Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư – Dệt may Thiên An Phát (Thiaco), Thành phố Huế" do sinh viên Nguyễn Thị Thùy Trang (ngành Kinh tế Chính trị, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Võ Thị Thu Ngọc vào năm 2025.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và áp lực cạnh tranh gia tăng, ngành dệt may Việt Nam đòi hỏi lực lượng lao động không chỉ đông đảo mà còn phải có kỹ năng nghề nghiệp và năng lực thích ứng với công nghệ mới. Công ty Cổ phần Đầu tư – Dệt may Thiên An Phát (thành lập ngày 19/5/2008, viết tắt là Thiaco hoặc Thianco) là một doanh nghiệp tư nhân quy mô lớn tại tỉnh Thừa Thiên Huế, sở hữu chuỗi cung ứng khép kín từ dệt nhuộm, may, thêu, wash đến đóng gói bao bì, giải quyết việc làm cho hơn 2.000 cán bộ công nhân viên. Doanh nghiệp đạt doanh thu bình quân hàng năm từ 900 tỷ đồng trở lên và nộp ngân sách nhà nước trên 10 tỷ đồng.

Tuy nhiên, với tư cách là một doanh nghiệp tư nhân, công ty gặp hạn chế về nguồn lực đầu tư cho nhân sự và chưa nhận được nhiều hỗ trợ phát triển chuyên sâu. Thực tế vận hành giai đoạn 2022–2024 cho thấy công tác đào tạo tại doanh nghiệp còn thiếu chiến lược dài hạn, trình độ tay nghề và kỹ năng của người lao động chưa đồng đều. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực mang tính cấp thiết về cả lý luận lẫn thực tiễn quản lý.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư – Dệt may Thiên An Phát (Thiaco), Thành phố Huế trong giai đoạn 2022–2024, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Thiaco giai đoạn 2022–2024; nhận diện các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm phát triển nguồn nhân lực của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư – Dệt may Thiên An Phát.
  • Phạm vi nội dung: Các khía cạnh số lượng, cơ cấu và chất lượng nhân lực; các hoạt động tuyển dụng, đào tạo, bố trí sắp xếp, chăm sóc sức khỏe, đãi ngộ và xây dựng văn hóa doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư – Dệt may Thiên An Phát (địa bàn Thành phố Huế và thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh giai đoạn 2022–2024; dữ liệu sơ cấp điều tra khảo sát thu thập từ tháng 01/2025 đến tháng 03/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề dưới góc độ kinh tế chính trị và quản lý nhân lực, kết hợp giữa khung lý thuyết kinh điển và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm định lượng mô tả.

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

  • Khái niệm nguồn nhân lực: Tác giả đối chiếu định nghĩa của Liên Hợp Quốc (tổng hợp kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm và khả năng sáng tạo), Ngân hàng Thế giới (vốn tri thức và kỹ năng tích lũy), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Giáo trình Kinh tế Nguồn nhân lực của PGS. Trần Xuân Cầu & PGS. Mai Quốc Chánh (2008) – tiếp cận nguồn nhân lực dưới góc độ số lượng, chất lượng, cơ cấu và sự tham gia sáng tạo giá trị vật chất, tinh thần.
  • Khái niệm phát triển nguồn nhân lực: Dựa trên Giáo trình Nguồn nhân lực của Trường Đại học Lao động – Xã hội và quan điểm của ILO; phân định phát triển nguồn nhân lực ở phạm vi vĩ mô (thể lực, trí lực, phẩm chất) và vi mô (quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo, bố trí, đãi ngộ và môi trường làm việc).
  • Bộ tiêu chí chất lượng nguồn nhân lực: Đánh giá qua 3 trụ cột: Thể lực (sức bền, khám sức khỏe định kỳ), Trí lực (trình độ chuyên môn, mức độ lành nghề, kỹ năng làm việc nhóm) và Tâm lực (đạo đức nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động).
  • Các nghiên cứu và lý thuyết nền tảng: Lý thuyết vốn con người (Gary Becker, 1993), mô hình đối tác chiến lược nhân sự (David Ulrich, 1997), lý thuyết nguồn lực tạo lợi thế cạnh tranh bền vững (Barney, 1991), khuyến nghị đào tạo lại và nâng cao kỹ năng (OECD, 2020), báo cáo về kỹ năng dệt may của ILO (2020). Ở trong nước, tác giả vận dụng các nghiên cứu của Trần Kim Dung (2017), Nguyễn Thanh Liêm (2020), Nguyễn Đình Hòa và cộng sự (2020), Nguyễn Minh Tuấn (2019).
  • Kinh nghiệm thực tiễn ngành: Mô hình đào tạo liên kết, chuyển giao công nghệ của Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex) và bài học về giữ chân lao động, thích ứng thị trường của Tổng Công ty May 10.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, hồ sơ tổ chức và quy chế nội bộ của Thiaco (do phòng Hành chính – Nhân sự cung cấp); các ấn phẩm, công trình khoa học chuyên ngành.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng câu hỏi đối với cán bộ quản lý và công nhân viên tại doanh nghiệp theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Quy mô tổng thể năm 2024 là $N = 2.007$ người. Áp dụng công thức Slovin với mức sai số cho phép $e = 7%$: $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2} = \frac{2.007}{1 + 2.007 \cdot (0,07)^2} \approx 185,26$$ Tác giả phát ra 200 phiếu khảo sát và thu về 188 phiếu hợp lệ (vượt quy mô mẫu tối thiểu 185).
  • Thang đo: Thang đo Likert với các mức độ đánh giá ghi nhận theo văn bản (gồm quy ước: Đồng ý, Không đồng ý, Không ý kiến; đồng thời có các nội dung khảo sát theo quy ước mức độ: Rất tốt, Tốt, Chưa tốt lắm, Không tốt).
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Dữ liệu sơ cấp được mã hóa và phân tích bằng Microsoft Excel; sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính số bình quân, tỷ lệ cơ cấu, tốc độ tăng trưởng) và phương pháp so sánh đối chiếu (chênh lệch tuyệt đối $+/-$ và tương đối $%$) qua các năm 2022, 2023, 2024.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực

Chương này chuẩn hóa hệ thống khái niệm, vai trò và nội dung cốt lõi của công tác phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp:

  • Xác định phát triển nguồn nhân lực là quá trình nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng cường năng suất lao động, xây dựng đội ngũ kế thừa và bảo đảm sự gắn kết của người lao động.
  • Chi tiết hóa nội dung quản trị theo hai trục: quy mô – cơ cấu (theo giới tính, chức năng công việc, độ tuổi, loại hợp đồng lao động, trình độ chuyên môn nghiệp vụ) và chất lượng (thể lực, trí lực, tâm lực).
  • Phân tích các hoạt động tác nghiệp: tuyển dụng, đào tạo, bố trí nhân sự, bảo vệ sức khỏe, đãi ngộ động viên và xây dựng văn hóa công ty.
  • Nhận diện các nhân tố tác động: nhân tố bên trong (chiến lược phát triển, văn hóa tổ chức, quan điểm của lãnh đạo) và nhân tố bên ngoài (thị trường lao động, hệ thống giáo dục – đào tạo, môi trường kinh tế vĩ mô, chính sách pháp luật).
  • Khái quát bài học kinh nghiệm từ Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex) về liên kết đào tạo chuyên sâu và chuyển giao công nghệ; Tổng Công ty May 10 về bảo đảm việc làm, an sinh xã hội để giữ chân người lao động trong thời kỳ biến động thị trường.

Chương 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư – Dệt may Thiên An Phát (Thiaco), Thành phố Huế

Chương 2 tập trung phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng quản trị nhân sự tại Thiaco qua các số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực tế.

Hạ tầng và tổ chức bộ máy: Công ty vận hành với 3 nhà máy thành viên và các xưởng phụ trợ chuyên môn hóa: Nhà máy May 1 (diện tích 12.500 m², 18 chuyền may, công suất >4 triệu sản phẩm/năm); Nhà máy May 2 (21.000 m², 21 chuyền may, công suất >5 triệu sản phẩm/năm); Nhà máy Bao Bì (26.000 m², công suất 10 triệu m² thùng carton và 20 triệu ống côn giấy/năm); xưởng cắt trang bị máy tự động Lectra và Gerber; xưởng thêu trang bị 9 máy Tajima công suất 4,5 triệu sản phẩm/năm; xưởng wash công suất 3 triệu sản phẩm/năm. Bộ máy quản trị áp dụng mô hình trực tuyến – chức năng dưới sự điều hành của Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, 3 Phó Tổng Giám đốc cùng các phòng ban chuyên môn (Kế hoạch Thị trường, IE, Công nghệ May, QA, Nhân sự, IT, Tài chính Kế toán).

Tình hình sản xuất kinh doanh (2022–2024):

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Biến động 2023/2022 Biến động 2024/2023
Tổng vốn kinh doanh Tỷ đồng 62,5 75,0 120,0 +12,5 +45,0
Doanh số thực hiện Tỷ đồng 730,2 732,1 735,0 +1,9 +2,9
Sản lượng thực hiện Triệu sp 28,32 30,22 34,00 +1,90 +3,78
Thuế VAT Tỷ đồng 7,6 7,8 8,1 +0,2 +0,3
Thuế Thu nhập Tỷ đồng 15,7 17,2 19,0 +1,5 +1,8
Thuế Môn bài Triệu đồng 5,0 5,0 5,0 0,0 0,0
Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng 58,5 74,1 80,0 +15,6 +5,9
Tổng số lao động chính thức Người 1.529 1.717 2.007 +188 (+12,3%) +290 (+16,89%)
Thu nhập bình quân Triệu đ/tháng 8,4 8,6 8,8 +0,2 +0,2
Chi phí nộp BHXH, BHYT Tỷ đồng 34,8 36,5 38,6 +1,7 +2,1

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo hoạt động và phòng Nhân sự Thiaco trích trong luận văn.

Quy mô và cơ cấu lao động theo giới tính:

Năm Tổng số lao động (Người) Lao động Nữ (Người) Tỷ lệ Nữ (%) Lao động Nam (Người) Tỷ lệ Nam (%)
2022 1.529 1.133 74,10 396 25,90
2023 1.717 1.273 74,14 444 25,86
2024 2.007 1.455 72,50 552 27,50

Ghi chú: Lực lượng lao động nữ luôn chiếm trên 72% tổng số nhân sự, phù hợp với tính chất đòi hỏi sự khéo léo, tỉ mỉ của công đoạn may mặc.

Đánh giá thực trạng các hoạt động quản trị nhân lực:

  • Công tác tuyển dụng: Quy mô tuyển dụng tăng nhằm đáp ứng mở rộng sản xuất; tuy nhiên nguồn tuyển còn phụ thuộc vào lao động phổ thông tại chỗ, tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật chuyên sâu đầu vào còn thấp.
  • Hoạt động đào tạo: Hình thức chủ yếu là kèm cặp tại chỗ (vừa học vừa làm) trên dây chuyền; thiếu các chương trình đào tạo chiến lược, có hệ thống dành cho đội ngũ quản trị cấp trung và kỹ thuật viên vận hành công nghệ cao.
  • Bố trí, sử dụng lao động: Đã phân định chức năng theo phân xưởng và phòng ban, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015, từng bước ứng dụng công cụ IE và hệ thống ERP/MES; tuy nhiên việc luân chuyển vị trí để tối ưu hóa năng suất còn mang tính tình thế.
  • Chính sách phúc lợi và đãi ngộ: Thu nhập bình quân tăng trưởng từ 8,4 triệu đồng lên 8,8 triệu đồng/tháng; bảo đảm chi trả bảo hiểm bắt buộc (năm 2024 nộp gần 38,6 tỷ đồng), có hỗ trợ ăn ca; nhưng chính sách thưởng theo năng suất chưa tạo được động lực đột phá.

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư – Dệt may Thiên An Phát (Thiaco), Thành phố Huế

Dựa trên các phân tích thực trạng và dự báo xu thế tự động hóa của ngành dệt may, chương 3 thiết lập hệ thống định hướng và 7 nhóm giải pháp:

  1. Đổi mới tư duy của lãnh đạo công ty: Chuyển đổi nhận thức từ việc coi chi phí nhân sự là khoản chi tiêu vận hành sang quan điểm đầu tư phát triển nguồn vốn con người dài hạn.
  2. Tối ưu hóa quy trình tuyển dụng: Đa dạng hóa kênh tuyển mộ, thiết lập tiêu chí đánh giá năng lực minh bạch, tăng cường phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề để tuyển dụng nhân sự có kỹ thuật.
  3. Nâng cao hiệu quả đào tạo chuyên môn: Xây dựng kế hoạch đào tạo định kỳ, kết hợp đào tạo kỹ năng may công nghiệp với bồi dưỡng kỹ năng mềm, phương pháp làm việc nhóm và kiến thức an toàn lao động.
  4. Nâng cao hiệu quả sắp xếp, bố trí lao động: Đánh giá năng lực định kỳ theo vị trí việc làm, bố trí đúng người đúng việc nhằm tối ưu hóa dây chuyền sản xuất, xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp rõ ràng cho nhân viên.
  5. Cải thiện chính sách tiền lương, thưởng và đãi ngộ: Hoàn thiện cơ chế trả lương gắn liền với năng suất và chất lượng sản phẩm (hạn chế sản phẩm lỗi), bổ sung các gói phúc lợi phi tài chính nhằm gia tăng mức độ gắn kết lâu dài.
  6. Tăng cường nguồn lực tài chính cho công tác phát triển nhân lực: Dành tỷ lệ ngân sách thích đáng trong tổng chi phí hoạt động cho hoạt động đào tạo, hiện đại hóa công cụ quản trị nhân sự số.
  7. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực: Định hình môi trường làm việc đoàn kết, minh bạch, lấy triết lý "Làm đúng ngay từ đầu" và tôn trọng người lao động làm nền tảng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tăng trưởng kinh tế và biến động nhân sự của Thiaco: Tổng vốn kinh doanh tăng gần gấp đôi sau 2 năm (từ 62,5 tỷ đồng năm 2022 lên 120 tỷ đồng năm 2024); lợi nhuận sau thuế tăng từ 58,5 tỷ đồng lên 80,0 tỷ đồng; quy mô nhân sự ký hợp đồng chính thức tăng từ 1.529 người lên 2.007 người.
  • Xác định đặc thù cơ cấu lao động ngành may mặc tại địa phương: Nữ giới chiếm chủ đạo (trên 72% qua các năm), lao động trực tiếp sản xuất chiếm tỷ trọng áp đảo.
  • Đo lường thực trạng phát triển nhân lực thông qua khảo sát thực nghiệm 188 mẫu phiếu, chỉ rõ các khoảng cách về trình độ chuyên môn, kỹ năng nhóm và chính sách đãi ngộ cần hoàn thiện.
  • Đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ gắn chặt với đặc thù sản xuất của doanh nghiệp dệt may tư nhân.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Vận dụng khung lý thuyết kinh tế chính trị và kinh tế nguồn nhân lực vào việc phân tích một doanh nghiệp tư nhân cụ thể ở miền Trung; kiểm chứng mô hình đánh giá chất lượng nhân lực qua ba khía cạnh Thể lực – Trí lực – Tâm lực trong ngành may mặc.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp luận cứ khoa học và số liệu thực tế giúp Ban Giám đốc và Phòng Nhân sự Thiaco nhận diện rõ các điểm nghẽn trong công tác đào tạo và chính sách phúc lợi, từ đó có căn cứ điều chỉnh kế hoạch phát triển nhân sự trung và dài hạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô 188 mẫu khảo sát, dù đạt chuẩn kích thước mẫu theo công thức Slovin ($n \ge 185$) nhưng khả năng đại diện tổng thể cho mọi phân xưởng thành viên có thể bị ảnh hưởng. Dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập trong thời gian ngắn (tháng 01/2025 đến tháng 03/2025). Khóa luận chủ yếu dừng lại ở các phân tích thống kê mô tả và so sánh, chưa áp dụng các mô hình hồi quy đa biến để kiểm định định lượng mức độ tác động của từng chính sách nhân sự đến năng suất lao động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát theo phương pháp lấy mẫu phân tầng theo từng nhà máy và bộ phận chức năng; ứng dụng mô hình định lượng nâng cao (như hồi quy tuyến tính, phân tích nhân tố EFA) để lượng hóa mối quan hệ giữa công tác đào tạo, đãi ngộ với sự gắn bó và hiệu suất công việc của người lao động trong ngành may mặc.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và nhà nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo cụ thể cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế Chính trị, Quản trị Nhân lực, Kinh tế Phát triển khi thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến phát triển nhân lực tại các doanh nghiệp sản xuất thâm dụng lao động.
  • Đối với các doanh nghiệp dệt may: Tài liệu cung cấp bức tranh số liệu thực tế về cơ cấu lao động, chi phí bảo hiểm, chính sách tiền lương và quy trình tổ chức bộ máy trực tuyến – chức năng trong các doanh nghiệp may mặc có quy mô trên 2.000 công nhân.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2022–2024 (Bảng 1) và cách thức vận dụng công thức Slovin để tính toán cỡ mẫu khảo sát người lao động trong doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định cỡ mẫu khảo sát và kích thước mẫu thực tế là bao nhiêu? Tác giả sử dụng công thức Slovin với tổng quy mô lao động năm 2024 là $N = 2.007$ người và sai số cho phép $e = 7%$. Kích thước mẫu tối thiểu tính được là 185 mẫu. Trên thực tế, tác giả đã phát ra 200 phiếu khảo sát và thu về 188 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích.

2. Cơ cấu lao động theo giới tính tại Công ty Dệt may Thiên An Phát có đặc điểm gì nổi bật qua 3 năm (2022–2024)? Lao động nữ luôn chiếm tỷ trọng áp đảo: năm 2022 là 1.133 người (74,10%), năm 2023 là 1.273 người (74,14%) và năm 2024 là 1.455 người (72,50%). Lao động nam có xu hướng gia tăng nhẹ về tỷ lệ vào năm 2024 (đạt 552 người, chiếm 27,50%) do nhu cầu mở rộng các khâu kỹ thuật, cắt, đóng gói và vận hành máy móc nặng.

3. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2022–2024 biến động như thế nào về vốn và lợi nhuận? Tổng vốn kinh doanh tăng mạnh từ 62,5 tỷ đồng (năm 2022) lên 75 tỷ đồng (năm 2023) và đạt 120 tỷ đồng (năm 2024), tương ứng mức tăng gần gấp đôi. Lợi nhuận sau thuế duy trì đà tăng trưởng liên tục: từ 58,5 tỷ đồng (2022) tăng lên 74,1 tỷ đồng (2023) và đạt 80 tỷ đồng (2024).

4. Quy mô cơ sở hạ tầng của Thiaco bao gồm những đơn vị sản xuất nào? Công ty gồm 3 nhà máy thành viên: Nhà máy May 1 (diện tích 12.500 m², 18 chuyền may), Nhà máy May 2 (21.000 m², 21 chuyền may), Nhà máy Bao Bì (26.000 m²); cùng hệ thống xưởng phụ trợ gồm xưởng cắt (8 máy trải tự động, 2 máy cắt Lectra và Gerber), xưởng thêu (9 máy thêu Tajima) và xưởng wash (2 máy giặt nước, 1 máy vắt, 10 máy sấy).

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để phát triển nguồn nhân lực tại công ty? Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp: (1) Đổi mới tư duy của lãnh đạo; (2) Tối ưu hóa quy trình tuyển dụng; (3) Nâng cao hiệu quả đào tạo chuyên môn; (4) Nâng cao hiệu quả sắp xếp, bố trí lao động; (5) Cải thiện chính sách lương, thưởng, đãi ngộ; (6) Tăng cường đầu tư tài chính cho phát triển nhân lực; (7) Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư – Dệt may Thiên An Phát giai đoạn 2022–2024 thông qua kết hợp dữ liệu thống kê sản xuất kinh doanh và khảo sát 188 lao động. Nghiên cứu đã làm rõ đặc thù của một doanh nghiệp may mặc thâm dụng lao động tại Thừa Thiên Huế với quy mô trên 2.000 nhân sự, chỉ ra những hạn chế cố hữu trong chiến lược đào tạo và cơ chế đãi ngộ. Trên cơ sở đó, hệ thống 7 giải pháp đề xuất mang tính đồng bộ, có tính ứng dụng thực tiễn cao đối với hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.