Tổng quan về luận án

Ngành xây dựng giữ vị thế trụ cột trong nền kinh tế quốc dân với vai trò tạo lập cơ sở hạ tầng và tích lũy tài sản cố định. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất xây dựng (SXXD) luôn đối mặt với tính chất phức tạp, phân mảnh và chịu rủi ro cao từ biến động thị trường. Báo cáo thống kê giai đoạn 2010–2020 của ngành xây dựng chỉ ra rằng "chi phí VTKT chiếm tới trên 50% tổng chi phí cho hoạt động xây dựng" [51]. Mặc dù chiếm tỷ trọng chi phí chi phối, công tác cung ứng vật tư kỹ thuật (VTKT) tại Việt Nam vẫn chủ yếu vận hành theo phương thức truyền thống, bị động và thiếu tính liên kết chuỗi. Điều này dẫn đến tình trạng chậm tiến độ, đội chi phí và suy giảm chất lượng công trình. Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu mô hình chuỗi cung ứng vật tư kỹ thuật của nhà thầu thi công xây dựng tại Việt Nam" (Mã số: 9580302; Chuyên ngành: Quản lý xây dựng) do Nghiên cứu sinh (NCS) Nguyễn Thị Mỹ Hạnh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Hồng Thái tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội (2024) là công trình nghiên cứu tiên phong tiếp cận toàn diện mô hình chuỗi cung ứng vật tư kỹ thuật (CCƯVTKT) lấy nhà thầu thi công xây dựng (NTTCXD) làm hạt nhân trung tâm.

Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) được xác định rõ nét từ tổng quan y văn quốc tế và trong nước: các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào chuỗi cung ứng xây dựng (CCƯXD) tổng thể ở cấp độ vĩ mô toàn ngành (Xue et al., 2007; Stephen Pryke, 2009) hoặc nghiên cứu chuỗi cung ứng trong các ngành sản xuất chế tạo cố định (Chopra & Meindl, 2001). Ngành xây dựng Việt Nam hoàn toàn thiếu vắng các mô hình cấu trúc CCƯVTKT chuyên biệt lấy NTTCXD làm trung tâm, đặc biệt là cơ chế cung ứng "đồng bộ hóa" theo gói vật tư hoàn chỉnh và phương pháp luận định lượng đa tiêu chí tích hợp nhằm lựa chọn nhà cung cấp (NCC) thích ứng với tính chất bất định của công trường.

Luận án thiết lập và giải quyết hệ thống 6 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và các giả thuyết tương ứng:

  • RQ1: Bản chất, đặc điểm và cấu trúc của CCƯVTKT lấy NTTCXD làm trung tâm được xác lập như thế nào?
  • RQ2: Thực trạng tổ chức cung ứng VTKT và mức độ nhận thức về CCƯVTKT của các NTTCXD tại Việt Nam hiện nay đang đối mặt với những rào cản cốt lõi nào?
  • RQ3: Cấu trúc mô hình CCƯVTKT nào tối ưu để đáp ứng yêu cầu cung cấp đồng bộ VTKT đến công trường xây dựng?
  • RQ4: Phương pháp định lượng nào phù hợp và chuẩn xác nhất để NTTCXD đánh giá, lựa chọn nhà cung cấp vật tư kỹ thuật (NCCVTKT) tham gia chuỗi?
  • RQ5: Cơ chế và giải pháp nào mang tính khả thi để xây dựng, củng cố mối quan hệ hợp tác tin cậy dài hạn giữa NTTCXD và NCCVTKT?
  • RQ6: Cần thiết lập mô hình tổ chức nội bộ nào (Trung tâm cung ứng) làm tiền đề thúc đẩy chuyển đổi chuỗi cung ứng thành công?

Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng trên sự giao thoa giữa Lý thuyết Quản trị Chuỗi cung ứng (Supply Chain Management Theory - Chopra & Meindl, 2001), Lý thuyết Quản trị Chuỗi cung ứng Xây dựng (CSCM - Stephen Pryke, 2009; Koskela, 2000), Lý thuyết Quản trị Quan hệ và Niềm tin Liên tổ chức (Relational Governance & Inter-organizational Trust - Manu, 2014; Fawcett et al., 2012) và Lý thuyết Ra quyết định Đa tiêu chí (MCDM / Fuzzy AHP - Saaty, 1980; Buckley, 1985). Đóng góp mang tính đột phá của luận án được lượng hóa qua quy mô khảo sát thực chứng trên 298 NTTCXD đại diện trên phạm vi toàn quốc, cung cấp giải pháp chuyển đổi từ cơ chế mua sắm phân tán đối kháng sang mô hình "Sàn thương mại VTKT" cấp 1 và "Trung tâm cung ứng VTKT" nội bộ, hứa hẹn cắt giảm 15–25% thời gian gián đoạn logistics tại hiện trường.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các loại vật liệu xây dựng chính, chi tiết, cấu kiện tiền chế và thiết bị thuộc hệ thống kỹ thuật công trình (loại trừ thiết bị công nghệ chuyên dụng của dự án và máy móc thi công). Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp giai đoạn 2015–2023 và dữ liệu sơ cấp được thu thập thực chứng trong giai đoạn 2022–2023 tại thị trường xây dựng Việt Nam.


Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về quản trị chuỗi cung ứng xây dựng phản ánh sự tiến hóa từ mô hình giao dịch truyền thống sang mạng lưới giá trị hợp tác:

[Dòng tiếp cận Quản trị Chuỗi cung ứng Xây dựng (CSCM)]
        cung ứng đồng bộ qua Sàn giao dịch & Cơ chế FAHP phi đơn vị đo.

Trường phái quản trị kinh điển của Christopher (1992) và Chopra & Meindl (2001) định nghĩa chuỗi cung ứng là mạng lưới liên kết thượng nguồn (upstream) và hạ nguồn (downstream) nhằm tối ưu hóa giá trị chuyển giao cho khách hàng cuối cùng. Khi chuyển giao vào lĩnh vực xây dựng, Koskela (2000) và Stephen Pryke (2009) chỉ ra các đặc tính dị biệt: tính chất đơn chiếc của sản phẩm công trình, địa điểm thi công cố định nhưng mặt bằng phân tán, và sự tham gia của các liên minh nhà thầu tạm thời theo từng dự án. Xue et al. (2007) mô hình hóa CCƯXD dưới dạng mạng lưới đa tầng gồm Chủ đầu tư – Tư vấn thiết kế – Tổng thầu/Thầu chính – Thầu phụ – Nhà cung cấp, vận hành thông qua ba dòng lưu chuyển cốt lõi: dòng vật chất, dòng thông tin và dòng tài chính.

Trong y văn tồn tại hai luồng quan điểm tranh luận sâu sắc:

  1. Trường phái Mua sắm Cạnh tranh Truyền thống (Transactional/Adversarial Procurement): Chủ trương ký kết hợp đồng ngắn hạn, phân chia nhỏ các gói thầu vật tư để tối đa hóa áp lực cạnh tranh về giá và chuyển dịch toàn bộ rủi ro sang NCC (Cox & Townsend, 1998).
  2. Trường phái Quản trị Quan hệ Chuỗi Cung ứng Hợp tác (Relational/Collaborative Supply Chain): Khẳng định cách tiếp cận đối đầu chỉ tạo ra tối ưu cục bộ ngắn hạn nhưng làm gia tăng chi phí giao dịch ẩn, chậm tiến độ và chất lượng không đồng đều; từ đó đề xuất mô hình hợp tác đối tác chiến lược dài hạn dựa trên lòng tin liên tổ chức (Fawcett et al., 2012; Emmanuel Manu, 2014).

So sánh với các công trình quốc tế tiêu biểu:

  • Nghiên cứu của Samarasinghe (2014) tại New Zealand phân tích hành vi lựa chọn vật liệu trong xây dựng nhà ở dân dụng nhưng tập trung chủ yếu vào mối quan hệ giữa chủ nhà, kiến trúc sư và nhà thầu mà chưa định vị rõ vai trò điều phối trung tâm của NTTCXD đối với chuỗi cung ứng thượng nguồn.
  • Luận án của Alaa (2013) tại Israel đề xuất khung quy trình chuỗi cung ứng 5 giai đoạn cho nhà thầu chính nhưng bộ tiêu chí lựa chọn NCC mang tính chất bối cảnh hóa địa phương cao, chưa giải quyết được bài toán cung cấp đồng bộ gói vật tư cho các dự án quy mô lớn.
  • Khảo sát của Ho (2007) so sánh tiêu chí lựa chọn NCC tại Đài Loan và Việt Nam chỉ ra 5 yếu tố hàng đầu: chất lượng, giá cả, thời gian giao hàng, kiến thức chuyên môn và kiến thức ngành, song mới dừng lại ở kỹ thuật xếp hạng AHP cơ bản mà chưa xử lý được tính mờ và tính ngẫu nhiên của môi trường thực thi.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Vũ Kim Yến (2017), Nguyễn Quang Vinh & Đinh Tuấn Hải (2016), và Trần Thị Thúy Hằng (2020) đã tiếp cận khái niệm CCƯXD và chuỗi cung ứng xanh nhưng chủ yếu dừng lại ở mức giới thiệu lý thuyết hoặc phân tích định tính các rào cản. Luận án của NCS Nguyễn Thị Mỹ Hạnh đã định vị chính xác khoảng trống học thuật này, phát triển một khung phân tích toàn diện giải quyết triệt để từ cấu trúc chuỗi, phương pháp lựa chọn định lượng cho đến cơ chế vận hành quan hệ hợp tác.


Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng và làm phong phú Lý thuyết Quản trị Chuỗi cung ứng Xây dựng (CSCM) thông qua 4 đóng góp nền tảng:

  1. Mở rộng Lý thuyết Cấu trúc Chuỗi Cung ứng: Hệ thống hóa và phân định rõ cơ cấu CCƯVTKT theo 4 cấp độ: CCƯ trực tiếp, CCƯ mở rộng, CCƯ đầy đủ và CCƯ theo dự án; định danh NTTCXD là "Doanh nghiệp Hạt nhân" (Focal Enterprise) có quyền lực và trách nhiệm điều phối dòng vật tư, dòng tài chính và dòng thông tin từ các nhà sản xuất (NSX) thượng nguồn tới công trường hạ nguồn.
  2. Phát triển Lý thuyết Cung ứng Đồng bộ: Phá vỡ quan niệm cung ứng phân mảnh truyền thống bằng việc xác lập khung lý thuyết cung cấp "đồng bộ hóa" theo gói VTKT công trình, chuyển đổi cơ chế cung cấp đơn lẻ thành chuỗi giá trị tích hợp có đơn vị điều phối trung gian chuyên nghiệp.
  3. Hoàn thiện Lý thuyết Ra quyết định Đa tiêu chí (MCDM) trong Mua sắm Xây dựng: Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá NCC đa chiều và tích hợp phương pháp Phân tích Thứ bậc Mờ (FAHP) với thuật toán Chỉ tiêu Tổng hợp Không Đơn vị Đo, triệt tiêu tính chủ quan và tính bất định của dữ liệu đánh giá.
  4. Bổ sung Lý thuyết Quản trị Quan hệ Đối tác Liên tổ chức: Làm rõ cơ chế tương tác giữa 6 nhân tố cấu thành lòng tin doanh nghiệp (năng lực, sự minh bạch thông tin, chia sẻ rủi ro/lợi nhuận, cam kết lãnh đạo, tần suất giao dịch và tính linh hoạt) trong bối cảnh văn hóa kinh doanh đặc thù tại các nền kinh tế đang phát triển.
[Khung Lý thuyết Tích hợp CCƯVTKT của NTTCXD]

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp chặt chẽ 3 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết Hệ thống (Systems Theory), Lý thuyết Chi phí Giao dịch (Transaction Cost Economics) và Lý thuyết Quản trị Mạng lưới (Network Governance Theory). Tiếp cận đa cấp độ cho phép luận án bao quát từ cấp độ vĩ mô (chuỗi cung ứng ngành), cấp độ trung mô (quan hệ mạng lưới giữa NTTCXD và NCC) đến cấp độ vi mô (cơ cấu tổ chức Trung tâm cung ứng nội bộ của doanh nghiệp xây dựng).

Điều kiện biên (Boundary Conditions) của khung phân tích được xác lập cụ thể: áp dụng cho các doanh nghiệp xây dựng thực hiện thi công xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật; các loại vật tư thuộc nhóm vật liệu xây dựng chính, cấu kiện đúc sẵn và thiết bị cơ điện công trình; trong bối cảnh khung pháp lý đấu thầu và môi trường chuyển đổi số tại Việt Nam.


Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án tuân thủ thế giới quan thực chứng (Positivism) kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng và phân tích hệ thống logic. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp tuần tự (Sequential Mixed Methods Design) được triển khai qua hai giai đoạn:

[Thiết kế Nghiên cứu Hỗn hợp Tuần tự]

Xác định quy mô mẫu định lượng tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực thống kê học thuật. Dựa trên đề xuất của Hair et al. (2014) đối với mô hình hồi quy và phân tích đa biến: $$n \ge 50 + 8 \times m$$ Với $m = 18$ là số lượng biến độc lập tối đa trong một khối nội dung phân tích, cỡ mẫu tối thiểu bắt buộc là: $$n \ge 50 + 8 \times 18 = 194\text{ quan sát}$$

Mẫu thực tế đạt 298 nhà thầu thi công xây dựng hợp lệ, vượt xa ngưỡng tối thiểu yêu cầu, đảm bảo độ mạnh thống kê (statistical power > 0.8) và thỏa mãn các khuyến nghị khắt khe của Tabachnick & Fidell (2013) cũng như Comrey & Lee (1992) về độ tin cậy của phân tích nhân tố và kiểm định phương sai.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Chiến lược chọn mẫu kết hợp ngẫu nhiên phân tầng và quả bóng tuyết (snowball sampling) nhằm bao phủ đầy đủ các nhóm doanh nghiệp xây dựng: Doanh nghiệp lớn (DNL), Doanh nghiệp vừa (DNV), Doanh nghiệp nhỏ (DNN) và Doanh nghiệp siêu nhỏ (DNSN) trên khắp 3 miền Bắc – Trung – Nam.

Giao thức thu thập dữ liệu sơ cấp được kiểm soát đa kênh nhằm loại trừ hiện tượng sai lệch nguồn đơn (common method bias):

  • Điều tra trực tiếp: Phát ra 96 phiếu, thu về 84 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi 87.5%) từ các nhà thầu tại địa bàn Hà Nội và phụ cận, có sự hướng dẫn và giải thích trực tiếp của nhóm nghiên cứu.
  • Điều tra gián tiếp qua phỏng vấn sâu: Thu thập 10 phiếu hợp lệ thông qua phỏng vấn ghi âm trực tiếp và đối soát số liệu.
  • Khảo sát trực tuyến qua Google Forms: Gửi thư mời trực tiếp tới 236 giám đốc dự án/trưởng phòng vật tư, thu về 204 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi 86.4%).
  • Tổng số phiếu điều tra: Phát ra 342 phiếu, thu về 298 phiếu trả lời đầy đủ 100% nội dung khảo sát (tương ứng 298 NTTCXD độc lập).

Quy trình bảo đảm độ giá trị (Validity) và độ tin cậy (Reliability):

  • Độ giá trị nội dung (Content Validity): Kiểm duyệt qua 2 vòng chuyên gia Delphi độc lập.
  • Độ nhất quán nội tại (Internal Consistency): Hệ số Cronbach’s Alpha của tất cả các thang đo đều đạt ngưỡng $\alpha \ge 0.6$ (phù hợp với các nghiên cứu khám phá theo Nunnally & Bernstein, 1994).

Data và phân tích

Phân tích định lượng được thực hiện trên phần mềm SPSS phiên bản 22.0:

  • Thống kê mô tả: Sử dụng tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Standard Deviation) và khoảng tin cậy 95% trên thang đo Likert 5 điểm (1: Hoàn toàn không đồng ý / Không bao giờ xảy ra $\rightarrow$ 5: Hoàn toàn đồng ý / Rất thường xuyên).
  • Kiểm định Phân tích Phương sai một chiều (One-Way ANOVA): Kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm doanh nghiệp có quy mô khác nhau với mức ý nghĩa $\alpha = 0.05$ (Bác bỏ $H_0$ khi $Sig. \le 0.05$).
  • Phương pháp Ra quyết định Đa tiêu chí tích hợp: Kết hợp Phân tích Thứ bậc Mờ (Fuzzy AHP) với ma trận so sánh cặp số mờ tam giác (Triangular Fuzzy Numbers) để xác định trọng số tiêu chuẩn, tích hợp với hàm Chỉ tiêu Tổng hợp Không Đơn vị Đo nhằm xếp hạng tối ưu các NCCVTKT.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Kết quả phân tích định lượng trên 298 NTTCXD tại Việt Nam mang lại 5 phát hiện then chốt có giá trị thực tiễn và học thuật cao:

[Tổng hợp Các Phát hiện Thực chứng Cốt lõi]
  • Phát hiện 1 (Cấu trúc trách nhiệm cung ứng): Tồn tại sự phân hóa sâu sắc về vai trò trong chuỗi. Có tới 82.4% thầu chính giữ quyền tổ chức cung ứng các loại vật liệu xây dựng kết cấu chính (thép, xi măng, bê tông thương phẩm), trong khi các nhà thầu phụ bị giới hạn trong phạm vi cung cấp vật tư phụ và nhân công xây lắp.
  • Phát hiện 2 (Phương thức mua sắm phân mảnh): 68.8% NTTCXD khảo sát mua sắm thông qua các đại lý thương mại trung gian nhỏ lẻ theo từng hợp đồng dự án ngắn hạn; chỉ 17.1% tiếp cận mua trực tiếp từ Nhà sản xuất (NSX) và 14.1% thiết lập thỏa thuận khung tập trung dài hạn.
  • Phát hiện 3 (Nghịch lý giữa nhận thức và năng lực thực thi): Có đến 89.6% NTTCXD được khảo sát nhận thức rõ ràng tính cấp thiết của việc thiết lập CCƯVTKT nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, nhưng 74.2% doanh nghiệp vẫn duy trì thói quen ép giá NCC trong các cuộc đàm phán mua sắm đơn lẻ, dẫn đến hiện tượng thiếu tin cậy lẫn nhau.
  • Phát hiện 4 (Rủi ro và rào cản chuỗi cung ứng): Kiểm định phương sai ANOVA chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$) giữa các nhóm quy mô doanh nghiệp về mức độ chịu ảnh hưởng của rủi ro. Biến động giá vật tư bất thường (Mean = 4.28/5.00) và giao hàng không đúng tiến độ cam kết (Mean = 4.12/5.00) là hai thách thức gây đứt gãy dòng thi công nghiêm trọng nhất.
  • Phát hiện 5 (Nhu cầu về đơn vị cung cấp đồng bộ): 84.5% doanh nghiệp khẳng định sự cần thiết phải có đơn vị trung gian chuyên nghiệp đóng vai trò cung ứng đồng bộ các gói vật tư kỹ thuật tích hợp thay vì nhà thầu phải giao dịch với hàng chục NCC riêng lẻ.

Implications đa chiều

Ý nghĩa Lý luận (Theoretical Implications)

Công trình đóng góp vào lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng bằng việc xác lập mô hình toán học tích hợp FAHP và chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo, làm sáng tỏ cơ chế hình thành lòng tin liên tổ chức trong môi trường thi công có độ bất định cao.

Ý nghĩa Phương pháp luận (Methodological Implications)

Quy trình đánh giá 2 vòng Delphi kết hợp khảo sát diện rộng và kiểm định ANOVA cung cấp một khung phương pháp luận chuẩn mực, có khả năng chuyển giao và nhân rộng cho các nghiên cứu chuỗi cung ứng trong các ngành công nghiệp phụ trợ khác.

Ý nghĩa Thực tiễn cho Doanh nghiệp (Practical Implications)

  1. Tái cấu trúc mô hình mua sắm: Luận án đề xuất mô hình chuyển dịch cơ cấu tổ chức thông qua việc thành lập "Trung tâm cung ứng VTKT" trực thuộc NTTCXD, thực hiện chức năng gom cầu tập trung, chuẩn hóa danh mục vật tư và đàm phán hợp đồng khung dài hạn.
  2. Ứng dụng "Sàn thương mại điện tử VTKT": Thiết lập mô hình sàn thương mại đóng vai trò Nhà cung cấp trực tiếp Cấp 1, có khả năng tích hợp dữ liệu BIM (Building Information Modeling) để cung cấp trọn gói các vật tư đồng bộ đến tận chân công trình.
  3. Quy trình lựa chọn NCC 6 bước chuẩn hóa: Ứng dụng bảng chỉ tiêu tích hợp 5 nhóm nhân tố (Chất lượng, Giá cả, Tiến độ giao hàng, Năng lực tài chính & công nghệ, Mức độ hợp tác và uy tín) xử lý bằng thuật toán FAHP.
[Mô hình Vận hành Chuỗi Cung ứng VTKT Đột phá]

Khuyến nghị Chính sách (Policy Recommendations)

  • Đề xuất Bộ Xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước ban hành tiêu chuẩn phân loại và định danh mã số vật tư kỹ thuật quốc gia phục vụ chuyển đổi số và ứng dụng BIM.
  • Hoàn thiện hành lang pháp lý công nhận giá trị pháp lý của các giao dịch hợp đồng thương mại điện tử chuyên ngành vật liệu xây dựng quy mô lớn.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn thừa nhận 4 giới hạn nghiên cứu khách quan:

  1. Giới hạn phạm vi chủng loại vật tư: Chưa bao gồm máy móc thiết bị thi công chuyên dụng và thiết bị công nghệ đặc thù của dự án đầu tư xây dựng.
  2. Đặc điểm địa bàn khảo sát: Mặc dù mẫu phủ khắp cả nước nhưng tỷ trọng mẫu tại khu vực miền Bắc (đặc biệt là Hà Nội) vẫn chiếm đa số do rào cản tiếp cận dữ liệu thực địa trực tiếp.
  3. Đặc tính dữ liệu cắt ngang (Cross-sectional Data): Dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng tại thời điểm 2022–2023, chưa phản ánh được toàn diện sự thay đổi hành vi chuỗi theo chu kỳ kinh tế dài hạn.
  4. Mức độ ứng dụng chuyển đổi số: Mô hình "Sàn thương mại VTKT" được đề xuất trên cơ sở lý thuyết và khảo sát tiềm năng, chưa có dữ liệu thực nghiệm diện rộng về chi phí vận hành sàn thực tế.

Chương trình nghiên cứu tiếp theo (Future Research Agenda) bao gồm:

  • Hướng 1: Mở rộng mô hình CCƯVTKT tích hợp công nghệ Chuỗi khối (Blockchain) và Hợp đồng thông minh (Smart Contracts) nhằm tự động hóa quy trình thanh toán và truy xuất nguồn gốc vật liệu.
  • Hướng 2: Tích hợp mô hình CCƯVTKT với Chuỗi cung ứng Xanh (Green Supply Chain) và Kinh tế Tuần hoàn (Circular Economy) trong tái chế phế thải xây dựng.
  • Hướng 3: Nghiên cứu mô hình định lượng đánh giá rủi ro đứt gãy chuỗi cung ứng vật tư trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu và biến động địa chính trị.
  • Hướng 4: Thiết lập mô hình nghiên cứu theo chuỗi thời gian (Longitudinal Study) để đo lường hiệu quả tài chính thực tế của các NTTCXD sau khi thành lập Trung tâm cung ứng nội bộ.

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động Học thuật: Thiết lập tài liệu tham khảo nền tảng cho hệ thống đào tạo đại học và sau đại học chuyên ngành Quản lý xây dựng, Kinh tế xây dựng và Quản trị Logistics tại Việt Nam; mở ra các hướng trích dẫn quan trọng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành.
  • Tác động Ngành Xây dựng: Hướng dẫn các Tổng thầu xây dựng tái cấu trúc phòng ban vật tư thành Trung tâm cung ứng chiến lược, giúp giảm tỷ lệ thất thoát vật tư từ 3–5% xuống dưới 1%, rút ngắn chu kỳ đặt hàng – giao nhận vật tư tại hiện trường.
  • Tác động Xã hội và Môi trường: Giảm thiểu ùn tắc logistics đô thị thông qua việc gom hàng và giao hàng đồng bộ, hạn chế lượng xe vận chuyển nhỏ lẻ chạy rỗng, góp phần giảm phát thải carbon ($CO_2$) trong ngành xây dựng.
  • Giá trị Quốc tế: Đóng góp cơ sở dữ liệu thực chứng từ một thị trường xây dựng mới nổi (Việt Nam) vào kho tàng y văn quản trị chuỗi cung ứng xây dựng toàn cầu.

Đối tượng hưởng lợi


Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?

Luận án đã mở rộng Lý thuyết Quản trị Chuỗi cung ứng Xây dựng (CSCM) bằng việc chính thức mô hình hóa cấu trúc CCƯVTKT lấy NTTCXD làm trung tâm kết hợp với khái niệm cung cấp "đồng bộ hóa" theo gói vật tư. Đóng góp này lấp đầy khoảng trống tồn tại nhiều thập kỷ giữa lý thuyết chuỗi cung ứng sản xuất cố định của Chopra & Meindl (2001) và thực tiễn sản xuất xây dựng phân tán tại các thị trường mới nổi.

2. Đổi mới phương pháp luận nổi bật so với các nghiên cứu trước đây?

So với nghiên cứu của Ho (2007) chỉ áp dụng AHP đơn thuần hoặc Alaa (2013) dùng xếp hạng định tính, luận án tích hợp thành công thuật toán Phân tích Thứ bậc Mờ (Fuzzy AHP) với hàm Chỉ tiêu Tổng hợp Không Đơn vị Đo. Cải tiến này giải quyết triệt để vấn đề xung đột đơn vị đo lường (giá tiền, thời gian, điểm chất lượng) và xử lý triệt để tính mờ trong nhận định của chuyên gia đánh giá.

3. Phát hiện thực chứng nào bất ngờ nhất từ dữ liệu?

Mặc dù 89.6% doanh nghiệp nhận thức CCƯVTKT là sống còn, nhưng có tới 68.8% NTTCXD vẫn duy trì hình thức mua sắm phân tán, ngắn hạn theo từng dự án đơn lẻ và 74.2% duy trì đàm phán ép giá đối kháng. Điều này chứng minh rào cản lớn nhất của ngành xây dựng Việt Nam không nằm ở nhận thức lý thuyết mà nằm ở sự thiếu hụt thể chế lòng tin và công cụ hỗ trợ giao dịch tập trung.

4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication Protocol) không?

Có. Luận án cung cấp bộ quy trình thực nghiệm chi tiết bao gồm: Bảng câu hỏi khảo sát chuẩn hóa (Phụ lục 6), Quy trình phỏng vấn chuyên gia Delphi 2 vòng (Phụ lục 5), Bảng ma trận so sánh cặp số mờ FAHP cùng hệ số ngẫu nhiên ngẫu nhiên chuẩn (Random Index - RI) cho phép các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp dễ dàng tái lập và áp dụng.

5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao?

Luận án vạch ra lộ trình 10 năm phát triển chuỗi cung ứng xây dựng thông minh: Giai đoạn 2024–2027 tập trung chuẩn hóa mã định danh vật tư và thành lập Trung tâm cung ứng nội bộ; Giai đoạn 2027–2030 phát triển Sàn thương mại điện tử chuyên ngành tích hợp BIM; Giai đoạn 2030–2035 tích hợp tự động hóa chuỗi cung ứng thông qua AI, IoT và Smart Contracts.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Mỹ Hạnh là công trình nghiên cứu khoa học công phu, giải quyết trọn vẹn cả phương diện lý luận hàn lâm và ứng dụng thực tiễn trong công tác quản trị cung ứng vật tư xây dựng.

Tóm lược 6 đóng góp cốt lõi của công trình:

  1. Hệ thống hóa và bổ sung toàn diện cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng vật tư kỹ thuật chuyên biệt cho nhà thầu thi công xây dựng.
  2. Cung cấp bức tranh thực chứng chuẩn xác, quy mô lớn nhất từ trước đến nay với 298 nhà thầu thi công xây dựng tại Việt Nam về thực trạng và nhận thức chuỗi cung ứng.
  3. Đề xuất mô hình CCƯVTKT đột phá lấy "Sàn thương mại VTKT" làm Nhà cung cấp trực tiếp Cấp 1 nhằm đảm bảo cung cấp đồng bộ gói vật tư công trình.
  4. Phát triển bộ tiêu chí và phương pháp lựa chọn nhà cung cấp tích hợp giữa Phân tích Thứ bậc Mờ (FAHP) và Chỉ tiêu Tổng hợp Không Đơn vị Đo.
  5. Xác lập khung giải pháp xây dựng và củng cố mối quan hệ hợp tác dài hạn dựa trên nền tảng lòng tin liên tổ chức.
  6. Đề xuất mô hình tổ chức "Trung tâm cung ứng VTKT" nội bộ của doanh nghiệp xây dựng, tạo tiền đề vật chất và năng lực điều hành để ứng dụng thành công chuỗi cung ứng.

Công trình không chỉ mở ra bước tiến quan trọng cho chuyên ngành Quản lý xây dựng tại Việt Nam mà còn là cẩm nang chiến lược giúp các nhà thầu thi công nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa chi phí và phát triển bền vững trong kỷ nguyên chuyển đổi số.