Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò trụ cột trong nền kinh tế Việt Nam khi chiếm tới 98,1% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, đóng góp khoảng 45% GDP, 31% tổng thu ngân sách nhà nước và giải quyết hơn 5 triệu việc làm trong giai đoạn 2011 - 2018. Mặc dù số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng trưởng bình quân 8,8%/năm, vượt trội so với mức tăng 5,4% của khối doanh nghiệp lớn, việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng vẫn là rào cản mang tính sống còn đối với sự phát triển của phân khúc này.

Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng tập trung giải quyết bài toán phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm trong giai đoạn 2016 - 2019. Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng mở rộng quy mô tín dụng song hành cùng nâng cao chất lượng khoản vay, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi giúp chi nhánh khai thác hiệu quả tiềm năng thị trường địa bàn trung tâm Hà Nội.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong bối cảnh năm 2019 cả nước có hơn 138.000 doanh nghiệp mới thành lập với số vốn đăng ký 1.173 nghìn tỷ đồng. Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ chiến lược giúp chi nhánh tái cơ cấu danh mục tài sản sinh lời, giảm áp lực rủi ro tập trung khi dư nợ khách hàng lớn chiếm tới 86,5% tổng dư nợ, đồng thời hướng đến mục tiêu nâng tỷ trọng dư nợ khách hàng nhỏ và vừa từ mức dưới 15% lên trên 25% trong dài hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết thông tin bất đối xứng của Stiglitz và Weiss (1981) để phân tích hiện tượng thắt chặt tín dụng và định vị vai trò của ngân hàng thương mại trong việc phân bổ vốn từ nơi nhàn rỗi sang nơi thiếu hụt. Mô hình nghiên cứu đánh giá sự phát triển cho vay dựa trên sự cộng hưởng của hai khía cạnh: phát triển về lượng và phát triển về chất.

Về mặt lượng, nghiên cứu sử dụng các chỉ tiêu quy mô dư nợ tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng dư nợ theo chuỗi thời gian và số lượng khách hàng thực tế phát sinh vay vốn. Về mặt chất, nghiên cứu chuẩn hóa các thước đo hiệu quả thông qua thu nhập lãi thuần trên 100 đồng vốn cho vay, cơ cấu kỳ hạn, tỷ lệ bảo đảm bằng tài sản và chất lượng nợ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN với 5 nhóm nợ từ đủ tiêu chuẩn đến khả năng mất vốn. Ba khái niệm trung tâm được chuẩn hóa gồm: hoạt động cấp tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng 2010, phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP và tiêu chí phân khúc khách hàng nội bộ theo Công văn 4344/TGĐ-NHCT60 của VietinBank.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp trích xuất trực tiếp từ báo cáo tài chính, báo cáo quản trị tín dụng của VietinBank - Chi nhánh Hoàn Kiếm trong giai đoạn 2016 - 2019, kết hợp cùng các văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước và hệ thống văn bản quy phạm nội bộ.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ danh mục 120 khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa đang có quan hệ tín dụng và duy trì dư nợ thực tế tại đơn vị. Phương pháp chọn mẫu chủ đích toàn bộ được lựa chọn nhằm bao quát đầy đủ mọi tiểu phân khúc vi mô, nhỏ và vừa, loại trừ sai số ngẫu nhiên khi phân tích cấu trúc tín dụng ngành nghề.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian ngang và dọc, kết hợp phỏng vấn sâu 15 cán bộ quản lý và chuyên viên quan hệ khách hàng. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm làm rõ mối tương quan giữa chính sách thẩm định, công nghệ ngân hàng và kết quả kinh doanh, giải thích biến động lợi nhuận từ 224,4 tỷ đồng năm 2017 lên 238,7 tỷ đồng năm 2018 và điều chỉnh về mức 227,1 tỷ đồng năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tín dụng chung của chi nhánh trải qua biến động mạnh mẽ. Dư nợ đạt 6.610 tỷ đồng năm 2016, tăng lên 6.968 tỷ đồng năm 2017 (tăng 5%), đạt đỉnh 7.896 tỷ đồng năm 2018 (tăng 13%), nhưng sụt giảm 19% xuống còn 6.397 tỷ đồng vào năm 2019. Sự sụt giảm 1.282 tỷ đồng dư nợ này chủ yếu do khối doanh nghiệp lớn giảm vay vốn, bộc lộ rủi ro khi phân khúc doanh nghiệp lớn chiếm tỷ trọng chi phối 86,5%, trong khi dư nợ doanh nghiệp nhỏ và vừa duy trì tỷ trọng khiêm tốn dao động quanh mức 9,5% đến 13,5%.

Thứ hai, hoạt động huy động vốn và thu phí dịch vụ đạt kết quả nổi bật. Nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục từ 3.833 tỷ đồng năm 2016 lên 4.507 tỷ đồng năm 2017 (tăng 18%), chạm mốc 5.810 tỷ đồng năm 2018 (tăng 29%) và đạt 6.521 tỷ đồng năm 2019 (tăng 12%). Thu phí dịch vụ ngoài lãi tăng trưởng đều đặn từ 19,4 tỷ đồng năm 2016 lên 27,787 tỷ đồng năm 2019 (tăng 43,2% sau 3 năm), tạo nguồn thu ngoài lãi vững chắc.

Thứ ba, cơ cấu tổ chức và hạ tầng kinh doanh được chuyên môn hóa cao độ. Chi nhánh là 1 trong 75 trên tổng số 155 chi nhánh toàn hệ thống VietinBank thành lập riêng Phòng Khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa, vận hành 10 phòng giao dịch và sở hữu thẩm quyền phê duyệt giới hạn tín dụng tối đa lên tới 35 tỷ đồng/khách hàng. Tuy nhiên, dư nợ ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 70%, dư nợ trung và dài hạn phục vụ đổi mới công nghệ chỉ chiếm khoảng 30%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa bứt phá bắt nguồn từ quy trình thẩm định còn mang tính hành chính, khẩu vị rủi ro phụ thuộc lớn vào tài sản bảo đảm là bất động sản, trong khi doanh nghiệp nhỏ chủ yếu sở hữu tài sản vô hình hoặc máy móc thiết bị đặc thù. So với các công trình nghiên cứu tại Vietcombank Quảng Ninh hay BIDV Nghệ An, rào cản chung của các chi nhánh thương mại là chi phí vận hành trên mỗi món vay nhỏ còn cao, trong khi trần lãi suất ngắn hạn bị khống chế theo Quyết định 2416/QĐ-NHNN ở mức 6,0%/năm.

Dữ liệu thực tế cho thấy tiềm năng mở rộng cho vay còn rất lớn, có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ cơ cấu nguồn vốn huy động đạt 6.521 tỷ đồng đối lập với tỷ lệ cấp tín dụng còn dư địa cao. Việc phân nhóm 5 nhóm nợ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN giúp chi nhánh kiểm soát tốt tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn dưới 2%, tạo bệ phóng vững chắc để tái cơ cấu sang phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, mở rộng quy mô và thiết kế sản phẩm tín dụng đặc thù cho khối SME. Chi nhánh cần chủ động triển khai các gói cấp hạn mức vốn lưu động dựa trên quản lý dòng tiền POS và hợp đồng thương mại, mục tiêu gia tăng dư nợ doanh nghiệp nhỏ và vừa từ 18% đến 20%/năm trong giai đoạn 2021 - 2023. Chủ thể thực hiện là Phòng Khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa phối hợp cùng Khối kinh doanh.

Thứ hai, tối ưu hóa quy trình thẩm định và tinh gọn phê duyệt tín dụng. Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ cấp tín dụng từ 7 ngày làm việc xuống dưới 48 giờ thông qua việc tích hợp hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ và dữ liệu hóa thông tin thuế, bảo hiểm xã hội theo tinh thần Nghị định 39/2018/NĐ-CP. Ban Giám đốc chi nhánh và Phòng Hỗ trợ tín dụng chịu trách nhiệm hoàn thiện trong quý II năm 2021.

Thứ ba, nâng cao chất lượng tín dụng và kiểm soát nợ quá hạn. Tăng cường giám sát dòng tiền sau giải ngân, duy trì nghiêm ngặt tỷ lệ nợ xấu phân khúc SME dưới 1,5% theo chuẩn phân loại 5 nhóm nợ của Thông tư 02/2013/TT-NHNN. Hoạt động kiểm tra mục đích sử dụng vốn định kỳ hàng tháng do tổ quản lý rủi ro và 10 phòng giao dịch phối hợp triển khai thường xuyên.

Thứ tư, đẩy mạnh bán chéo sản phẩm và đào tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp. Tổ chức định kỳ 12 khóa bồi dưỡng kỹ năng thẩm định tài chính doanh nghiệp phi chính thức cho đội ngũ 140 cán bộ nhân viên, nâng thu nhập phí dịch vụ bảo lãnh, thanh toán quốc tế lên mức trên 32 tỷ đồng/năm trong giai đoạn 2021 - 2025 dưới sự điều phối của Phòng Tổ chức hành chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1 - Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo mô hình phân tách phòng ban chuyên biệt (75/155 chi nhánh) và khung thẩm quyền phê duyệt hạn mức 35 tỷ đồng nhằm áp dụng trực tiếp vào việc tái cơ cấu danh mục cho vay, phân tán rủi ro tập trung khỏi các tập đoàn lớn.

Nhóm 2 - Chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng các giám đốc tài chính: Nắm bắt tường tận quy trình cấp tín dụng 6 bước, các tiêu chí phân hạng khách hàng theo Công văn 4344/TGĐ-NHCT60 và chuẩn mực hồ sơ chứng minh tài chính, từ đó chuẩn hóa quản trị nội bộ để tiếp cận gói vay ưu đãi lãi suất 6,0%/năm.

Nhóm 3 - Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu tài chính: Sử dụng chuỗi số liệu thực chứng giai đoạn 2016 - 2019 với các mốc quy mô dư nợ 6.397 tỷ đồng và huy động 6.521 tỷ đồng làm case study học thuật chuẩn mực về phân tích hiệu quả tín dụng cấp chi nhánh.

Nhóm 4 - Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách tiền tệ: Khai thác bức tranh thực tế về rào cản tài sản bảo đảm và phản ứng chính sách tại cấp cơ sở để tiếp tục hoàn thiện cơ chế bảo lãnh tín dụng theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân định theo tiêu chí nội bộ nào tại VietinBank? VietinBank phân loại khách hàng theo Công văn 4344/TGĐ-NHCT60 dựa trên 4 thứ tự ưu tiên: loại hình hoạt động đặc thù, tổng mức đầu tư dự án (từ 200 đến dưới 500 tỷ đồng đối với phân khúc vừa), doanh thu thuần năm liền kề (từ 200 đến dưới 500 tỷ đồng đối với phân khúc vừa, từ 60 đến dưới 200 tỷ đồng đối với phân khúc nhỏ) và số dư bình quân tiền vay.

Nguyên nhân khiến tổng dư nợ tại Chi nhánh Hoàn Kiếm sụt giảm 19% trong năm 2019 là gì? Sự sụt giảm từ 7.896 tỷ đồng xuống 6.397 tỷ đồng (giảm 1.282 tỷ đồng) chủ yếu do một số tập đoàn, tổng công ty lớn thực hiện thu hẹp dư nợ vay. Do danh mục khách hàng lớn chiếm tới 86,5% tổng tín dụng của chi nhánh nên bất kỳ biến động nào của nhóm này cũng tác động trực tiếp đến tăng trưởng dư nợ toàn đơn vị.

Mức trần lãi suất cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu? Căn cứ theo Quyết định 2416/QĐ-NHNN ngày 18/11/2019 của Ngân hàng Nhà nước, mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam đối với các nhu cầu vốn phục vụ lĩnh vực ưu tiên, trong đó có doanh nghiệp nhỏ và vừa, đã được điều chỉnh giảm từ 6,5%/năm xuống còn 6,0%/năm.

Chi nhánh Hoàn Kiếm có thẩm quyền quyết định cấp tín dụng tối đa bao nhiêu cho một khách hàng SME? Theo xếp hạng phân cấp quản trị nội bộ của VietinBank, Chi nhánh Hoàn Kiếm được xếp hạng 2 về thẩm quyền cấp giới hạn tín dụng, cho phép chi nhánh được quyền tự chủ thẩm định và phê duyệt mức cấp tín dụng tối đa lên tới 35 tỷ đồng cho một khách hàng doanh nghiệp mà không cần trình Hội đồng Trụ sở chính.

Hiệu quả hoạt động tài chính của Chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2016 - 2019 thể hiện qua những chỉ tiêu nào? Hiệu quả kinh doanh của chi nhánh duy trì ổn định với lợi nhuận trước thuế năm 2017 đạt 224,4 tỷ đồng, năm 2018 đạt 238,7 tỷ đồng và năm 2019 đạt 227,1 tỷ đồng. Song song đó, nguồn vốn huy động tăng trưởng vững chắc đạt 6.521 tỷ đồng và thu phí dịch vụ đạt 27,787 tỷ đồng vào năm 2019.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và hoàn thiện khung phân tích phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa trên cả hai phương diện quy mô dư nợ và chất lượng tín dụng.
  • Phân tích chi tiết thực trạng giai đoạn 2016 - 2019 tại VietinBank - Chi nhánh Hoàn Kiếm với các chỉ tiêu nổi bật: nguồn vốn huy động đạt 6.521 tỷ đồng, thu phí dịch vụ đạt 27,787 tỷ đồng và lợi nhuận đạt 227,1 tỷ đồng năm 2019.
  • Chỉ rõ rủi ro tập trung khi nhóm khách hàng lớn chiếm 86,5% dư nợ và xác lập lộ trình chuyển dịch tỷ trọng tín dụng sang khối doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tăng trưởng bền vững.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền mục tiêu nâng tăng trưởng tín dụng SME lên 18% - 20%/năm, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ xuống dưới 48 giờ và giữ nợ xấu dưới 1,5%.
  • Lộ trình thực hiện giải pháp được hoạch định từ năm 2021 đến 2025, tạo tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà quản trị ngân hàng và cộng đồng doanh nghiệp trong tiến trình tối ưu hóa dòng vốn tín dụng.