Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu mang tên "Phát triển nguồn nhân lực Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam thời kỳ cách mạng công nghiệp lần thứ tư" do nghiên cứu sinh Thiều Quang Hiệp thực hiện tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Từ Quang Phương và PGS.TS Đào Thị Ngọc Minh. Luận án thuộc ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9.01) và được hoàn thành vào năm 2021.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hệ thống ngân hàng thương mại giữ vị trí huyết mạch trong nền kinh tế quốc dân. Hoạt động của các ngân hàng tác động trực tiếp đến sự ổn định tài chính và tăng trưởng kinh tế, điều đã được minh chứng qua các cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu liên quan đến sự sụp đổ của các định chế tài chính lớn như Lehman Brothers, Federal Bank of California, Northern Rock, Straumur Investment Bank. Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0), sự chuyển dịch sang công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và tự động hóa làm thay đổi sâu sắc mô hình, quy trình kinh doanh của hệ thống ngân hàng.

Sự thay đổi này tác động hai chiều đến nguồn nhân lực: một mặt làm giảm nhu cầu đối với các nhóm lao động giản đơn và giao dịch viên tại quầy do máy móc thay thế; mặt khác làm gia tăng nhu cầu đối với nguồn nhân lực chất lượng cao có năng lực tích hợp giữa nghiệp vụ ngân hàng và công nghệ thông tin. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank - VCB) là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam, chiếm trên 11% tổng tài sản toàn hệ thống ngân hàng thương mại và giữ 16,1% thị phần lợi nhuận. Trước áp lực cạnh tranh gia tăng từ các ngân hàng trong nước và các ngân hàng 100% vốn nước ngoài, việc nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực thích ứng với CMCN 4.0 tại VCB trở thành yêu cầu cấp thiết.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra gồm:

  1. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống hóa lý luận về phát triển nguồn nhân lực ngân hàng thương mại gắn với bối cảnh CMCN 4.0 tại VCB.
  2. Thiếu các nghiên cứu thực chứng đánh giá tác động của công nghệ số đến biến động cơ cấu lao động, chất lượng nhân sự và phân tích thực trạng công tác đào tạo, tuyển dụng, đãi ngộ tại VCB giai đoạn 2016–2020.
  3. Chưa có hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ nhằm tái cơ cấu, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho VCB nhằm đáp ứng các yêu cầu chuyển đổi số.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực tại VCB trong điều kiện CMCN 4.0; phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại VCB giai đoạn 2016–2020; trên cơ sở đó đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của VCB giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực của ngân hàng thương mại trong điều kiện CMCN 4.0.
  2. Khái quát đặc điểm của CMCN 4.0, phân tích cơ hội, thách thức và xu hướng tác động đến phát triển nguồn nhân lực của ngân hàng thương mại.
  3. Tổng kết kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của một số ngân hàng thương mại trong nước và quốc tế để rút ra bài học kinh nghiệm ứng dụng cho VCB.
  4. Đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại VCB giai đoạn 2016–2020 thông qua số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra khảo sát thực tế; chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  5. Xây dựng định hướng, quan điểm và đề xuất các giải pháp khả thi, cùng các kiến nghị đối với Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác phát triển nguồn nhân lực của VCB dưới góc độ khoa học Quản trị kinh doanh.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu sự phát triển nguồn nhân lực trên các khía cạnh số lượng, chất lượng, cơ cấu; tập trung vào đội ngũ lao động làm nghiệp vụ ngân hàng chịu tác động của CMCN 4.0.
  • Phạm vi không gian: Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Hội sở chính, các chi nhánh tại 7 khu vực trên toàn quốc và các công ty trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2016–2020; đề xuất giải pháp phát triển đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm chủ đề cụ thể:

Các công trình nghiên cứu nước ngoài

  1. Nhóm nghiên cứu về quản trị và phát triển nguồn nhân lực của tổ chức trong CMCN 4.0:

    • Các tài liệu kinh điển về quản trị hiệu suất, đánh giá năng lực và giữ chân nhân viên như Cẩm nang kinh doanh Harvard (2006), Christina Osborne & Ken Langdon (2006), Robert Heller (2006), Ivancevich (2007), Leslie McKeown (2007).
    • Nghiên cứu về vốn con người trong sản xuất thông minh và Industry 4.0 của Joseph Evans Agolla (2018), nhấn mạnh khái niệm vốn siêu nhân lực.
    • Các công trình về đổi mới phương thức quản lý nguồn nhân lực trong kỷ nguyên 4.0 của Saqib Shamim, Shuang Cang, Hongnian Yu, Yun Li (2016); Rui Pedro Freitas & Carolina Feliciana Machado (2020); Ravi Srinivasan, Maneesh Kumar & Sriram Narayanan (2020); Meister & Kevin Mulcahy (2020); Karen Mangia (2020); Christopher Mulligan & Craig Taylor (2020); Gowan & Lepak (2020).
    • Nghiên cứu về lãnh đạo số (Leadership 4.0) của Birgit Oberer & Alptekin Erkollar (2018); quy trình đổi mới tri thức của Maximiliane Wilkesmann & Uwe Wilkesmann (2018); ứng dụng Blockchain và CNTT trong hệ thống HRM của M.H. Onik, Mahdi H. Miraz, Chul-Soo Kim (2018); mô hình nhân sự chiến lược HR 4.0 của Geeta Rana & Ravindra Sharma (2019).
  2. Nhóm nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực ngân hàng thương mại trong CMCN 4.0:

    • Dimitrios Salampasis et al. (2015) nghiên cứu mối quan hệ giữa thực tiễn quản lý nguồn nhân lực và việc áp dụng đổi mới trong lĩnh vực ngân hàng.
    • Sweety Dubey & Bhuwan Gupta phân tích thực tiễn nguồn nhân lực sáng tạo tại các ngân hàng Ấn Độ.
    • K.C. Chakrabarty (2012) nhấn mạnh quản lý con người và quản lý rủi ro trong ngân hàng thương mại.
    • Báo cáo nghiên cứu của Deutsche Bank (2019) về xây dựng văn hóa hiệu suất bền vững và chế độ đãi ngộ minh bạch.
    • Akinyemi (2014) và Karen Higginbottom (2015) phân tích các thách thức về thiếu hụt nhân lực, nguy cơ chảy máu chất xám và yêu cầu tuân thủ quy trình công nghệ mới trong ngành ngân hàng.

Các công trình nghiên cứu trong nước

  1. Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực chung: Bài viết của Tô Huy Rứa (2014) về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; các định hướng trong Văn kiện Đại hội XIII của Đảng về phát triển nguồn nhân lực gắn với khoa học công nghệ.
  2. Nghiên cứu về nguồn nhân lực ngân hàng thương mại Việt Nam: Các kỷ yếu hội thảo khoa học, tiêu biểu là Hội thảo khoa học ngành Ngân hàng do Học viện Ngân hàng tổ chức ngày 19/04/2010 về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành Ngân hàng Việt Nam.
  3. Nghiên cứu về CMCN 4.0 và ứng dụng trong ngân hàng: Các báo cáo và công trình nghiên cứu về xu hướng chuyển đổi số, ngân hàng số và các tác động của tự động hóa tới lao động ngành tài chính.

Vị trí và điểm mới của luận án

Tác giả kế thừa các khung lý thuyết về quản trị nguồn nhân lực, phương pháp đánh giá năng suất và kinh nghiệm quốc tế, đồng thời khắc phục các hạn chế của các nghiên cứu trước bằng cách:

  • Nghiên cứu chuyên biệt tại một ngân hàng thương mại cụ thể (VCB) trong giai đoạn chuyển đổi số 2016–2020.
  • Lượng hóa các biến động cơ cấu lao động do tác động của máy móc và trí tuệ nhân tạo thay thế con người.
  • Đề xuất mô hình tổ chức bộ máy và chiến lược đào tạo công nghệ thông tin chuyên sâu cho nguồn nhân lực ngân hàng thương mại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm nguồn nhân lực: Luận án tổng hợp các quan niệm của Tổng cục Thống kê, nghiên cứu của Đại học Texas và đưa ra định nghĩa: Nguồn nhân lực là toàn bộ lực lượng lao động xã hội có khả năng làm việc và đóng góp vào hoạt động sản xuất kinh doanh, là lực lượng sản xuất hàng đầu, năng động, quyết định năng suất và hiệu quả phát triển kinh tế.
  • Khái niệm phát triển nguồn nhân lực: Kế thừa định nghĩa của Liên hợp quốc, Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), APEC, McLagan (1989), McLean & McLean (2001), Metcalfe (2005), Wang & Judy Sun (2009). Luận án xác định phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức là quá trình tạo ra sự thay đổi tích cực về số lượng, nâng cao chất lượng, bố trí hợp lý hóa cơ cấu và thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực, cải thiện năng suất lao động.
  • Lý thuyết vốn con người và năng suất: Luận án vận dụng mô hình đổi mới công nghệ của Bartel & Lichtenberg (1987); hàm sản xuất Cobb-Douglas mở rộng của Black & Lynch (1996) phân tích mối quan hệ giữa trình độ giáo dục và năng suất lao động (hệ số ước lượng cho thấy 10% tăng mức giáo dục làm tăng 8,5% năng suất trong sản xuất và 12,7% ngoài sản xuất); mô hình tăng trưởng dựa trên nghiên cứu và phát triển (R&D) và tổng năng suất nhân tố (TFP) của Griffith et al. (2000).
  • Khung nội dung phát triển nguồn nhân lực ngân hàng thương mại: Bao gồm phát triển quy mô số lượng, nâng cao chất lượng (thể lực, trình độ học vấn, kỹ năng chuyên môn công nghệ, đạo đức nghề nghiệp) và tái cấu trúc cơ cấu lao động (theo nhóm công việc, giới tính, độ tuổi, tỷ lệ lao động quản lý/trực tiếp).
  • Các nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá: Phân tích nhóm nhân tố bên trong (chiến lược, tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ) và bên ngoài (kinh tế, chính sách nhà nước, công nghệ); sử dụng các chỉ tiêu đánh giá về tốc độ tăng trưởng nhân sự, tỷ lệ đào tạo hàng năm, mức độ đáp ứng chuẩn công nghệ và năng suất lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê mô tả định lượng:

  1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết và tổng kết thực tiễn: Thu thập, phân tích tài liệu từ giáo trình, kỷ yếu, báo cáo tài chính, báo cáo nội bộ của Ban Tổ chức nhân sự, Ban Thư ký chiến lược và nghiên cứu tổng hợp VCB.
  2. Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn bán cấu trúc và không cấu trúc định kỳ 6 tháng một lần từ năm 2019 đến ngày 31/12/2020 tại các kỳ họp sơ kết và triển khai nhiệm vụ kinh doanh đầu năm của VCB. Đối tượng phỏng vấn gồm Ban lãnh đạo ngân hàng, Giám đốc chi nhánh, Trưởng phòng Hành chính nhân sự và người lao động.
  3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (chọn mẫu phi xác suất): Khảo sát tại 116 đơn vị trực thuộc VCB trên 7 khu vực địa lý, bao gồm Hội sở chính, 2 chi nhánh quy mô lớn nhất (Sở giao dịch và Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh), các chi nhánh loại I, II, III và các công ty con.
    • Phiếu điều tra số 1 (triển khai từ tháng 4/2019 đến tháng 6/2019): Phát ra 200 phiếu, thu về 183 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 91,5%).
    • Phiếu điều tra số 2 (triển khai vào tháng 6/2020): Phát ra 200 phiếu, thu về 190 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 95,0%).
STT Đơn vị khảo sát Phiếu điều tra số 1: Dự kiến Phiếu điều tra số 1: Thực tế (hợp lệ) Phiếu điều tra số 1: Cơ cấu (%) Phiếu điều tra số 2: Dự kiến Phiếu điều tra số 2: Thực tế (hợp lệ) Phiếu điều tra số 2: Cơ cấu (%)
1 Các phòng ban Hội sở chính 60 55 30,06 80 77 40,52
2 Trung tâm Công nghệ thông tin VCB 20 18 9,83 - - -
3 Các Chi nhánh thuộc 7 khu vực 100 94 51,37 100 96 50,53
4 Các công ty trực thuộc - - - 20 17 8,95
5 Khách hàng thuộc VCB (Mẫu 02) 20 16 8,74 - - -
Tổng cộng 200 183 100,00 200 190 100,00
  1. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả kết hợp phân tích - tổng hợp và phương pháp chuyên gia nhằm đánh giá các điểm số khảo sát, phân tích tương quan và luận giải nguyên nhân thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quản trị nhân sự, vốn con người trong CMCN 4.0 và phát triển nhân lực ngành ngân hàng. Tác giả phân tích các giá trị khoa học kế thừa, chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu về việc đánh giá sự tác động của CMCN 4.0 đối với nhân sự tại một ngân hàng thương mại cụ thể tại Việt Nam. Đồng thời, chương này thiết lập chi tiết khung phương pháp nghiên cứu, quy trình chọn mẫu khảo sát và cơ chế thu thập dữ liệu định tính, định lượng.

Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực ngân hàng thương mại thời kỳ cách mạng công nghiệp lần thứ tư

Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm về nguồn nhân lực, nguồn nhân lực trong tổ chức và phát triển nguồn nhân lực. Tác giả phân tích bản chất, đặc trưng của CMCN 4.0 cùng các cơ hội và thách thức đặt ra cho hệ thống ngân hàng thương mại. Chương này xác định các nội dung phát triển nguồn nhân lực bao gồm: phát triển số lượng; nâng cao chất lượng (thể chất, trí lực, trình độ công nghệ, tác phong và đạo đức nghề nghiệp); hoàn thiện cơ cấu lao động.

Chương 2 cũng xác lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá thực trạng nhân sự (tốc độ tăng số lượng, cơ cấu nhân sự CNTT, tỷ lệ thay thế của máy móc/AI, năng suất lao động) và đúc kết các bài học kinh nghiệm phát triển nhân lực từ một số ngân hàng thương mại trong nước và quốc tế.

Chương 3: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam thời kỳ cách mạng công nghiệp lần thứ tư

Chương 3 trình bày bức tranh thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại VCB giai đoạn 2016–2020:

  • Khái quát hoạt động: Phân tích mô hình tổ chức, mạng lưới và các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu giai đoạn 2016–2020, phản ánh tiến trình chuyển đổi ngân hàng số tại VCB.
  • Thực trạng số lượng và cơ cấu nhân lực: Đánh giá tốc độ tăng trưởng nhân viên, sự biến động cơ cấu giữa lao động quản lý và lao động trực tiếp, sự gia tăng nhanh của khối nhân lực chuyên trách CNTT. Phân tích cơ cấu nhân lực theo nhóm công việc, giới tính và độ tuổi.
  • Thực trạng chất lượng nhân lực: Tổng hợp số liệu kiểm tra sức khỏe định kỳ; thống kê trình độ học vấn, kỹ năng làm việc, khả năng sử dụng phần mềm chuyên môn, hoạt động nghiên cứu khoa học và năng suất lao động của cán bộ nhân viên VCB từ 2016 đến 2020.
  • Phân tích các nhân tố quản trị: Đánh giá thực trạng quy trình tuyển dụng, công tác lập kế hoạch và tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn, chuẩn hóa công nghệ thông tin, chính sách thu nhập và đãi ngộ nhân sự.
  • Kết quả điều tra khảo sát và phỏng vấn chuyên gia: Tổng hợp ý kiến đánh giá từ cán bộ quản lý, nhân viên và khách hàng qua 2 đợt khảo sát phiếu điều tra; chỉ rõ các điểm nghẽn về việc thiếu hụt chuyên gia công nghệ/ngân hàng số và sự sụt giảm lao động tác nghiệp giản đơn do tự động hóa.
  • Đánh giá chung: Nêu bật các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế và phân tích các nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn đến hạn chế trong công tác nhân sự tại VCB.

Chương 4: Giải pháp phát triển nguồn nhân lực Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam thời kỳ cách mạng công nghiệp lần thứ tư

Chương 4 xác định mục tiêu phát triển của VCB đến năm 2025, tầm nhìn 2030, quán triệt các quan điểm phát triển nguồn nhân lực trong kỷ nguyên số và dự báo xu hướng biến động nhân sự ngân hàng. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và các kiến nghị chính sách:

  • Giải pháp 1: Hoàn thiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực VCB gắn kết chặt chẽ với các giai đoạn chuyển đổi số và diễn biến của CMCN 4.0.
  • Giải pháp 2: Thống nhất quy trình, phương pháp tuyển dụng từ Hội sở chính đến các chi nhánh; đổi mới cơ chế và chính sách đãi ngộ nhằm thu hút nhân tài và nhân lực công nghệ cao.
  • Giải pháp 3: Xây dựng lộ trình đào tạo cụ thể; hiện đại hóa và đa dạng hóa hình thức đào tạo; chú trọng cập nhật kiến thức, kỹ năng số thích ứng với các thay đổi công nghệ mới.
  • Giải pháp 4: Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo và phát triển đội ngũ chuyên gia công nghệ mới đáp ứng yêu cầu CMCN 4.0.
  • Giải pháp 5: Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy; thực hiện điều động, luân chuyển cán bộ phù hợp với yêu cầu hiện đại hóa; xây dựng kế hoạch sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực chất lượng cao và tối ưu hóa cơ cấu nhân sự.
  • Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực ngành ngân hàng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức, đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng thương mại dưới tác động của CMCN 4.0.
  2. Làm sáng tỏ bản chất, nội dung và các tiêu chí đánh giá phát triển nguồn nhân lực ngân hàng thương mại trong bối cảnh tự động hóa và ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
  3. Nhận diện và phân tích hệ thống các nhân tố bên trong và bên ngoài tác động đến công tác phát triển nguồn nhân lực ngân hàng thương mại thời kỳ chuyển đổi số.
  4. Tổng kết và rút ra các bài học kinh nghiệm về phát triển nguồn nhân lực từ thực tiễn của một số ngân hàng thương mại trong nước và quốc tế.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng số lượng, chất lượng, cơ cấu nguồn nhân lực và các chính sách quản trị nhân sự tại VCB giai đoạn 2016–2020.
  2. Phát hiện xu hướng dịch chuyển nhân sự: nếu loại trừ yếu tố tăng quy mô mạng lưới, nhóm lao động giản đơn, lao động hỗ trợ và giao dịch viên tại quầy có xu hướng giảm sút do tác động thay thế của công nghệ tự động hóa và AI; đồng thời xuất hiện tình trạng thiếu hụt cục bộ lực lượng chuyên gia CNTT và chuyên gia ngân hàng số.
  3. Đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và 5 nhóm giải pháp quản trị khả thi nhằm giúp VCB tái cấu trúc bộ máy, đổi mới công tác tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ nhân sự đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
  4. Cung cấp cơ sở thực tiễn để các ngân hàng thương mại khác tại Việt Nam tham khảo trong việc xây dựng chiến lược thích ứng với làn sóng công nghệ mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào một ngân hàng thương mại cụ thể là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) với các đặc thù riêng về quy mô, thị phần và cơ chế quản trị.
  • Dữ liệu khảo sát thực chứng được thu thập bằng phương pháp chọn mẫu phi xác suất tại 116 đơn vị trong giai đoạn 2019–2020, phản ánh bối cảnh cụ thể của giai đoạn này.
  • Phạm vi nội dung tập trung vào nguồn nhân lực làm nghiệp vụ ngân hàng chịu tác động trực tiếp của CMCN 4.0, chưa bao quát toàn bộ các chức danh công việc phụ trợ khác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên ngân hàng, đối chiếu giữa nhóm ngân hàng thương mại có vốn nhà nước và nhóm ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân tại Việt Nam.
  • Khảo sát sâu hơn về tác động dài hạn của các công nghệ tài chính mới (như Blockchain, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo tạo sinh) đối với cấu trúc việc làm và yêu cầu kỹ năng nhân lực ngành ngân hàng sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo về khung lý thuyết quản trị nhân sự ngân hàng, hệ thống chỉ tiêu đánh giá và phương pháp thiết kế phiếu điều tra, phỏng vấn chuyên gia trong nghiên cứu kinh tế - quản trị.
  • Đối với Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý nhân sự tại VCB và các ngân hàng thương mại: Cung cấp cơ sở thực tiễn và các giải pháp cụ thể trong việc rà soát quy trình tuyển dụng, xây dựng chương trình đào tạo chuẩn hóa công nghệ, hoàn thiện chính sách đãi ngộ và tái cấu trúc bộ máy theo hướng tinh gọn.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ việc ban hành các chính sách định hướng, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho toàn ngành ngân hàng trong kỷ nguyên số.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng quy mô mẫu khảo sát thực tế như thế nào để đánh giá nhân sự tại VCB?

Tác giả đã triển khai 2 đợt điều tra bằng bảng hỏi chọn mẫu phi xác suất tại 116 đơn vị thuộc VCB trên 7 khu vực toàn quốc:

  • Đợt 1 (tháng 4/2019 - tháng 6/2019): Phát ra 200 phiếu, thu về 183 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 91,5%), gồm 55 phiếu từ Hội sở chính, 18 phiếu từ Trung tâm CNTT, 94 phiếu từ các chi nhánh và 16 phiếu từ khách hàng.
  • Đợt 2 (tháng 6/2020): Phát ra 200 phiếu, thu về 190 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 95,0%), gồm 77 phiếu từ Hội sở chính, 96 phiếu từ các chi nhánh và 17 phiếu từ các công ty trực thuộc. Ngoài ra, tác giả thực hiện các cuộc phỏng vấn sâu định kỳ 6 tháng một lần từ năm 2019 đến hết 31/12/2020.

2. CMCN 4.0 tác động làm thay đổi cơ cấu các nhóm lao động tại VCB như thế nào?

Theo phát hiện của luận án, dưới tác động của CMCN 4.0 và tự động hóa:

  • Nhóm lao động giản đơn, lao động hỗ trợ và giao dịch viên tại quầy có xu hướng giảm sút do máy móc, trí tuệ nhân tạo và các tiện ích ngân hàng số thay thế dần công việc thủ công.
  • Nhóm lao động chuyên trách công nghệ thông tin và chuyên gia ngân hàng số có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất nhằm phục vụ quá trình chuyển đổi mô hình kinh doanh.

3. Những hạn chế chính trong nguồn nhân lực của VCB giai đoạn 2016–2020 được luận án chỉ ra là gì?

Mặc dù nguồn nhân lực VCB có chất lượng hàng đầu thị trường, ngân hàng vẫn gặp phải tình trạng thiếu hụt đội ngũ chuyên gia công nghệ thông tin và chuyên gia đầu ngành về ngân hàng số. Nguyên nhân chủ yếu do chiến lược phát triển nguồn nhân lực chưa bám sát kịp thời diễn biến của CMCN 4.0, công tác đào tạo và chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao giỏi cả chuyên môn ngân hàng lẫn CNTT chưa có cơ chế chuyên biệt tương xứng.

4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào cho VCB?

Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực gắn kết với bối cảnh CMCN 4.0.
  2. Thống nhất quy trình, phương pháp tuyển dụng và đổi mới chính sách thu hút nhân tài chất lượng cao.
  3. Xây dựng lộ trình đào tạo, hiện đại hóa và đa dạng hóa hình thức đào tạo cập nhật công nghệ mới.
  4. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong đào tạo chuyên gia công nghệ.
  5. Hoàn thiện tổ chức bộ máy, điều động luân chuyển cán bộ và tối ưu hóa việc sử dụng nhân lực.

5. Luận án đưa ra kiến nghị gì đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam?

Luận án kiến nghị Ngân hàng Nhà nước cần hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý nhà nước về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ngành ngân hàng trong thời kỳ CMCN 4.0; định hướng xây dựng các tiêu chuẩn nghề nghiệp chuẩn hóa gắn với kỹ năng số và tạo môi trường hỗ trợ các ngân hàng thương mại trong việc liên kết đào tạo, thu hút chuyên gia công nghệ tài chính.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Thiều Quang Hiệp đã làm rõ cơ sở lý thuyết và thực tiễn về công tác phát triển nguồn nhân lực tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số. Bằng việc kết hợp phương pháp tổng kết tài liệu, thống kê số liệu giai đoạn 2016–2020 và khảo sát thực chứng bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu, luận án đã phân tích toàn diện biến động về số lượng, chất lượng và cơ cấu nhân lực của ngân hàng. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất có tính hệ thống, gắn kết với mục tiêu phát triển của VCB đến năm 2025, tầm nhìn 2030, đồng thời cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác quản trị nguồn nhân lực tại các ngân hàng thương mại Việt Nam thời kỳ CMCN 4.0.