Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng (mã số 9580302) với đề tài "Nghiên cứu mô hình chuỗi cung ứng vật tư kỹ thuật của nhà thầu thi công xây dựng tại Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Mỹ Hạnh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Hồng Thái, hoàn thành năm 2024 tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Xây dựng là ngành sản xuất vật chất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, sử dụng khối lượng lớn các nguồn lực. Theo thống kê giai đoạn 2010–2020 của ngành xây dựng Việt Nam, chi phí vật tư kỹ thuật (VTKT) chiếm trên 50% tổng chi phí cho hoạt động xây dựng. Tuy nhiên, công tác cung ứng VTKT trong xây dựng đối mặt với nhiều đặc thù phức tạp: địa điểm thi công không cố định, chủng loại và khối lượng VTKT biến động liên tục theo tiến độ, điều kiện kho bãi dự trữ tại công trường bị giới hạn và chịu tác động lớn từ môi trường thời tiết.

Thực tế ngành xây dựng Việt Nam cho thấy hiệu quả sản xuất xây dựng chưa cao, tiến độ kéo dài, chất lượng chưa tối ưu và tỷ lệ lãng phí còn lớn. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc công tác cung ứng vật tư còn bị động, chất lượng VTKT không đồng đều và logistics vận chuyển chưa đáp ứng kế hoạch. Trong khi lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng (CCƯ) đã được áp dụng thành công trong các ngành công nghiệp chế tạo, việc ứng dụng vào ngành xây dựng tại Việt Nam vẫn còn rất hạn chế. Các nhà thầu thi công xây dựng (NTTCXD) hiện nay chủ yếu quản lý mua sắm theo phương thức truyền thống, rời rạc, chưa thiết lập được mô hình CCƯVTKT lấy nhà thầu làm trung tâm, thiếu bộ tiêu chí định lượng để lựa chọn nhà cung cấp (NCC) và chưa hình thành cơ chế cung ứng đồng bộ theo gói VTKT.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

  • Mục đích tổng quát: Nghiên cứu đề xuất mô hình chuỗi cung ứng vật tư kỹ thuật của nhà thầu thi công xây dựng tại Việt Nam cùng các giải pháp hỗ trợ hoàn thiện và thúc đẩy áp dụng.
  • Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về mô hình CCƯVTKT của NTTCXD, nhận diện các khoảng trống học thuật;
    2. Hệ thống hóa, làm rõ và bổ sung cơ sở lý luận về mô hình CCƯVTKT lấy NTTCXD làm hạt nhân trung tâm;
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng mô hình cung ứng VTKT và mức độ nhận thức về CCƯVTKT của các NTTCXD tại Việt Nam;
    4. Đề xuất mô hình CCƯVTKT của NTTCXD phù hợp với điều kiện Việt Nam và các giải pháp hỗ trợ triển khai thực tế.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. CCƯVTKT của NTTCXD là gì và mô hình cấu trúc của chuỗi được xác định như thế nào?
    2. Thực trạng mô hình cung ứng VTKT và mức độ nhận thức về CCƯVTKT của các NTTCXD tại Việt Nam hiện nay ra sao?
    3. Mô hình CCƯVTKT của NTTCXD cần được thiết lập như thế nào để đáp ứng yêu cầu cung cấp đồng bộ VTKT đến công trường xây dựng?
    4. Phương pháp nào nên được NTTCXD áp dụng khi đánh giá và lựa chọn NCCVTKT tham gia vào chuỗi?
    5. Giải pháp nào phù hợp để xây dựng và duy trì mối quan hệ hợp tác lâu dài giữa các bên trong CCƯVTKT của NTTCXD tại Việt Nam?
    6. Giải pháp mang tính tiền đề nhằm thúc đẩy việc áp dụng mô hình CCƯVTKT trong doanh nghiệp xây dựng là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mô hình CCƯVTKT của nhà thầu thi công xây dựng tại Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào chuỗi cung ứng các loại vật liệu xây dựng, chi tiết, cấu kiện tiền chế và các loại chi tiết, thiết bị (vật tư) thuộc hệ thống kỹ thuật công trình; không bao gồm thiết bị công nghệ của dự án đầu tư và thiết bị, máy móc thi công.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát và phân tích hoạt động của các NTTCXD trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích từ năm 2015 đến năm 2024; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát thông qua phỏng vấn chuyên gia và phiếu hỏi trong giai đoạn 2022–2023.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 4 nhóm chủ đề chính:

Nhóm chủ đề Nghiên cứu trong nước Nghiên cứu quốc tế
Lý luận chung về CCƯ và CCƯ trong xây dựng Các giáo trình quản trị CCƯ [1, 3, 15, 22, 34, 57]; Lê Bình Trọng (2016) [54]; Vũ Kim Yến (2017) [65]; Nguyễn Quang Vinh và Đinh Tuấn Hải (2016) [62]; các luận án ngành khác của Vũ Thu Hương (2016) [26], Ngô Thị Hương Giang (2015) [13]. Christopher (1992); Koskela (1992, 2000) [183]; Xue và cộng sự (2007) [189]; Samarasinghe (2014) [166]; Edum-Fotwe và cộng sự (2001) [109]; Thunberg (2016) [177]; Don Amila Sajeevan (2014) [166]; Alaa A. [123]; Volkova D.K. (2006) [193].
Mô hình và cấu trúc CCƯ, lựa chọn NCC Nghiên cứu ứng dụng AHP trong chọn NCC [35]; phương pháp MCDM [43]; Ho, C. (2007) [116] (5 tiêu chí lựa chọn NCC tại Việt Nam); Nguyễn Quốc Toản và cộng sự [47, 48, 192]; Nguyễn Đăng Sây và cộng sự (2023) [39] (kết hợp AHP và MOORA). Syed Mahmood Ahmed và cộng sự (2002) [66]; Thorpe (1999) [142]; Fisher và Morledge (2002) [68]; Vrijhoef và Koskela (2000) [184]; các nghiên cứu áp dụng FAHP, ANP, TOPSIS, ARAS, RII [72, 79, 89, 111, 156, 167, 176, 188].
Tổ chức vận hành, hợp tác và rủi ro trong CCƯ Quan hệ hợp tác trong chuỗi [41, 52]; liên kết dọc và ngang [14, 40]; quản trị rủi ro chuỗi cung ứng trong ngành dệt may [17], ngành gỗ [27] và rủi ro chuỗi nói chung [29]. V. Charles Durai và Sentamilselvan (2016) [108]; Law và cộng sự (2010) [92]; Perdomo-Rivera (2004) [154]; Emmanuel Manu (2014) [135]; Fawcett và cộng sự (2012) [112]; Ryciuk (2010) [138]; Zeng (2012) [190]; Darko (2016) [105]; [69].
Thúc đẩy áp dụng, rào cản và cải thiện CCƯ Đoàn Thị Hồng Vân (2011) [56]; nhận thức và 7 rào cản áp dụng CCƯ trong xây dựng [19, 20, 31, 144, 191]; rào cản tại công ty xây dựng [42]; hiệu quả CCƯ của NTTCXD của Lê Thị Ngọc Hạnh (2019) [18], Huỳnh Kim Vũ (2012) [63], Trần Thị Thúy Hằng (2020) [16]. Andrew Cox và Townsend (1998, 2009) [100, 102]; Khalfan và cộng sự (2008) [122, 136]; các nghiên cứu về rào cản tại các quốc gia [66, 68, 70, 80, 104, 115, 141, 164, 169]; vấn đề nảy sinh tại các nút chuỗi của O'Brien (1999) [147], Vrijhoef (2000, 2001) [184, 185], Bossink (2009) [83].

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Từ việc tổng hợp tài liệu, tác giả xác định 8 khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Thiếu vắng các công trình nghiên cứu trực tiếp về mô hình CCƯVTKT lấy NTTCXD làm chủ thể trung tâm tại Việt Nam;
  2. Chưa làm rõ phạm vi, cấu trúc chuỗi khi tồn tại nhiều cấp cung ứng (thượng nguồn) và nhiều cấp thi công (hạ nguồn);
  3. Các nghiên cứu trước chủ yếu xem xét việc cung ứng từng loại vật liệu đơn lẻ, chưa giải quyết bài toán cung ứng đồng bộ theo gói VTKT cho công trường;
  4. Việc đánh giá, lựa chọn NCC thường dựa trên các tiêu chí rời rạc, chưa xây dựng được phương pháp tích hợp chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo kết hợp với xử lý mờ (FAHP);
  5. Chưa phân tích toàn diện các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ hợp tác giữa các thành viên chuỗi trong môi trường xây dựng Việt Nam (nhất là yếu tố văn hóa doanh nghiệp và vị thế đối tác);
  6. Thiếu nghiên cứu hệ thống hóa các hoạt động mua sắm, kho bãi, vận chuyển và phân phối trong CCƯVTKT;
  7. Chưa có khung đánh giá đầy đủ về điều kiện thành công và hiệu quả vận hành CCƯVTKT của nhà thầu;
  8. Thiếu dữ liệu thực nghiệm đánh giá toàn diện thực trạng áp dụng và nhận thức về CCƯVTKT của các NTTCXD tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kế thừa và phát triển lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng của Chopra và Meindl (2001), định nghĩa chuỗi cung ứng là mạng lưới các bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Trong xây dựng, luận án vận dụng mô hình CCƯXD của Xue và cộng sự (2007) và Don Amila Sajeevan Samarasinghe (2014), phân tích dòng thông tin, dòng vật chất và dòng tài chính giữa các chủ thể.

Phân loại CCƯXD được luận án hệ thống hóa theo 4 tiêu chí:

  • Theo lớp thành phần: CCƯ trực tiếp, CCƯ mở rộng, CCƯ đầy đủ;
  • Theo phạm vi: CCƯ tổng thể của doanh nghiệp và CCƯ theo dự án;
  • Theo nguồn lực cung cấp: Chuỗi cung ứng vật liệu, chuỗi cung ứng thiết bị và chuỗi cung ứng lao động;
  • Theo tính chất hoạt động: Quá trình mua sắm và quá trình xây dựng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, phân tích hệ thống cùng các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính:

    • Phỏng vấn sâu các chuyên gia là lãnh đạo, quản lý cấp cao có thẩm quyền quyết định trong công tác cung ứng tại các NTTCXD theo phương pháp lấy mẫu tới hạn;
    • Áp dụng kỹ thuật Delphi qua 2 vòng lặp độc lập nhằm đánh giá tính tin cậy của thang đo tiêu chí lựa chọn NCC, các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ hợp tác và các rào cản khi vận hành chuỗi.
  • Nghiên cứu định lượng:

    • Xác định cỡ mẫu: Dựa theo công thức của Hair và cộng sự (2014) với $n \ge 50 + 8m$ ($m$ là số biến độc lập lớn nhất trong một nội dung, $m = 18$), cỡ mẫu tối thiểu yêu cầu là $n \ge 50 + 8 \times 18 = 194$.
    • Thực tế điều tra: Phát ra 342 phiếu hỏi qua 2 hình thức: điều tra trực tiếp (thu về 84 phiếu hợp lệ), điều tra gián tiếp qua điện thoại (10 phiếu hợp lệ) và biểu mẫu trực tuyến Google Forms gửi qua thư điện tử (thu về 204 phiếu hợp lệ). Tổng số phiếu hợp lệ đưa vào phân tích là 298 phiếu, tương ứng với 298 NTTCXD độc lập, đại diện cho các nhóm quy mô doanh nghiệp siêu nhỏ (DNSN), nhỏ (DNN), vừa (DNV) và lớn (DNL).
  • Công cụ và kỹ thuật phân tích số liệu:

    • Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 22.0 để xử lý dữ liệu;
    • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, điểm trung bình Likert từ 1 đến 5, độ lệch chuẩn, khoảng tin cậy 95%);
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận giá trị $\ge 0.6$) và hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation);
    • Phân tích phương sai một chiều (One-Way ANOVA) để kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm doanh nghiệp theo quy mô với mức ý nghĩa $Sig \le 0.05$;
    • Ứng dụng lý thuyết tập mờ và phương pháp phân tích thứ bậc mờ (FAHP) kết hợp phương pháp chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo có tính đến chỉ số ngẫu nhiên (RI) để lượng hóa trọng số và xếp hạng NCCVTKT.
  • Nguồn dữ liệu:

    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo định kỳ từ Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê, Vụ Vật liệu xây dựng, Viện Kinh tế xây dựng, Hiệp hội Các nhà thầu xây dựng Việt Nam (VACC), Hiệp hội Thép, Hiệp hội Xi măng;
    • Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu điều tra từ 298 NTTCXD và ý kiến của các chuyên gia thực hiện trong giai đoạn 2022–2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu về mô hình chuỗi cung ứng vật tư kỹ thuật của nhà thầu thi công xây dựng

Chương 1 thực hiện tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản trị CCƯ, CCƯXD và mua sắm vật tư. Tác giả phân tích cấu trúc chuỗi, phương pháp lựa chọn NCC, cơ chế hợp tác, quản trị rủi ro và các rào cản triển khai chuỗi trong ngành xây dựng. Trên cơ sở đó, chương này xác định rõ 8 khoảng trống nghiên cứu học thuật, thiết lập khung nghiên cứu tổng quát của luận án và chi tiết hóa phương pháp luận, quy trình chọn mẫu định tính (Delphi) và định lượng ($n=298$), cùng các kỹ thuật phân tích thống kê trên phần mềm SPSS 22.0.

Chương 2: Cơ sở lý luận về mô hình chuỗi cung ứng vật tư kỹ thuật của nhà thầu thi công xây dựng

Chương 2 tập trung xây dựng và hoàn thiện hệ thống lý luận chuyên sâu về CCƯVTKT lấy NTTCXD làm trung tâm:

  • Làm rõ các khái niệm, vai trò, đặc điểm và phân loại cấu trúc CCƯXD theo lớp thành phần (trực tiếp, mở rộng, đầy đủ) và theo phạm vi (tổng thể, dự án);
  • Phân tích các mô hình CCƯVTKT điển hình của nhà thầu: (1) Mô hình vật tư do bộ phận sản xuất nội bộ của nhà thầu cung cấp; (2) Mô hình mua trực tiếp từ nhà sản xuất (NSX); (3) Mô hình mua qua hệ thống đại lý phân phối/kinh doanh; (4) Mô hình hỗn hợp;
  • Thiết lập nguyên lý tổ chức dòng vật tư và dòng thông tin từ NCC đến công trường xây dựng, nhấn mạnh vai trò của đơn vị cung cấp đồng bộ theo gói VTKT;
  • Xây dựng quy trình đánh giá, lựa chọn NCCVTKT, phân tích cơ sở áp dụng phương pháp chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo kết hợp FAHP nhằm khắc phục tính chủ quan và tính mơ hồ trong đánh giá đa tiêu chí;
  • Phân tích lý luận về xây dựng và duy trì mối quan hệ hợp tác dựa trên niềm tin và sự chia sẻ thông tin, xác định các nhóm nhân tố ảnh hưởng và các vấn đề thường phát sinh khi vận hành chuỗi.

Chương 3: Thực trạng mô hình cung ứng vật tư kỹ thuật và nhận thức về chuỗi cung ứng vật tư kỹ thuật của các nhà thầu thi công xây dựng tại Việt Nam

Chương 3 trình bày bức tranh tổng quan về ngành xây dựng và cân đối cung - cầu các loại VLXD chính tại Việt Nam, đồng thời công bố kết quả điều tra thực nghiệm từ mẫu 298 NTTCXD:

  • Thực trạng tổ chức cung ứng: Khảo sát trách nhiệm cung ứng của thầu chính và thầu phụ, các loại hình hợp đồng mua bán, phân bổ bộ phận thực hiện nhiệm vụ cung ứng theo quy mô doanh nghiệp; phân tích cơ chế mua sắm tập trung hay phân tán cho từng công trường, phương thức mua bán trực tiếp từ NSX hay qua trung gian thương mại đối với các loại VTKT chủ yếu (thép, xi măng, cát đá, gạch xây, thiết bị điện - nước);
  • Các vấn đề phát sinh khi thực hiện hợp đồng: Tổng hợp mức độ thường xuyên xảy ra các sự cố như giao hàng chậm tiến độ, chất lượng không đồng đều, biến động giá, vi phạm điều khoản thanh toán;
  • Tiêu chí lựa chọn NCC: Đánh giá mức độ quan trọng của các tiêu chí như chất lượng, giá cả, thời hạn giao hàng, năng lực tài chính, danh tiếng và sự linh hoạt;
  • Quan hệ hợp tác: Phân tích chủ trương hợp tác lâu dài hay ngắn hạn theo từng thương vụ của các nhà thầu, xác định mức độ quan trọng của các nhân tố duy trì quan hệ đối tác;
  • Thực trạng nhận thức về CCƯVTKT: Thống kê nhận thức của NTTCXD về các thành phần tham gia, phạm vi hoạt động, vai trò của CCƯ, sự cần thiết áp dụng mô hình CCƯVTKT và mức độ sẵn sàng đón nhận đơn vị cung ứng trung gian đồng bộ;
  • Đánh giá tổng hợp: Chỉ ra những kết quả đạt được, đồng thời phân tích các tồn tại, hạn chế cốt lõi và nguyên nhân bắt nguồn từ cơ chế quản lý, năng lực tiếp cận CNTT, văn hóa doanh nghiệp và quy mô vốn của nhà thầu.

Chương 4: Đề xuất mô hình chuỗi cung ứng vật tư kỹ thuật của nhà thầu thi công xây dựng tại Việt Nam và các giải pháp hỗ trợ

Chương 4 đưa ra các đóng góp ứng dụng quan trọng của luận án:

  • Đánh giá động lực và điều kiện thực tế để áp dụng mô hình CCƯVTKT tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam hiện nay;
  • Đề xuất mô hình CCƯVTKT của NTTCXD với sự tham gia của "Sàn thương mại VTKT" đóng vai trò là nhà cung cấp trực tiếp (cấp 1), thực hiện chức năng tích hợp, cung cấp đồng bộ các gói VTKT đến tận chân công trình;
  • Xây dựng nhóm giải pháp hỗ trợ hoàn thiện và thúc đẩy áp dụng mô hình chuỗi:
    • Quy trình chi tiết và hệ thống tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá lựa chọn NCCVTKT;
    • Ứng dụng quy trình tính toán lựa chọn NCC theo phương pháp chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo kết hợp với phân tích thứ bậc mờ (FAHP);
    • Giải pháp xây dựng và quản lý mạng lưới nhà cung cấp, cơ chế củng cố sự tin cậy và cam kết hợp tác lâu dài giữa NTTCXD và NCC;
    • Đề xuất giải pháp thành lập các "Trung tâm cung ứng vật tư kỹ thuật" trực thuộc NTTCXD, xác định rõ vai trò, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức nhằm tạo tiền đề vững chắc cho việc quản trị CCƯVTKT chuyên nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm phong phú thêm cơ sở lý luận về CCƯXD nói chung và CCƯVTKT của NTTCXD nói riêng; xác định rõ đặc điểm, các lớp thành phần cấu trúc của chuỗi trong điều kiện đa cấp cung ứng và thi công.
  2. Bổ sung lý luận về mô hình CCƯVTKT có sự tham gia của tổ chức cung cấp "đồng bộ hóa" theo gói VTKT, làm rõ các dòng vận động của vật tư, thông tin và tài chính trong chuỗi.
  3. Đề xuất quy trình và phương pháp luận lựa chọn NCCVTKT dựa trên việc tích hợp chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo kết hợp với phương pháp phân tích thứ bậc mờ (FAHP), giúp loại trừ tính mơ hồ và phản ánh chính xác các yếu tố ngẫu nhiên trong quyết định đa tiêu chí.
  4. Làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ hợp tác dài hạn trong chuỗi cung ứng xây dựng, nhấn mạnh vai trò của niềm tin, sự chia sẻ thông tin và sự tương thích về văn hóa doanh nghiệp.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm toàn diện ($n=298$) phản ánh khách quan thực trạng tổ chức mua sắm, quản lý cung ứng và mức độ nhận thức về CCƯVTKT của các NTTCXD tại Việt Nam.
  2. Đề xuất mô hình CCƯVTKT có "Sàn thương mại VTKT" tham gia với tư cách là NCC trực tiếp cấp 1, giúp tối ưu hóa việc phân phối đồng bộ VTKT đến công trường, giảm thiểu chi phí giao dịch và tồn kho.
  3. Xây dựng giải pháp tổ chức cụ thể thông qua việc thành lập các "Trung tâm cung ứng vật tư kỹ thuật" tại các NTTCXD, hỗ trợ doanh nghiệp tái cơ cấu phòng ban chức năng, nâng cao năng lực đàm phán và quản trị logistics.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở các loại vật liệu, chi tiết, cấu kiện tiền chế và thiết bị thuộc hệ thống kỹ thuật công trình, chưa mở rộng sang nhóm máy móc, thiết bị thi công và thiết bị công nghệ chính của dự án đầu tư xây dựng.
  • Dữ liệu điều tra khảo sát sơ cấp tập trung vào các nhà thầu thi công xây dựng tại Việt Nam trong khung thời gian 2022–2023, do đó các phân tích gắn liền với bối cảnh kinh tế và thể chế quản lý ngành xây dựng trong nước ở giai đoạn này.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu mô hình chuỗi cung ứng tích hợp bao gồm cả thiết bị thi công và máy móc chuyên dụng trong xây dựng;
  • Nghiên cứu ứng dụng sâu hơn các công nghệ số như Mô hình thông tin công trình (BIM), dữ liệu lớn và Internet vạn vật (IoT) trong việc quản lý và tự động hóa chuỗi cung ứng vật tư kỹ thuật;
  • Phát triển các nghiên cứu về mô hình chuỗi cung ứng xây dựng xanh (Green Supply Chain) và chuỗi cung ứng xây dựng tuần hoàn (Circular Supply Chain) nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn bền vững trong sản xuất xây dựng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực Quản lý xây dựng:

  • Đối với các nhà thầu thi công xây dựng: Cung cấp khung hướng dẫn thực tế để tái cơ cấu quy trình mua sắm, thành lập Trung tâm cung ứng nội bộ, chuẩn hóa quy trình đánh giá lựa chọn NCC bằng công cụ định lượng FAHP và tham gia vào các sàn thương mại VTKT đồng bộ.
  • Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án là tài liệu chuyên khảo tham khảo phục vụ giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu về quản trị chuỗi cung ứng xây dựng, kinh tế xây dựng và phương pháp ra quyết định đa tiêu chí (MCDM/FAHP).
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội nghề nghiệp: Cung cấp cơ sở thực tiễn để ban hành các chính sách, quy chuẩn thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển thị trường vật liệu xây dựng và sàn giao dịch vật tư kỹ thuật minh bạch, hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu đối với những loại vật tư kỹ thuật nào?

Luận án giới hạn nghiên cứu trong phạm vi các loại vật liệu xây dựng, chi tiết, cấu kiện tiền chế và các loại chi tiết, thiết bị (vật tư) thuộc hệ thống kỹ thuật công trình. Luận án không bao gồm thiết bị công nghệ của dự án đầu tư xây dựng và thiết bị, xe máy thi công.

2. Quy mô mẫu khảo sát định lượng và phương pháp xử lý số liệu của luận án được thực hiện như thế nào?

Nghiên cứu định lượng tiến hành điều tra trên 298 NTTCXD hợp lệ tại Việt Nam (thuộc các nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, vừa và lớn). Số liệu được phân tích trên phần mềm SPSS 22.0 với các công cụ: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha ($\ge 0.6$) và kiểm định ANOVA một chiều (One-Way ANOVA) với mức ý nghĩa thống kê $Sig \le 0.05$.

3. Mô hình chuỗi cung ứng vật tư kỹ thuật do tác giả đề xuất tại Chương 4 có điểm gì đáng chú ý?

Tác giả đề xuất mô hình CCƯVTKT lấy NTTCXD làm trung tâm, trong đó có sự tham gia của "Sàn thương mại VTKT" với vai trò là nhà cung cấp trực tiếp (cấp 1). Đơn vị này thực hiện chức năng tích hợp và cung cấp đồng bộ các gói vật tư kỹ thuật đến thẳng công trường, giúp giảm bớt các khâu trung gian và tối ưu hóa chi phí logistics.

4. Phương pháp nào được luận án đề xuất để đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp vật tư kỹ thuật?

Luận án đề xuất phương pháp lựa chọn NCCVTKT theo chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo kết hợp với phương pháp phân tích thứ bậc mờ (FAHP), có tính đến chỉ số ngẫu nhiên (RI). Phương pháp này giúp lượng hóa các tiêu chí định tính và định lượng, đồng thời xử lý được sự mơ hồ trong quá trình ra quyết định của hội đồng chuyên gia.

5. Giải pháp tổ chức nội bộ nào được đề xuất cho các nhà thầu thi công xây dựng để vận hành chuỗi cung ứng?

Luận án đề xuất giải pháp thành lập các "Trung tâm cung ứng vật tư kỹ thuật" trực thuộc NTTCXD. Trung tâm này chịu trách nhiệm quản lý tập trung toàn bộ hoạt động mua sắm, đánh giá NCC, điều phối dòng vật tư đồng bộ đến các công trường và quản lý rủi ro cung ứng cho toàn doanh nghiệp.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Hạnh đã hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng vật tư kỹ thuật lấy nhà thầu thi công xây dựng làm trung tâm. Dựa trên kết quả khảo sát thực nghiệm từ 298 doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam, công trình đã làm rõ thực trạng tổ chức cung ứng và mức độ nhận thức về quản trị chuỗi cung ứng trong ngành. Luận án đề xuất mô hình chuỗi cung ứng gắn với Sàn thương mại VTKT đồng bộ, phương pháp lựa chọn nhà cung cấp kết hợp FAHP với chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo, cùng mô hình tổ chức Trung tâm cung ứng nội bộ, mang lại giá trị khoa học và giá trị ứng dụng thiết thực cho ngành quản lý xây dựng tại Việt Nam.