích ứng khí hậu tại Cát Bà cho thấy: (1) Đa dạng hóa sinh kế là chìa khóa giảm rủi ro, (2) Bảo tồn hệ sinh thái chính là đầu tư cho an ninh sinh kế, và (3) Sự tham gia của cộng đồng quyết định hiệu quả can thiệp. Đề tài KC.09/16-24 đã đề xuất khung chính sách cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, nhấn mạnh vai trò của quy hoạch không gian biểnhỗ trợ tài chính xanh. Các địa phương như Phú Quốc, Lý Sơn, hay Côn Đảo có thể học hỏi cách kết hợp du lịch – thủy sản – bảo tồn để xây dựng mô hình kinh tế xanh.

5.1. Đa dạng hóa sinh kế chiến lược then chốt

Hộ dân không nên phụ thuộc vào một ngành. Kết hợp nuôi trồng, dịch vụ du lịch, và thủ công mỹ nghệ giúp ổn định thu nhập ngay cả khi một ngành bị gián đoạn do thiên tai khí hậu.

5.2. Vai trò của hệ sinh thái trong an ninh sinh kế

Rừng ngập mặn, rạn san hô, và đầm phá không chỉ là tài nguyên mà còn là lá chắn tự nhiên. Bảo vệ chúng đồng nghĩa với giảm tổn thất kinh tếtăng khả năng phục hồi sau bão lũ.

VI. Tương lai sinh kế đảo Cát Bà Hướng tới phát triển bền vững trong bối cảnh khí hậu biến đổi

Tương lai sinh kế đảo Cát Bà phụ thuộc vào khả năng chuyển đổi xanhhội nhập chính sách khí hậu quốc gia. Nếu tiếp tục duy trì mô hình khai thác tài nguyên truyền thống, tổn thương khí hậu sẽ gia tăng. Ngược lại, nếu áp dụng kinh tế xanh, du lịch bền vững, và nông nghiệp thông minh khí hậu, Cát Bà có thể trở thành hình mẫu sinh kế thích ứng cho vùng ven biển. Đề xuất bao gồm: (1) Lồng ghép biến đổi khí hậu vào quy hoạch địa phương, (2) Huy động quỹ thích ứng từ UNFCCC và GCF, và (3) Xây dựng chỉ số sinh kế bền vững làm công cụ giám sát. Sinh kế bền vững không chỉ là mục tiêu kinh tế mà là cam kết bảo vệ môi trường cho thế hệ tương lai.

6.1. Lồng ghép khí hậu vào quy hoạch phát triển địa phương

UBND huyện Cát Hải cần cập nhật bản đồ rủi ro khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất và phát triển du lịch. Khu vực dễ ngập lụt không nên xây dựng cơ sở hạ tầng quan trọng.

6.2. Huy động nguồn lực quốc tế cho thích ứng khí hậu

Cát Bà đủ điều kiện tiếp cận Quỹ Khí hậu Xanh (GCF)chương trình UNDP. Việc chuẩn bị hồ sơ dự án chi tiết sẽ mở ra cơ hội tài trợ cho mô hình sinh kế xanh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến sinh kế của người dân trên đảo cát bà thành phố hải phòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan vẫn để nghiên cứu. Chương 2: Đói tượng, phạm vi, nội dung va phương pháp nghiên cửu. Chương 3: Kết quả nghiên cứu vả thảo luận. tà DANH MUC BINH Tinh Tên hinh Trang _ Hình 1,1.

Khũng sinh kẻ nông thôn bên vững của Scoones (1998) |43]. Khưng Sinh kế bên vimg của DEID (2001) [39] - - 14 Tình 1. Khung sinh kế bẳn vững vững ven bién ofa IMM (Ngudn: MARD, 2008). Hình ảnh khu vực đáo Cát Bà (Nguồn Google Harth).

Dễ thị độ lệch của FY năm toi tram [on Déu [36] - 43 Hình 3. Biển trình nhiều năm '* và các đường xu th ở trạm Hòn Dán, trạm Phù Liễn (Nguôn: Đài Khí tượng Thú) văn Việt BẮC) AS Tinh 3. Biến trình nhiều năm và xu thé biển đổi của lượng mưa năm tại trạm liòn. Dầu và Phù Liễn (Nguồn: Đài Khí lượng Thấp văn iệt BẢo) 47 1Tình 3.

Mực nước biển tại trạm Liòn Dâu qua các năm 1975-2007. Xã đão Việt Hải, huyện đảo Cát Hải (Hải Phòng) 58 Tình 3. Phát triển đu lịch gắn kết với bảo về môi trường tại xã Việt Hãi. Mô hình nhà sản 1iomestay tại xã đảo Việt Hi, nhà từ vật liệu gạch, sơi đã nhưng sơn giá gỗ, mô hình nhà 02 tẳng tạo không gian cho khách và chủ nhà cùng ở chung mội mái nhà.9, Héng hoa (hay hoa bup gidin) vira phat triển kinh tế vừa tạo cánh quan, cải tạo điện tích hoang hóa và hoa là một loại được liêu (10.10, Mô hình nhà lưới trồng rau hữu cơ tại xã Việt Hãi.11, Mô binh chăn nuôi bỏ để tăng thu nhập cho các hộ dân tại xã đáo Việt Hải 65 Tình 3.12, Chuyên đổi sinh kế cho ngwoi dan di kchai thac ty nhién lam nghé nudi ngao hoa, tạo thu nhập ổn định và tránh hiện tượng khai thác cạn kiệt hệ sinh thái biển.

Mô bình chuyển đối các hộ kinh doanh tự đo thành các nhà hàng sinh thai phục vụ khách du lịch, thu hút lap động nghề tự do phục vu quản. Tạo mô hình gói bánh chưng truyền thống của gia đình ông Khánh tại xã Việt Hải phục vụ khách du lịch. Tỷ lệ người đân nhận thúc về các biểu hiện BĐRH (%) (Nguôn: Số liệu điều tra). Tỷ lệ người dân trả lời ở mức tác động cao và rãi cao (94) 71 vũ MO DAU 1.

Ly do chon dé tai Vận đề biến đối khí hậu không chỉ thu hút được sự quan lâm đặc biệt cửa cáo nhà khoa học, mà đã là mỗi quan tâm của toàn nhân loại trong, những năm gần dày, Điều đó đã được chứng mình bởi sự ra đời của Công ước khung Liên Hiệp quốc về biến đôi khí hậu [40, S1]. Đảo cáo lần thứ 3 của IPCC [S1] khẳng định Trải Dat ching ta đang đối mặt với rất nhiều nguy cơ từ biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Biến đổi khi hậu. 1à một hiếm họa tiém tang dang de đọa cuộc sống của nhân loại cũng như tất cả các loài sinh vat (én Trai Pat chit khong còn là một vẫn để của riêng một tỗ chức hay mob quốc gia nào.

IPCC đã tải khẳng định như vậy vả đưa ra cảnh báo trong bảo lần thứ tự. Theo nhận định của Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc, Việt Nam là một trong năm nước đứng đầu trên th ễ bị tốn thương nhật Irước biến đối khí hậu và thưởng xuyên phải gánh chịu sự tác động của thiên tại. Sẽ có khoảng 22 triệu người Việt Nam bị mật nhà và 45% diện tích đất nông nghiệp ở vùng đông bằng Sẽng Cửu Tong - vựa lúa lớn rửất Việt Nam sẽ ngập chim trong nước biển khi nhiệt độ trên Trái Đất tăng thêm 2°U. Nhiều đáo và quần đảo trên vùng biển Việt Nam sẽ chịu ánh thưởng nghiệm trong do tac déng cửa biến đổi khí hậu.

Quan dao Cat Ba thuộc huyện Cát Hải, là quân đão nằm ở phía Đông thành phố Lai Phong. Th n đáo Cát là có khu dự trữ sinh quyên với tổng dién tich 28.500 ha gồm D6 xã vả 0i thị trấn với tổng đân số (năm 2017) khoảng 21.340 người, trong đỏ khoảng 659% đân số tập trung ở khu vực thị trấn Cát Bà. Nông - lãm nghiệp, thủy săn và dịch vụ đu lịch là những sinh kế chủ yêu của người đân trên đảo Cát Bà [7], Do ảnh hưởng của nước biến đâng trong những năm gần đây đá làm gia tăng hiện tượng xôi lử đường bờ biển, bão lựt, nhiễm mặn. Điều đỏ đã gây ra nhiễu thiệt hại và rủi ro đến đời sống kinh tế xã hội va nguồn lợi vùng ven biển thành phả Tải Phong [34].

Tại Hải Phòng, hiện tượng xói lở đã làm ảnh hưởng đến 16,1 km trên tổng số 125 Jan bờ biển, và sat lở có điển biến phức tạp tại khu vực dão Cát Ba (xã Phủ Long) và Cát Hải. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như mưa lớn kéo đài, bão, v v. và tai biến thiên nhiên xây rà phức lạp đã làm ảnh hướng liêu cực tới các hoạt động sẵn xuất và sinh kế của cộng đồng, dịa phương và nguồn lợi ven biển. Trước nguy cơ tác dộng của biển đổi khí hậu, đảo Cát Tà là nơi có tính nhạy căm cao, dễ bị tốn thương nhất trên vũng biển thuộc thành phế Hải Phòng.

Đặc biết ông đông đầu cur sinh sông trên 1 MO DAU 1. Ly do chon dé tai Vận đề biến đối khí hậu không chỉ thu hút được sự quan lâm đặc biệt cửa cáo nhà khoa học, mà đã là mỗi quan tâm của toàn nhân loại trong, những năm gần dày, Điều đó đã được chứng mình bởi sự ra đời của Công ước khung Liên Hiệp quốc về biến đôi khí hậu [40, S1]. Đảo cáo lần thứ 3 của IPCC [S1] khẳng định Trải Dat ching ta đang đối mặt với rất nhiều nguy cơ từ biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Biến đổi khi hậu.

1à một hiếm họa tiém tang dang de đọa cuộc sống của nhân loại cũng như tất cả các loài sinh vat (én Trai Pat chit khong còn là một vẫn để của riêng một tỗ chức hay mob quốc gia nào. IPCC đã tải khẳng định như vậy vả đưa ra cảnh báo trong bảo lần thứ tự. Theo nhận định của Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc, Việt Nam là một trong năm nước đứng đầu trên th ễ bị tốn thương nhật Irước biến đối khí hậu và thưởng xuyên phải gánh chịu sự tác động của thiên tại. Sẽ có khoảng 22 triệu người Việt Nam bị mật nhà và 45% diện tích đất nông nghiệp ở vùng đông bằng Sẽng Cửu Tong - vựa lúa lớn rửất Việt Nam sẽ ngập chim trong nước biển khi nhiệt độ trên Trái Đất tăng thêm 2°U.

Nhiều đáo và quần đảo trên vùng biển Việt Nam sẽ chịu ánh thưởng nghiệm trong do tac déng cửa biến đổi khí hậu. Quan dao Cat Ba thuộc huyện Cát Hải, là quân đão nằm ở phía Đông thành phố Lai Phong. Th n đáo Cát là có khu dự trữ sinh quyên với tổng dién tich 28.500 ha gồm D6 xã vả 0i thị trấn với tổng đân số (năm 2017) khoảng 21.340 người, trong đỏ khoảng 659% đân số tập trung ở khu vực thị trấn Cát Bà. Nông - lãm nghiệp, thủy săn và dịch vụ đu lịch là những sinh kế chủ yêu của người đân trên đảo Cát Bà [7], Do ảnh hưởng của nước biến đâng trong những năm gần đây đá làm gia tăng hiện tượng xôi lử đường bờ biển, bão lựt, nhiễm mặn.

Điều đỏ đã gây ra nhiễu thiệt hại và rủi ro đến đời sống kinh tế xã hội va nguồn lợi vùng ven biển thành phả Tải Phong [34]. Tại Hải Phòng, hiện tượng xói lở đã làm ảnh hưởng đến 16,1 km trên tổng số 125 Jan bờ biển, và sat lở có điển biến phức tạp tại khu vực dão Cát Ba (xã Phủ Long) và Cát Hải. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như mưa lớn kéo đài, bão, v v. và tai biến thiên nhiên xây rà phức lạp đã làm ảnh hướng liêu cực tới các hoạt động sẵn xuất và sinh kế của cộng đồng, dịa phương và nguồn lợi ven biển.

Trước nguy cơ tác dộng của biển đổi khí hậu, đảo Cát Tà là nơi có tính nhạy căm cao, dễ bị tốn thương nhất trên vũng biển thuộc thành phế Hải Phòng. Đặc biết ông đông đầu cur sinh sông trên 1 Hinh 3.17, Hinh anh dae diém ty nhién khu vue nghiên cứu, sơ lược các loại bình sinh kế chú yếu theo các đơn vị hảnh chính tại đảo Cat La (Ngudn: Google Marth). Biểu để trình độ học vẫn người dân đão Cái Bà 89 Hình 3.19, Biểu dỗ thể hiện đặc điểm nhà ở các hộ diễu tra tại đáo Cát Đã. Mô hình trồng rau trên vườn treo.99 vii DANH MUC BINH Tinh Tên hinh Trang _ Hình 1,1.

Khũng sinh kẻ nông thôn bên vững của Scoones (1998) |43]. Khưng Sinh kế bên vimg của DEID (2001) [39] - - 14 Tình 1. Khung sinh kế bẳn vững vững ven bién ofa IMM (Ngudn: MARD, 2008). Hình ảnh khu vực đáo Cát Bà (Nguồn Google Harth).

Dễ thị độ lệch của FY năm toi tram [on Déu [36] - 43 Hình 3. Biển trình nhiều năm '* và các đường xu th ở trạm Hòn Dán, trạm Phù Liễn (Nguôn: Đài Khí tượng Thú) văn Việt BẮC) AS Tinh 3. Biến trình nhiều năm và xu thé biển đổi của lượng mưa năm tại trạm liòn. Dầu và Phù Liễn (Nguồn: Đài Khí lượng Thấp văn iệt BẢo) 47 1Tình 3.

Mực nước biển tại trạm Liòn Dâu qua các năm 1975-2007. Xã đão Việt Hải, huyện đảo Cát Hải (Hải Phòng) 58 Tình 3. Phát triển đu lịch gắn kết với bảo về môi trường tại xã Việt Hãi. Mô hình nhà sản 1iomestay tại xã đảo Việt Hi, nhà từ vật liệu gạch, sơi đã nhưng sơn giá gỗ, mô hình nhà 02 tẳng tạo không gian cho khách và chủ nhà cùng ở chung mội mái nhà.9, Héng hoa (hay hoa bup gidin) vira phat triển kinh tế vừa tạo cánh quan, cải tạo điện tích hoang hóa và hoa là một loại được liêu (10.10, Mô hình nhà lưới trồng rau hữu cơ tại xã Việt Hãi.11, Mô binh chăn nuôi bỏ để tăng thu nhập cho các hộ dân tại xã đáo Việt Hải 65 Tình 3.12, Chuyên đổi sinh kế cho ngwoi dan di kchai thac ty nhién lam nghé nudi ngao hoa, tạo thu nhập ổn định và tránh hiện tượng khai thác cạn kiệt hệ sinh thái biển.

Mô bình chuyển đối các hộ kinh doanh tự đo thành các nhà hàng sinh thai phục vụ khách du lịch, thu hút lap động nghề tự do phục vu quản. Tạo mô hình gói bánh chưng truyền thống của gia đình ông Khánh tại xã Việt Hải phục vụ khách du lịch. Tỷ lệ người đân nhận thúc về các biểu hiện BĐRH (%) (Nguôn: Số liệu điều tra) .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ