Luận văn thạc sĩ phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá ở tỉnh hưng yên

Luận văn thạc sĩ phân tích phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ tại tỉnh Hưng Yên trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2013

99
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Nguồn Nhân Lực KH CN Hưng Yên

Phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ Hưng Yên là yếu tố then chốt để thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh. Hưng Yên, từ một tỉnh thuần nông, đang chuyển mình mạnh mẽ sang công nghiệp. Điều này đòi hỏi một lực lượng lao động có trình độ chuyên môn cao, khả năng sáng tạo và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Bài viết này sẽ phân tích thực trạng, thách thức và đề xuất các giải pháp để phát triển nhân lực khoa học công nghệ hiệu quả, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Hưng Yên. Mục tiêu đến năm 2020, Hưng Yên cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp, và nguồn nhân lực KH&CN đóng vai trò then chốt trong việc đạt được mục tiêu này. Theo báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội IX đã khẳng định: “Nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”.

1.1. Khái niệm nguồn nhân lực khoa học và công nghệ

Nguồn nhân lực KH&CN là đội ngũ những người có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ. Họ là lực lượng nòng cốt trong việc tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mới, nâng cao năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Nguồn nhân lực chất lượng cao KH&CN không chỉ giỏi về chuyên môn mà còn phải có khả năng tư duy sáng tạo, kỹ năng làm việc nhóm, khả năng thích ứng với sự thay đổi của công nghệ và thị trường. Họ cũng cần có đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm và ý thức phục vụ cộng đồng. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta tiếp tục khẳng định “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi; đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ, văn hoá đầu đàn; đội ngũ doanh nhân và lao động lành nghề”.

1.2. Đặc điểm nguồn nhân lực KH CN Hưng Yên hiện nay

Nguồn nhân lực KH&CN Hưng Yên hiện nay có những đặc điểm nổi bật sau: Số lượng còn hạn chế so với nhu cầu phát triển của tỉnh. Cơ cấu ngành nghề chưa cân đối, tập trung chủ yếu ở một số lĩnh vực truyền thống. Chất lượng chưa cao, thiếu hụt nhân lực có trình độ chuyên môn sâu và kinh nghiệm thực tế. Khả năng sáng tạo và ứng dụng công nghệ còn yếu. Chưa có cơ chế thu hút và giữ chân nhân tài hiệu quả. Do đó, cần có những giải pháp đồng bộ để khắc phục những hạn chế này, nâng cao chất lượng và số lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ Hưng Yên, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

II. Thách Thức Trong Phát Triển Nhân Lực KH CN Hưng Yên

Việc phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Hưng Yên đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Cơ sở hạ tầng còn yếu kém, chưa đáp ứng được yêu cầu nghiên cứu và phát triển công nghệ. Thiếu chính sách khuyến khích đầu tư vào KH&CN. Môi trường làm việc chưa đủ hấp dẫn để thu hút và giữ chân nhân tài. Liên kết giữa trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp còn lỏng lẻo. Nhận thức về vai trò của KH&CN trong phát triển kinh tế - xã hội còn hạn chế. Để vượt qua những thách thức này, cần có sự chung tay của các cấp, các ngành, sự tham gia tích cực của cộng đồng doanh nghiệp và người dân.

2.1. Thiếu hụt nhân lực chất lượng cao và chuyên gia đầu ngành

Một trong những thách thức lớn nhất là tình trạng thiếu hụt nhân lực chất lượng cao và chuyên gia đầu ngành. Hưng Yên chưa có nhiều trường đại học, viện nghiên cứu mạnh để đào tạo ra đội ngũ này. Các doanh nghiệp cũng gặp khó khăn trong việc tuyển dụng và đào tạo nhân lực có trình độ chuyên môn sâu. Để giải quyết vấn đề này, cần tăng cường đầu tư cho giáo dục đại học, nâng cao chất lượng đào tạo, xây dựng các chương trình hợp tác quốc tế, thu hút chuyên gia giỏi từ các nước phát triển về làm việc tại Hưng Yên. Xuất phát từ cơ sở thực tiễn đó, tôi chọn đề tài “Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở tỉnh Hưng Yên” làm đề tài nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp của mình.

2.2. Cơ chế chính sách chưa đủ mạnh để thu hút nhân tài

Cơ chế chính sách hiện hành chưa đủ mạnh để thu hút nhân tài khoa học công nghệ Hưng Yên. Các chính sách về tiền lương, nhà ở, điều kiện làm việc, cơ hội thăng tiến chưa đủ hấp dẫn để cạnh tranh với các thành phố lớn và các khu công nghiệp khác. Cần có những chính sách đột phá, tạo môi trường làm việc cạnh tranh, minh bạch và công bằng để thu hút và giữ chân nhân tài. Điều này bao gồm việc cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà khoa học và công nghệ phát huy tối đa khả năng sáng tạo của mình.

III. Giải Pháp Đào Tạo Nguồn Nhân Lực KH CN Tại Hưng Yên

Để phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ bền vững, Hưng Yên cần tập trung vào đào tạo. Nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng. Xây dựng các chương trình đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp. Tăng cường liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo và nghiên cứu. Khuyến khích học tập suốt đời, tạo điều kiện cho người lao động nâng cao trình độ chuyên môn. Đào tạo nguồn nhân lực khoa học công nghệ cần đi đôi với việc nâng cao ý thức trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp và tinh thần phục vụ cộng đồng.

3.1. Tăng cường liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp

Liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học. Doanh nghiệp cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực, yêu cầu công nghệ, còn trường đại học đào tạo ra những sinh viên có kỹ năng, kiến thức đáp ứng được những yêu cầu đó. Cần xây dựng các chương trình thực tập, kiến tập tại doanh nghiệp cho sinh viên, tạo cơ hội cho sinh viên được tiếp cận với công nghệ mới, quy trình sản xuất hiện đại. Ngoài ra, cần khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào quá trình xây dựng chương trình đào tạo, góp ý về nội dung, phương pháp giảng dạy. Các công trình của các tác giả đã đề cập đến các vấn đề lý luận, thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ nhằm đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở tỉnh Hưng Yên hiện nay.

3.2. Xây dựng chương trình đào tạo nghề theo nhu cầu doanh nghiệp

Các chương trình đào tạo nghề cần được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Điều này đảm bảo rằng sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể đáp ứng được yêu cầu công việc, không bị lạc hậu về kiến thức và kỹ năng. Cần thường xuyên cập nhật chương trình đào tạo, bổ sung những kiến thức mới, công nghệ mới để đáp ứng sự thay đổi nhanh chóng của thị trường. Doanh nghiệp cũng cần tham gia vào quá trình đánh giá chất lượng đào tạo, góp ý về nội dung, phương pháp giảng dạy để chương trình đào tạo ngày càng hoàn thiện hơn. Các chương trình cần bám sát vào nhu cầu của khu công nghiệp Hưng Yên.

IV. Đầu Tư và Chính Sách Phát Triển Nguồn Nhân Lực KH CN

Để phát triển nhân lực khoa học công nghệ, cần có sự đầu tư vào nguồn nhân lực khoa học công nghệ Hưng Yên một cách chiến lược. Tăng cường đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trường đại học, viện nghiên cứu. Xây dựng các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào KH&CN. Thành lập các quỹ hỗ trợ nghiên cứu khoa học, tạo điều kiện cho các nhà khoa học trẻ phát triển. Tạo môi trường làm việc thuận lợi, đãi ngộ xứng đáng để thu hút và giữ chân nhân tài. Cần chú trọng xây dựng văn hóa KH&CN, khuyến khích sáng tạo, đổi mới.

4.1. Ưu đãi thuế và hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp KH CN

Cần có những chính sách ưu đãi về thuế và hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp đầu tư vào KH&CN. Điều này giúp giảm chi phí đầu tư, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Các hình thức hỗ trợ có thể là: miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, hỗ trợ lãi suất vay vốn, hỗ trợ chi phí nghiên cứu và phát triển, hỗ trợ đào tạo nhân lực. Cần đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn hỗ trợ. Để có được những thành tựu như ngày nay, việc sử dụng và phát huy nguồn lực con người, đặc biệt là phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ để phát triển sản xuất, sáng tạo ra những phương tiện, kỹ thuật có chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh là hết sức quan trọng, trực tiếp và thiết thực.

4.2. Xây dựng quỹ hỗ trợ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

Cần thành lập các quỹ hỗ trợ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để tạo điều kiện cho các nhà khoa học trẻ phát triển. Quỹ này có thể tài trợ cho các dự án nghiên cứu, hỗ trợ chi phí đi lại, ăn ở, mua sắm trang thiết bị. Cần có cơ chế quản lý, giám sát chặt chẽ để đảm bảo quỹ được sử dụng hiệu quả, đúng mục đích. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Hưng Yên vừa qua, đội ngũ những người hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ đã có nhiều đóng góp quan trọng, khẳng định vai trò to lớn của mình vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

V. Ứng Dụng và Kết Quả Nghiên Cứu Phát Triển KH CN Hưng Yên

Việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu KH&CN vào thực tiễn sản xuất là yếu tố quan trọng để nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Cần có cơ chế khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng công nghệ mới, tạo điều kiện cho các nhà khoa học chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp. Cần xây dựng các mô hình trình diễn, giới thiệu các công nghệ tiên tiến để doanh nghiệp tham khảo, học hỏi. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ để có thể đáp ứng nhu cầu ứng dụng.

5.1. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận và ứng dụng công nghệ mới

Cần hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận và ứng dụng công nghệ mới thông qua các chương trình tư vấn, đào tạo, hỗ trợ tài chính. Cần xây dựng các trung tâm chuyển giao công nghệ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp được tiếp cận với các công nghệ tiên tiến từ các nước phát triển. Cần khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào các hội chợ triển lãm công nghệ, tìm kiếm đối tác chuyển giao công nghệ. Tuy nhiên, trong thực hiện vai trò, nguồn nhân lực này còn nhiều hạn chế, đặc biệt, trước yêu cầu của sự nghiệp đổi mới, đang nảy sinh những bất cập đòi hỏi phải giải quyết.

5.2. Đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ vào sản xuất

Cần đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ vào sản xuất để có những điều chỉnh phù hợp. Đánh giá cần dựa trên các tiêu chí: năng suất lao động, chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm, tác động đến môi trường. Cần có hệ thống thông tin, thống kê đầy đủ, chính xác về tình hình ứng dụng công nghệ vào sản xuất để phục vụ công tác quản lý, điều hành. Vì vậy, việc quan tâm nghiên cứu một cách sâu sắc, thực tế và khoa học để đánh giá thực trạng, tìm ra nguyên nhân hạn chế, trên cơ sở đó xác định quan điểm chỉ đạo, đề xuất giải pháp cơ bản góp phần phát triển đội ngũ làm công tác trên lĩnh vực khoa học và công nghệ, đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp đổi mới tỉnh Hưng Yên đang là một vấn đề cấp thiết tiếp tục đặt ra.

VI. Định Hướng Phát Triển Nguồn Nhân Lực KH CN Tương Lai

Trong tương lai, Hưng Yên cần xác định rõ định hướng phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ, tập trung vào các lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh, có tiềm năng phát triển. Cần xây dựng tầm nhìn dài hạn, chiến lược cụ thể để phát triển nguồn nhân lực KH&CN. Cần tạo ra một hệ sinh thái KH&CN năng động, sáng tạo, thu hút được nhiều nhân tài đến làm việc và cống hiến. Chính sách phát triển nguồn nhân lực phải được đặt lên hàng đầu.

6.1. Ưu tiên phát triển các lĩnh vực công nghệ cao và trọng điểm

Hưng Yên cần ưu tiên phát triển các lĩnh vực công nghệ cao và trọng điểm như: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ môi trường. Cần tập trung đầu tư vào nghiên cứu và phát triển các công nghệ này, tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Cần thu hút các doanh nghiệp công nghệ cao về đầu tư tại Hưng Yên, tạo ra nhiều việc làm cho lao động có trình độ chuyên môn cao. Quá trình này phải đi đôi với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ.

6.2. Xây dựng hệ sinh thái KH CN năng động và sáng tạo

Cần xây dựng một hệ sinh thái KH&CN năng động và sáng tạo, bao gồm: các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp, quỹ đầu tư, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp. Cần tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh, khuyến khích sáng tạo, đổi mới, tạo điều kiện cho các nhà khoa học, kỹ sư, doanh nhân trẻ phát huy tối đa khả năng của mình. Cần có cơ chế bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, khuyến khích các hoạt động nghiên cứu và phát triển. Để có được điều này cần đầu tư vào việc đào tạo nguồn nhân lực khoa học công nghệ.

28/05/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá ở tỉnh hưng yên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ VÀ YÊU CẦU PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ Ở TỈNH HƯNG YÊN THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 1. Khái niệm và đặc điểm nguồn nhân lực khoa học và công nghệ 1. Khái niệm nguồn nhân lực Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực là một trong những vấn đề cốt lõi trong sự phát triển của mỗi quốc gia, đặc biệt là trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế. Vì vậy, mỗi quốc gia đều chú trọng xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực của mình.

Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội IX đã khẳng định: “Nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” [18, tr. Đến Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta tiếp tục khẳng định “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi; đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ, văn hoá đầu đàn; đội ngũ doanh nhân và lao động lành nghề” [21, tr. Để nhìn nhận đầy đủ và sâu sắc về vấn đề nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực khoa học và công nghệ nói riêng một cách toàn diện thì cần phải xem xét những khái niệm cơ bản và cơ sở có liên quan tới nó. Nhân tố con người: Nguồn nhân lực là một vấn đề rộng, có liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau.

Trước tiên phải kể đến yếu tố “con người”. Bởi chính con người có vai trò quyết định đến mọi quá trình phát triển kinh tế - xã hội.Mác đã quan niệm rằng, con người không chỉ là chủ thể của quá trình hoạt động sản xuất vật chất, là yếu tố hàng đầu, yếu tố đóng vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất của xã hội mà hơn nữa nó còn đóng vai trò là chủ thể (LUAN.Yen 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Yen hoạt động của quá trình lịch sử. Thông qua hoạt động sản xuất vật chất, con người tạo ra lịch sử của chính mình, lịch sử của xã hội loài người. Về bản chất con người: C.

Mác đã khẳng định: “Trong tính hiện thực của nó, bản chất của con người là tổng hoà các mối quan hệ xã hội” [33, tr. Quan hệ xã hội tạo nên “tính người”, chi phối mọi chức năng hoạt động và hành vi của con người. Trong lao động sản xuất, với tư cách là chủ thể, con người không chỉ tác động vào tự nhiên mà còn tác động lẫn nhau giữa người với người trong các mối quan hệ giao tiếp, từ đó hình thành nên quan hệ xã hội. Trong xã hội thì cá nhân mới biểu hiện phẩm chất và tài năng của mình.

Xã hội là môi trường, là phương tiện để phát triển tài năng, tu dưỡng phẩm chất cho mỗi người. Con người không chỉ là chủ thể của hoạt động sản xuất vật chất, là yếu tố hàng đầu, đóng vai trò quyết định trong sự phát triển của lực lượng sản xuất mà còn là chủ thể của quá trình lịch sử, của tiến bộ xã hội. Bằng hoạt động lao động sản xuất, con người đã cải tạo tự nhiên để thoả mãn những nhu cầu của mình đồng thời tạo ra chính bản thân con người.Ăngghen viết “…Lao động là nguồn gốc của mọi của cải. Lao động là điều kiện cơ bản của toàn bộ đời sống loài người và như thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó chúng ta phải nói: lao động đã sáng tạo ra bản thân con người” [34, tr.

Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển của lịch sử. Tuy nhiên, để có được những con người phát triển toàn diện cần phải có một nền kinh tế phát triển cao, một nền văn hoá tiên tiến, một nền khoa học, kỹ thuật hiện đại, một nền giáo dục phát triển và việc tạo ra những thành tựu kinh tế - xã hội đó “không phải chỉ là một phương pháp để làm phát triển thêm nền sản xuất xã hội mà còn là một phương pháp duy nhất để sản xuất ra những con người phát triển toàn diện” [35, tr. Nguồn nhân lực bảo đảm cho sự phát triển và tiến bộ xã hội. Do đó trong nhiều văn kiện Đại hội Đảng ta đã khẳng định: trong sự nghiệp đổi mới chúng ta xuất phát từ con người, lấy con người (LUAN.Yen 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Yen làm trung tâm và trở về với con người trong sự phát triển xã hội.

Sự phát triển của lịch sử nhân loại được quy định bởi sự phát triển của lực lượng sản xuất, trong đó nhân tố người lao động giữ vai trò quan trọng. Từ trước đến nay, vấn đề con người, nhân tố con người luôn ở vị trí trung tâm của nhiều hệ thống quan điểm chính trị - xã hội. Nhận thức và giải quyết đúng đắn vấn đề con người, phát huy nhân tố con người là điều kiện đảm bảo cho sự phát triển và tiến bộ xã hội. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin thì nhân tố con người xã hội chủ nghĩa là tổng thể những dấu hiệu đặc thù thể hiện vai trò chủ thể của con người trong hệ thống các quan hệ kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Như vậy, theo quan điểm mácxít, nhân tố con người được hiểu theo ba nghĩa sau: Một là, nhân tố con người là chủ thể tổng hợp bao gồm một hệ thống các cộng đồng xã hội, liên kết chặt chẽ với nhau. Sự tác động qua lại và sự hoạt động của các cộng đồng ấy bảo đảm sự phát triển và tiến bộ xã hội. Hai là, nhân tố con người được hiểu là những chỉ tiêu về số lượng, chất lượng nói lên khả năng của con người của cộng đồng người như là một tiềm năng cần khai thác và phát huy trong quá trình cải tạo tự nhiên và xã hội, đó là số lượng lao động, tình trạng sức khoẻ, trình độ học vấn… Ba là, nhân tố con người được hiểu là nhân cách. Với tư cách này, nhân tố con người bao gồm nội dung: thái độ lao động, ý thức trách nhiệm trước công việc, trước cộng đồng, tinh thần tập thể, ý thức dân tộc, ý thức giai cấp, ý thức chính trị xã hội, truyền thống dân tộc, gia đình dòng họ… Nói một cách khác, nhân tố con người được hiểu toàn diện là bao gồm tất cả những yếu tố, tiêu chí về nhân cách, về chức năng xã hội của con người khai thác phát huy trong quá trình cải tạo thế giới.

Trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, việc phát huy nhân tố con người phải tính đến một cách đầy đủ tất cả các yếu tố hợp thành nhân tố con người và tạo mọi điều kiện để khơi dậy, phát huy các yếu tố đó.Yen 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Yen Vai trò quyết định của nhân tố con người được các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học luận chứng và khẳng định: con người không chỉ là sản phẩm của sự phát triển tự nhiên và xã hội mà còn là chủ thể tích cực cải biến tự nhiên và xã hội; con người là điểm khởi đầu và điểm kết thúc của mọi quá trình lịch sử, con người là yếu tố quan trọng nhất trong lực lượng sản xuất: “lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân, là người lao động” [31, tr. Nhân tố con người có tính chất lịch sử xã hội, nó là tiềm năng, năng lực nguồn lực của sự phát triển. Quan niệm mácxít về nhân tố con người và về vai trò của con người với tư cách là người sáng tạo có ý thức, là chủ thể sáng tạo ra lịch sử. Như vậy, xuất phát từ quan niệm duy vật lịch sử, nội dung nhân tố con người tập trung vào hai điểm sau: xét nhân tố con người trong tính hiện thực và cụ thể của nó và trong những điều kiện kinh tế - xã hội xác định; nhân tố con người với tư cách là người lao động được giải phóng và là chủ thể của quá trình cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới.

Đồng thời xem xét con người không chỉ đơn thuần là từ góc độ kinh tế như nhu cầu, lợi ích vật chất mà còn tính đến các yếu tố tâm lý, đạo đức, văn hoá. Do đó, việc nhận thức một cách toàn diện những nội dung của quan niệm nhân tố con người có liên quan đến việc xác định tổng hợp các biện pháp thực tiễn nhằm nâng cao và phát huy vai trò của nhân tố con người trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Ở mọi hình thái kinh tế - xã hội, con người luôn là nhân tố trung tâm giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển nền sản xuất xã hội và đồng thời là mục đích của nền sản xuất xã hội. Trong toàn bộ sự phát triển của xã hội, con người luôn tồn tại với hai tư cách: con người không chỉ là chủ thể của hoạt động sản xuất vật chất, là yếu tố hàng đầu, yếu tố đóng vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất xã hội, mà hơn nữa, nó còn đóng vai trò là chủ thể hoạt động của quá trình lịch sử.

Nguồn lực con người là nhân tố tích cực chủ động sáng tạo, tự phát huy tính năng để thực hiện các hoạt động cải tạo tự (LUAN.Yen 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Yen nhiên, xã hội. Bản thân nguồn lực tự nhiên và các nguồn lực khác tự nó không thể tham gia vào các quá trình kinh tế - xã hội mà nó chỉ là khách thể chịu sự khai thác cải tạo của con ngýời, phục vụ nhu cầu lợi ích của con ngýời. Các nguồn lực này chỉ tồn tại dưới dạng tiềm nãng, muốn phát huy tác dụng tích cực thì phải kết hợp với nguồn lực con người thông qua hoạt động có ý thức của con người; con người tư duy, trí tuệ và ý thức sử dụng các nguồn lực khác, gắn các nguồn lực lại với nhau tạo thành nguồn sức mạnh tổng hợp cùng tác động vào quá trình phát triển xã hội. Như thế, con người một mặt là sản phẩm của tự nhiên, biến đổi tự nhiên theo hai hướng: đúng quy luật tự nhiên thì ngày càng phong phú, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và đời sống con người; không đúng quy luật tự nhiên thì làm tự nhiên nghèo đi, cân bằng sinh thái bị phá vỡ, đe doạ sự sống con người.

Trong quá trình lao động, con người không những có quan hệ với tự nhiên, mà còn có mối quan hệ với nhau. Xã hội chẳng qua chỉ là sản phẩm của quan hệ giữa người với người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Nguồn Nhân Lực Khoa Học và Công Nghệ Tại Hưng Yên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và chính sách nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tại tỉnh Hưng Yên. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đào tạo và phát triển kỹ năng cho người lao động, từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững và hội nhập quốc tế. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các mô hình đào tạo hiện đại, cũng như các chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chính sách phát triển công nghiệp và nguồn nhân lực, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ chính sách phát triển các ngành công nghiệp sáng tạo của trung quốc và bài học kinh nghiệm cho việt nam, nơi cung cấp những bài học quý giá từ Trung Quốc. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách hỗ trợ trong ngành công nghiệp điện tử. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ công nghiệp điện tử tại tỉnh bắc ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ tại Bắc Ninh, một trong những tỉnh đi đầu trong lĩnh vực này. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá thêm và mở rộng kiến thức của mình về lĩnh vực này.