Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu: Chương này trinh bày bối cảnh và lý do chọn đề án, với mục tiêu phát triển nguồn nhân lực Thanh tra tỉnh Khánh Hòa, giúp nâng cao trinh độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ của đội ngũ thanh tra, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác kiếm tra, giám sát nhằm nâng cao hiệu quá và chất lượng công tác thanh tra, góp phân bảo đàm tính minh bạch, công băng và liêm chỉnh trong quản lỷ Nhà nước. Chương 2: Cơ sờ lý thuyết về phát triên nguồn nhân lực: Chương này nhăm làm rõ các cơ sờ lỷ thuyết về nguôn nhân lực, vai trò nguôn nhân lực trong tô chức cũng như cùa ngành thanh tra và các nội dung về phát triên nguồn nhân lực cũng như các chì tiêu đánh giá kêt quà phát triên nguồn nhân lực. Kct họp kết quâ các nghiên cứu đà thực hiộn, cùng với kết quá tháo luận nhóm chuyên gia, tác già xác định nội dung phát triên nguôn nhân lực. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Chương này dựa trên cơ sờ lý thuyêt và một sổ nghiên cứu của các tác giá trong và ngoài nước, lác giá đè xuất quy trình nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu nghiên cứu đặt ra.
Phương pháp nghiên cứu sư dụng câ định tính và thống kê mô tâ, trong đỏ phương pháp định tính được sứ dụng đê xác định nội dung và các tiêu chí đánh giá công tác phát triến nguồn nhân lực Thanh tra tỉnh Khánh Hòa thông qua việc thào 7 luận nhóm với các công chức quàn lý, chuyên viên (05 người) có kinh nghiệm và đang thực hiện công tác liên quan đen công tác tô chức, nhân sự. Dựa trên bảng tiêu chí đánh giá công tác phát triên nguồn nhân lực đà thiêt lập lác giả tiến hành phỏng vấn tất cá cán bộ, công chức công tác tại Thanh tra lính Khánh Hòa (36 CBCC). Dữ liộu lừ cuộc phóng van SC được sử dụng cho Chương tiếp theo cưa đồ án. Chương 4: Phân tích thực trạng phát triên nguôn nhân lực Thanh tra tinh Khánh Hòa: Chương này giới thiệu tông quan về Thanh tra tinh Khánh Hòa, đồng thời dựa trôn dừ liệu thứ cấp thu thập từ các bộ phận chức năng đê phân tích sự phát triển của Thanh tra tỉnh Khánh Hòa theo các tiêu chí như: số lượng, qui mô, cơ cấu, chất lượng nhân sự.
Tiep đên, tác giá dựa trôn kêt quả phỏng vân CBCC theo bảng câu hỏi đã thiêt lập đe đánh giá các nội dung phát tricn nguồn nhân lực Thanh tra tinh Khánh Hòa theo 05 nội dung. Kết quá kháo sát đà chi ra được những ưu diêm, hạn chế trong công tác phát triên nguôn nhân lực Thanh tra tinh Khánh Hòa trong giai đoạn vừa qua. Ket quà Chương 4 sẽ làm cơ sở để tác gia đề xuất các giâi pháp phát triển nguồn nhân lực trong Chương 5. Chương 5: Một số giái pháp phát triển nguồn nhân lực: Chương này tác giã dựa trên kết quâ phân tích kết quà phát triên nguồn nhân lực Thanh tra tinh Khánh Hòa trong Chương 4 cùng với định hướng và mục tiêu phát triên nguôn nhân lực Thanh tra tỉnh Khánh Hòa đên năm 2030 đê đê xuât các nhóm giái pháp nhằm phát triôn nguồn nhân lực Thanh tra tỉnh Khánh Hòa.
8 CHƯƠNG 2: cơ SỞ LÝ THUYẾT VẺ PHÁT TRIÉN NGUỒN NHÂN LỤC 2. Phát triển nguồn nhân lực và vai trò phát triển nguồn nhân lực: 2. Khái niệm nguồn nhân lực: Khái niệm nguồn nhân lực được sử dụng rộng rài ớ các nước có nền kinh tế phát triên tù- nhừng năm giừa thế ký XX với ý nghía là nguôn lực con người, thê hiện một sự nhìn nhận lại vai trò yểu tố con người trong quá trình phát triển. Nội dung của nỏ không chi bao hàm những người trong độ tuôi lao động cỏ khá năng lao động, cũng không chi bao hàm về mặt chất lượng mà cỏn chứa đựng hàm ý rộng hơn.
Theo Liên Hợp quốc. “Nguồn nhân lực là trinh độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiên cỏ thực tế hoặc tiềm năng đô phát triên kinh tê - xà hội trong một cộng đông”. Theo quan điểm của Nicholas Henry (2007): Nguồn nhân lực là nguồn lực con người của những tô chức (với quy mô, loại hỉnh, chức nãng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trinh phát triên của tổ chức cùng với sự phát triền kinh tê - xã hội của quôc gia, khu vực, thê giới. Cách hiêu này vê nguôn nhân lực xuât phát từ quan niệm coi nguồn nhân lực là nguồn lực với các yếu tố vật chất, tinh thần tạo nên năng lực, sức mạnh phục vụ cho sự phát triển nói chung cùa các tổ chức.
Theo David Begg, (2018): Nguồn nhân lực là toàn bộ quá trình chuyên môn mà con người tích luỳ được, nó được đánh giá cao vi tiêm năng đem lại thu nhập trong tương lai. Cũng giống như nguồn lực vật chất, nguồn nhân lực là kết quá đầu tư trong quá khứ với mục đích đem lại thu nhập trong tương lai Tại Việt Nam, khái niệm nguồn nhân lực được sứ dụng rộng rài từ giai đoạn đôi mới cùa đât nước và được quan tâm, nghiên cứu từ những nhà khoa học như: Theo Phạm Minh Hạc, (2001), Nguồn nhân lực được hiểu là sổ dân và chất lượng con người, bao gôm cá thê chât và tinh thân, sức khoé và trí tuệ, năng lực và pham chất. Theo Nguyền Hữu Dũng, (2003): Nguôn nhân lực được xem xét dưới hai góc độ năng lực xà hội và tính năng động xà hội. 9 ơ góc độ thứ nhất, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho xà hội, là bộ phận quan trọng nhất của dân sổ, có khá năng tạo ra giá trị vật chất và tinh thân cho xà hội.
Xem xét nguồn nhân lực dưới dạng tiềm năng giúp định hướng phát triển nguồn nhân lực đề đảm bào không ngừng nâng cao năng lực xã hội của nguồn nhân lực thông qua giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khoẻ. Tuy nhicn nếu chỉ dừng lại ớ dạng tiềm năng thì chưa đủ. Muốn phát huy tiêm năng đó phải chuyên nguôn nhân lực sang trạng thái động thành vôn nhân lực, tức là nâng cao tính năng động xẫ hội của con người thông qua các chính sách, thê chê và giải phóng triệt đê tiêm năng con người. Con người với tiêm năng vô tận nêu được tự do phát triên, tự do sáng tạo và cổng hiến, được trả đúng giá trị lao động thì tiềm năng vô tận đó được khai thác phát huy trở thành nguồn vốn vô cùng to lớn.
Theo Nguyền Phan Thu Hằng, (2017), nguồn nhân lực là một phạm trù dùng đê chỉ sức mạnh liêm ân của dân cư, khả năng huy động và tham gia vào quá trinh tạo ra cúa cải vật chất và tinh thần cho xà hội trong hiộn tại cũng như trong tương lai. Sức mạnh và kha năng đó được thê hiện thông qua số lượng, chât lượng dân sô. Hay nguồn nhân lực là tông thê những liềm năng của con người (trước hết và cơ bán nhất là tiêm năng lao động), gôm: Thê lực, trí lực, nhân cách của con người đáp ứng nền kinh te xã hội đỏi hỏi. Theo Nguyền Thị Hoàn Quyên (2021), nguồn nhân lực chính là nguồn lực con người có thô tham gia vào hoạt động sán xuất nham tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần cho xã hội trong thời điểm hiện tại và trong tương lai.
Từ nhừng nghiên cứu và định nghĩa vồ nguồn nhân lực trong và ngoài nước cho thây: Khi xem xét, đánh giá và phân tích nguồn nhân lực các nghiên cứu đều đê cập đến số lượng, chất lượng của nguồn nhân lực và khá năng cũng như tiềm năng trong việc đỏng góp và tạo ra giá trị cho tô chức và xà hội. Do vậy, trong nghiên cứu này khái niệm nguồn nhân lực có thể được hiểu là quy mô, cơ cấu và chất lượng nhân sự (phẩm chất - thái độ, thể lực, tri thức và kỳ năng) tham gia vào quá trình lao động sáng tạo trong hiện tại và tương lai vì sự phát triển tiến bộ xà hội và tổ chức. \'ai trò của nguồn nhân lực trong tổ chức: Nguồn nhân lực đỏng vai trò quan trọng trong hoạt động của bất kỳ tô chức nào. Nguồn nhân lực là yếu tô chủ chốt và ảnh hưởng đến hoạt động cũng như sự phát triên của một tổ chức.
Vai trò của nguồn nhân lực thê hiện thông qua các đặc điểm sau: - Đảm bảo sự phát triển cho tổ chức: Việc hoạch định nguồn nhân lực cho từng bộ phận, đặt đúng người, đúng việc, đồng thời giữ và phát triên nhân tài là hoạt động mang tính chiến lược vừa ngắn hạn vừa dài hạn của bất kỳ tô chức nào. Đối với ngắn hạn, nguôn nhân lực giúp hoàn thành đủng hạn, đảm bào chất lượng các kể hoạch hoạt động được giao hàng năm. Trong dài hạn nguồn nhân lực giúp đàm báo sự ỏn định của tồ chức, giúp tô chức hoàn thành các các mục tiêu đà thiết lập trong ngắn, trung và dại hạn. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay với sự thay đôi nhanh chóng của tinh hình kinh tế, xà hội cũng như tác động cúa khoa học công nghệ thì nguồn nhân lực tổt, ốn định chính là yếu tố then chốt giúp các đơn vị thích ứng môi trường, đảm bào sự phát triến, ôn định từ đó hoàn thành các nhiệm vụ chiên lược đã thiết lập.
- Nguôn nhân lực là nguôn lực vô tận của tô chức: Nguôn nhân lực có thê tạo ra được những giá trị thực cho tô chức như: Hoàn thành các mục tiêu, chiến lược đã thiết lập, lạo them của cái vật chất, nhũng san phâm mới và nuôi dường văn hóa cúa tô chức đó. Chính vi thế, các tô chức cần khai thác hiệu quá cùa nguồn nhân lực đê mang lại nhiều lọi ích lo lớn hơn. Khi thời đại công nghệ ngày càng phát triển vượt bậc, việc nghi ngại máy móc và trỉ tuệ nhân tạo sè thay thế con người là câu hỏi lớn, tuy nhiên trí óc và sự thông minh của con người là không gì có thê thay thế, nó tạo ra sự khác biệt và độc đáo ờ mồi cá nhân, lòng trung thành và sự sáng tạo không ngừng nghỉ. - Nguồn nhân lực đỏng vai trỏ là động lực cho sự phát triền: Sự phát triển của một tổ chức được quyết định bời nhiều nguồn lực khác nhau bao gồm như vốn, tài nguyên thiên nhiên, sự phát triên của công nghệ .Tuy nhiên đó cũng chỉ là những yêu tô chịu sự tác động khai thác, cải tạo đen từ nguồn nhân lực.
Nói cách khác, các nguồn lực khác chỉ tồn tại dưới dạng tiềm năng.