Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa gắn liền với nền kinh tế tri thức, Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 của Chính phủ đã xác định đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học là nhiệm vụ then chốt. Đứng trước định hướng mở rộng quy mô cơ sở vật chất với tổng mức đầu tư vượt 550 tỷ đồng đến năm 2020, Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp (UNETI) – cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Công Thương với hơn 57 năm lịch sử – đối mặt với yêu cầu cấp thiết về việc chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ sư phạm.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế tăng trưởng nóng về quy mô người học, khiến chất lượng nguồn nhân lực giảng dạy chưa bắt kịp yêu cầu phát triển. Cơ cấu đội ngũ có sự trẻ hóa rõ nét khi tỷ lệ giảng viên có thâm niên công tác dưới 5 năm chiếm trên 40%, bộc lộ nhiều hạn chế về kinh nghiệm thực tiễn và phương pháp sư phạm hiện đại. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là phân tích toàn diện thực trạng công tác đào tạo và phát triển giảng viên cơ hữu giai đoạn 2011 – 2014, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn 2015 – 2020.
Nghiên cứu được triển khai tại hai cơ sở đào tạo chính của trường ở Nam Định và Hà Nội. Về mặt ý nghĩa khoa học và thực tiễn, luận văn cung cấp hệ thống luận cứ xác thực giúp nhà trường tối ưu hóa quy trình quản trị nhân lực, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học đạt trên 85% và chuẩn hóa 100% kỹ năng sư phạm đại học theo tiêu chuẩn quốc gia.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng lý thuyết Phát triển nguồn nhân lực (Human Resource Development - HRD) theo Robert Rouda và Mitchell Kusy (2006) kết hợp quan điểm quản trị hiện đại từ từ điển Longman Business (2007), xác định phát triển nhân lực là tổng thể các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng và thái độ làm việc. Nghiên cứu tiếp cận đội ngũ giảng viên đại học qua 3 vai trò căn bản: Nhà giáo mẫu mực, Nhà khoa học ứng dụng và Nhà cung ứng dịch vụ cộng đồng.
Mô hình nghiên cứu tập trung vào quy trình đào tạo 4 bước chuẩn hóa:
- Xác định nhu cầu đào tạo (phân tích theo 3 cấp độ: tổ chức, công việc, cá nhân).
- Lập kế hoạch đào tạo (thiết kế mục tiêu, chương trình, tài chính).
- Tổ chức thực hiện đào tạo (kết hợp đào tạo trong công việc và ngoài công việc).
- Kiểm tra, đánh giá kết quả (đo lường phản ứng, kiến thức tiếp thu, hành vi công tác và hiệu quả tổ chức).
Bên cạnh đó, nghiên cứu cụ thể hóa 4 nhóm năng lực cốt lõi của giảng viên gồm: kiến thức chuyên môn sâu, kiến thức chương trình đào tạo liên thông, kỹ năng sư phạm tích cực và hiểu biết sâu rộng về môi trường giáo dục đại học.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng để đảm bảo tính khách quan:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật, Luật Giáo dục 2005, Quyết định 989/QĐ-BCT của Bộ Công Thương, báo cáo tổng kết giai đoạn 2011 – 2014 và chiến lược phát triển nhà trường tầm nhìn 2050.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế thông qua 200 phiếu điều tra phát trực tiếp cho đội ngũ giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý khoa/bộ môn, kết hợp phỏng vấn sâu lãnh đạo trường.
- Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo các khoa chuyên ngành kinh tế và kỹ thuật, đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ giảng viên tại cả 2 cơ sở đào tạo. Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không hài lòng đến 5: Rất hài lòng) được lựa chọn để lượng hóa mức độ thỏa mãn đối với từng nội dung đào tạo. Lý do chọn phân tích định lượng kết hợp thống kê mô tả là nhằm xác định chính xác khoảng cách giữa nhu cầu thực tế và hiệu quả triển khai chương trình.
- Timeline nghiên cứu: Toàn bộ quá trình nghiên cứu hoàn thành trong 6 tháng, bao gồm 8 tuần nghiên cứu tài liệu lý luận, 2 tuần điều tra thử nghiệm và phỏng vấn sâu, 3 tuần xử lý dữ liệu và 5 tuần tổng hợp, hoàn thiện báo cáo.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2011 – 2014 tại Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp cho thấy những nét đặc thù:
Thứ nhất, cơ cấu đội ngũ giảng viên ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ về độ tuổi nhưng thiếu cân đối về thâm niên. Giảng viên có thâm niên giảng dạy dưới 5 năm chiếm tỷ lệ hơn 40%, lực lượng có từ 5 đến 15 năm kinh nghiệm chiếm khoảng 35%, trong khi đội ngũ chuyên gia thâm niên trên 15 năm chỉ chiếm khoảng 25%. Sự thiếu hụt đội ngũ kế cận có kinh nghiệm sâu gây áp lực lớn lên việc kèm cặp giảng viên trẻ.
Thứ hai, trình độ học vị của giảng viên tăng đều qua các năm với tỷ lệ Thạc sĩ và Tiến sĩ đạt xấp xỉ 65% tổng số giảng viên cơ hữu vào năm 2014. Tuy nhiên, tỷ lệ Tiến sĩ còn rất khiêm tốn, chỉ đạt khoảng 5% đến 7% trên tổng quy mô nhân sự, chủ yếu tập trung tại một số khoa kinh tế, còn các ngành kỹ thuật công nghệ thiếu hụt nghiêm trọng chuyên gia đầu ngành.
Thứ ba, cơ cấu nội dung đào tạo chưa thực sự cân đối. Hơn 55% các khóa đào tạo ngắn hạn tập trung vào hướng dẫn sử dụng phần mềm tác nghiệp (như phần mềm kế toán Misa, tin học văn phòng), trong khi các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về phương pháp sư phạm đại học tiên tiến và kỹ năng nghiên cứu khoa học chỉ chiếm khoảng 20% đến 25% tổng số chương trình.
Thứ tư, công tác đánh giá sau đào tạo còn mang tính hình thức. Kết quả khảo sát 200 giảng viên cho thấy trên 70% các khóa học mới chỉ dừng lại ở bước khảo sát mức độ hài lòng tức thì (phản ứng của học viên qua phiếu đánh giá), chưa xây dựng được cơ chế đánh giá định kỳ về mức độ chuyển hóa kiến thức vào bài giảng thực tế và hiệu quả học tập của sinh viên.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc trường vừa chuyển đổi mô hình từ cao đẳng lên đại học theo Quyết định 1206/QĐ-TTg, khiến nhiệm vụ giảng dạy cơ học tăng nhanh, chiếm phần lớn quỹ thời gian của giảng viên. Cơ chế khuyến khích tự học và tài trợ kinh phí đào tạo sau đại học tuy đã có nhưng chưa tạo động lực mạnh mẽ đối với các đề tài nghiên cứu quốc tế.
So sánh với các nghiên cứu của các tác giả cùng lĩnh vực tại khối trường đại học kỹ thuật, tình trạng thừa giảng viên trẻ thiếu kinh nghiệm và thiếu hụt tiến sĩ là điểm nghẽn phổ biến trong giai đoạn mở rộng quy mô.
Để tối ưu hóa việc phân tích dữ liệu trong quản trị nhân sự, kết quả nghiên cứu gợi mở việc trực quan hóa thông tin: cơ cấu học vị và thâm niên nên được trình bày qua biểu đồ tròn (Pie chart) so sánh đa chiều giữa các năm 2011 và 2014; mức độ hài lòng về 4 khâu trong quy trình đào tạo nên được minh họa bằng biểu đồ cột (Bar chart) hoặc bảng tổng hợp điểm trung bình thang đo Likert, giúp lãnh đạo nhà trường dễ dàng nhận diện khâu xác định nhu cầu và khâu đánh giá sau đào tạo là 2 mắt xích cần cải tiến khẩn cấp.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm chuẩn hóa nguồn nhân lực giảng viên đáp ứng chiến lược phát triển đến năm 2020 của trường, 4 nhóm giải pháp trọng tâm cần được thực hiện:
-
Chuẩn hóa công tác xác định nhu cầu đào tạo:
Phòng Tổ chức Cán bộ chủ trì phối hợp với các Khoa triển khai rà soát năng lực định kỳ cho 100% giảng viên cơ hữu vào tháng 5 hàng năm. Sử dụng bảng hỏi chuẩn hóa để phân tích khoảng cách năng lực theo 3 cấp độ (tổ chức, công việc, cá nhân), đảm bảo kế hoạch đào tạo bám sát nhu cầu giảng dạy thực tế của từng bộ môn thay vì đăng ký tự phát.
-
Đa dạng hóa hình thức và nâng cấp nội dung đào tạo:
Ban Giám hiệu chỉ đạo xây dựng lộ trình nâng tỷ lệ giảng viên có học vị Tiến sĩ đạt tối thiểu 20% và Thạc sĩ đạt trên 80% trước năm 2020. Thiết lập chương trình liên kết với các trường đại học quốc tế để cử từ 15 đến 20 giảng viên đi đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài mỗi năm; đồng thời tổ chức định kỳ 2 chuyến khảo sát thực tế tại các tập đoàn sản xuất công nghiệp mỗi học kỳ cho giảng viên khối kỹ thuật.
-
Đổi mới quy trình kiểm tra và đánh giá sau đào tạo:
Trung tâm Đảm bảo chất lượng phối hợp Phòng Đào tạo thiết lập bộ chỉ số KPI đánh giá hiệu quả sau đào tạo theo 4 cấp độ. Đặt mục tiêu 100% giảng viên sau khi tham gia bồi dưỡng phương pháp giảng dạy phải thực hiện bài giảng mẫu đổi mới và đạt tỷ lệ sinh viên đánh giá tích cực trên 85% trong vòng 6 tháng sau khóa học.
-
Kiện toàn chính sách tài chính và cơ chế khuyến khích tự học:
Hội đồng trường phê duyệt điều chỉnh mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, tài trợ 70% đến 100% học phí cho giảng viên học nghiên cứu sinh các ngành mũi nhọn. Ban hành quy chế thưởng từ 20 đến 50 triệu đồng cho mỗi bài báo công bố trên các tạp chí khoa học quốc tế uy tín trước quý IV/2016.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:
-
Ban Giám hiệu và Nhà quản lý các trường Đại học, Cao đẳng:
Tài liệu cung cấp khung tham chiếu toàn diện để hoạch định chiến lược phát triển đội ngũ giảng viên giai đoạn chuyển đổi mô hình đào tạo, giúp tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách đào tạo và nâng cao chỉ số kiểm định chất lượng giáo dục.
-
Cán bộ Phòng Tổ chức Cán bộ và Phòng Đào tạo:
Cung cấp bộ công cụ khảo sát thực tế gồm bảng câu hỏi mẫu theo thang đo Likert 5 mức độ và quy trình 4 bước để xây dựng, quản lý kế hoạch bồi dưỡng giảng viên một cách khoa học, chuyên nghiệp.
-
Học viên cao học và Nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục:
Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, cách thức xử lý dữ liệu nhân sự thứ cấp và sơ cấp trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
-
Giảng viên trẻ và Nghiên cứu viên:
Giúp người dạy nhận thức rõ 3 vai trò cốt lõi và 4 nhóm năng lực chuẩn mực, từ đó chủ động xây dựng kế hoạch phát triển nghề nghiệp, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng nghiên cứu khoa học cá nhân.
Câu hỏi thường gặp
-
Mục tiêu cốt lõi của công tác phát triển nguồn nhân lực giảng viên tại UNETI là gì?
Mục tiêu chính là chuyển đổi cơ cấu và nâng cao chất lượng toàn diện của đội ngũ giảng viên về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và năng lực nghiên cứu khoa học, nhằm đáp ứng tiêu chuẩn trường đại học trọng điểm ngành Công Thương với quy mô đầu tư hơn 550 tỷ đồng.
-
Đặc điểm nổi bật nhất về cơ cấu đội ngũ giảng viên của trường giai đoạn 2011 – 2014 là gì?
Đội ngũ giảng viên có tốc độ trẻ hóa rất nhanh, trong đó giảng viên có thâm niên dưới 5 năm chiếm tỷ lệ trên 40%. Điều này mang lại nhiệt huyết công tác lớn nhưng đặt ra thách thức nghiêm trọng về kinh nghiệm giảng dạy thực tế và kỹ năng sư phạm đại học.
-
Luận văn sử dụng phương pháp khảo sát nào để đảm bảo tính đại diện của dữ liệu?
Tác giả đã phát 200 phiếu điều tra theo thang đo Likert 5 điểm đến giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý ở các khoa chuyên ngành tại cả 2 cơ sở Nam Định và Hà Nội, kết hợp phỏng vấn sâu lãnh đạo và phân tích dữ liệu thứ cấp trong 4 năm liên tiếp.
-
Điểm nghẽn lớn nhất trong quy trình đào tạo giảng viên tại trường được chỉ ra là gì?
Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khâu xác định nhu cầu đào tạo chưa bài bản và khâu đánh giá sau đào tạo mới chỉ dừng ở mức đo lường sự hài lòng ban đầu, chưa đo lường được mức độ chuyển biến chất lượng bài giảng và năng lực đầu ra của sinh viên.
-
Giải pháp nào giúp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên trong giai đoạn tới?
Nhà trường cần hoàn thiện chính sách tài chính thông qua việc tài trợ từ 70% đến 100% chi phí học tập sau đại học, đồng thời áp dụng cơ chế khen thưởng tài chính trực tiếp đối với các công trình công bố quốc tế và tạo điều kiện giảm giờ giảng định mức cho giảng viên chủ trì đề tài trọng điểm.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực giảng viên đại học qua mô hình quy trình đào tạo 4 bước và 3 cấp độ phân tích nhu cầu nhân sự.
- Đánh giá thực chứng chính xác thực trạng đội ngũ giảng viên UNETI giai đoạn 2011 – 2014, chỉ rõ tỷ lệ giảng viên có thâm niên dưới 5 năm chiếm trên 40% và tỷ lệ sau đại học đạt khoảng 65%.
- Nhận diện rõ 4 điểm nghẽn cốt lõi trong công tác xác định nhu cầu, phân bổ nội dung đào tạo, cơ chế tài chính và phương pháp đánh giá kết quả sau đào tạo.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với các mốc thời gian cụ thể và chỉ số đo lường rõ ràng, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ thạc sĩ, tiến sĩ đạt trên 85% trước năm 2020.
- Đóng góp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn giá trị cho công tác quản trị nhân lực đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân thời kỳ hội nhập.
Các cơ sở giáo dục đại học và nhà quản trị nhân lực quan tâm đến việc chuẩn hóa đội ngũ giảng viên nên tham khảo chi tiết toàn văn đề tài để áp dụng linh hoạt bộ công cụ khảo sát và mô hình giải pháp vào thực tiễn quản lý đơn vị.