Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Phan Tuấn Anh, chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số: 93 10 105), được bảo vệ năm 2024 tại Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Tiến Dũng và TS. Lưu Đức Hải. Đề tài tập trung vào việc nghiên cứu và giải quyết bài toán phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao (NNLCLC) trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại Vùng Đông Nam Bộ.

Về tính cấp thiết, tác giả chỉ ra rằng khi lợi thế khai thác tài nguyên và nhân công giá rẻ dần suy giảm, tăng trưởng công nghiệp bền vững phải dựa trên ba trụ cột: ứng dụng khoa học công nghệ (KHCN), cơ sở hạ tầng hiện đại và lực lượng lao động có chuyên môn, tay nghề cao. Đông Nam Bộ là vùng kinh tế động lực và trung tâm công nghiệp trọng điểm của cả nước (gồm mạng lưới khu công nghiệp tập trung và các ngành then chốt như dầu khí, luyện cán thép, điện lực, công nghệ thông tin, hóa chất cơ bản, vật liệu). Tuy nhiên, chất lượng nhân lực của vùng còn thấp: chỉ số chất lượng nhân lực của Việt Nam chỉ đạt 3,79/10 điểm (xếp thứ 11/12 quốc gia châu Á theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới), cơ cấu đào tạo mất cân đối (tỷ trọng ngành kỹ thuật – công nghệ thấp, khối khoa học xã hội cao), thiếu hụt kỹ năng mềm, ngoại ngữ và thể lực trung bình kém. Trước tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) và hội nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công nghiệp là điều kiện cốt lõi để vùng tránh bẫy thu nhập trung bình.

Mục tiêu chung của luận án là đề xuất nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển NNLCLC ngành công nghiệp của Vùng Đông Nam Bộ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đến năm 2030. Ba mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về phát triển NNLCLC ở Việt Nam;
  2. Làm rõ thực trạng phát triển NNLCLC ngành công nghiệp của Vùng Đông Nam Bộ nhằm rút ra kết quả, hạn chế, nguyên nhân cùng cơ hội và thách thức trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế;
  3. Đề xuất định hướng và giải pháp phát triển NNLCLC ngành công nghiệp cho Vùng Đông Nam Bộ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đến năm 2030.

Ba câu hỏi nghiên cứu được xác lập:

  1. Thực trạng phát triển NNLCLC ngành công nghiệp của Đông Nam Bộ từ 2010–2020 như thế nào? Ưu thế, hạn chế của NNLCLC ngành công nghiệp ở Vùng Đông Nam Bộ hiện nay là gì?
  2. Bối cảnh hội nhập quốc tế sẽ đặt ra cơ hội và thách thức gì cho việc phát triển NNLCLC ngành công nghiệp của Vùng này?
  3. Những giải pháp nào để phát triển NNLCLC ngành công nghiệp ở Vùng Đông Nam Bộ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế?

Đối tượng nghiên cứu là quá trình phát triển NNLCLC ngành công nghiệp. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Phạm vi nội dung: Lao động sản xuất trực tiếp có trình độ chuyên môn từ cao đẳng hoặc bậc thợ 3/7 trở lên, làm việc trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo;
  • Phạm vi không gian: Vùng Đông Nam Bộ (khảo sát thực địa tập trung tại Thành phố Hồ Chí Minh và Bình Dương);
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2010–2020; định hướng và giải pháp đề xuất đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề chính:

Nhóm 1: Vai trò của phát triển NNLCLC đối với tăng trưởng kinh tế. Tác giả điểm lại quan điểm của Gary Becker (1964, 1992) về hiệu quả vượt trội của đầu tư vào vốn con người và giáo dục; bài viết "Trí lực và nhân tài trong chiến lược phát triển quốc gia" [73] phân loại ba nhóm nhân tài (lãnh đạo/quản lý, trí thức, lao động sản xuất/doanh nhân); nghiên cứu thực tiễn từ các nền kinh tế Đông Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc) [92]; quan điểm trí thức hóa giai cấp công nhân tại Việt Nam [72]; bốn tiêu chí kinh tế tri thức [33]; các phân tích về nguy cơ bẫy thu nhập trung bình và vai trò của NNLCLC [49], [59], [88], [90].

Nhóm 2: Thực trạng NNLCLC trong bối cảnh hội nhập và CMCN 4.0. Luận án trích dẫn Báo cáo Readiness for the Future of Production 2018 của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) chỉ ra Việt Nam đạt 4,9/10 điểm (thuộc nhóm "Sơ khai" cùng Campuchia và Indonesia), xếp hạng chất lượng nguồn nhân lực thứ 70/100, lao động chuyên môn cao thứ 81/100, chất lượng đào tạo nghề thứ 80/100. Số liệu của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 2018) cho thấy năng suất lao động Việt Nam đạt 3.312 USD/người/năm (thấp hơn Singapore 30 lần, Thái Lan 3,3 lần, Philippines 2 lần). Các nghiên cứu trong nước của Phạm Trương Hoàng và Ngô Đức Anh (2010), Nguyễn Thị Xuân Thúy và Phạm Trương Hoàng (2010), Nguyễn Hữu Huy Nhựt (2019) chỉ ra sự thiếu hụt kỹ năng kỹ thuật (đúc, rèn, khuôn mẫu) và kỹ năng mềm (5S, làm việc nhóm, kaizen). Vũ Thanh Hương và Tăng Đức Đại (2017) phân tích hiện tượng phân cực việc làm tại Việt Nam (việc làm kỹ năng trung bình giảm 2,1%, kỹ năng cao tăng 1,7%, kỹ năng thấp tăng 0,7%). Các nghiên cứu quốc tế gồm Jaroslav Vrchota và cộng sự (2020) tại Cộng hòa Séc, Nova Jayanti Harahap và Mulya Rafika (2020) tại Indonesia, A. Aneesh (2000) về di chuyển lao động công nghệ thông tin từ Ấn Độ sang Hoa Kỳ.

Nhóm 3: Phát triển NNLCLC thông qua giáo dục và đào tạo. Tác giả viện dẫn các lý thuyết kinh điển của Adam Smith, Alfred Marshall, Theodore Schultz (1961), mô hình tăng trưởng nội sinh của Paul Romer (1986) và Robert Lucas (1988); các đóng góp của Lim (1996), Barro (1996), Perkins và cộng sự (1998). Nghiên cứu về đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) [87] chỉ ra tỷ lệ đóng góp TFP của Việt Nam chỉ đạt khoảng 20% (thấp hơn Thái Lan 35%, Philippines 41%, Indonesia 43%). Các mô hình thực tiễn được phân tích gồm dự án HEEAP (Nguyễn Hữu Phúc, Phạm Đình Trực, 2014); khảo sát chuyển giao kỹ năng FDI của UNIDO và Bộ Kế hoạch và Đầu tư [107]; mô hình phát triển nhân lực giai đoạn 2015–2035 của Trần Đức Cảnh (2014); kinh nghiệm đầu tư nghiên cứu và phát triển (R&D) của Trung Quốc (Gregory C. Chow, 2010; Thẩm Vĩnh Hoa, Ngô Quốc Diệu, 2008); tiêu chuẩn nghề nghiệp trong CMCN 4.0 của Zaure K. Chulanova (2019) và mô hình dự báo nhân lực của Yusuf Alpaydin (2015).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định giải quyết:

  1. Thiếu các công trình nghiên cứu chuyên biệt về phát triển NNLCLC ngành công nghiệp tại địa bàn đặc thù là Vùng Đông Nam Bộ trong bối cảnh hội nhập;
  2. Cơ sở lý luận về NNLCLC ngành công nghiệp, tiêu chí đánh giá và bài học kinh nghiệm quốc tế liên quan chưa được hệ thống hóa đầy đủ;
  3. Đa phần các nghiên cứu trước chỉ đánh giá chất lượng lao động qua bằng cấp, chưa cụ thể hóa hệ thống tiêu chí kỹ năng kỹ thuật và hành vi;
  4. Chưa có công trình sử dụng kết hợp mô hình phân tích tầm quan trọng – mức độ thực hiện (IPA) và sơ đồ lưới A-E (Action-Evaluation Grid) để đo lường khoảng cách giữa nhu cầu của doanh nghiệp và mức độ đáp ứng của người lao động trực tiếp sản xuất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên nền tảng lý thuyết vốn con người (Schultz, Becker), mô hình tăng trưởng nội sinh (Romer, Lucas), các quan điểm phát triển nguồn nhân lực của Đảng Cộng sản Việt Nam, cùng khung tiêu chuẩn nghề nghiệp trong bối cảnh CMCN 4.0. Khái niệm NNLCLC ngành công nghiệp được xác định là lực lượng lao động có sức khỏe tốt, trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật từ cao đẳng hoặc thợ bậc 3/7 trở lên, có kỹ năng thao tác chuẩn xác, ý thức kỷ luật công nghiệp và khả năng thích ứng với biến đổi công nghệ.

Luận án áp dụng bốn cách tiếp cận: tiếp cận đa ngành, tiếp cận theo vùng lãnh thổ, tiếp cận dưới tác động của hội nhập kinh tế quốc tế và tiếp cận từ góc độ nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Thực hiện 15 cuộc phỏng vấn sâu, bao gồm 02 đại diện Ban Quản lý các Khu công nghiệp (BQL KCN) TP.HCM và Bình Dương; 03 đại diện cơ sở giáo dục đào tạo; 05 nhà quản lý doanh nghiệp (thuộc 3 ngành: cơ khí, điện tử – CNTT, chế biến lương thực – thực phẩm); 05 lao động trực tiếp sản xuất có trình độ từ cao đẳng trở lên.
  • Phương pháp định lượng: Điều tra khảo sát trực tuyến qua Google Form với sự hỗ trợ của BQL KCN TP.HCM và Bình Dương trong giai đoạn dịch Covid-19. Mẫu thu thập gồm 110 doanh nghiệp chế biến – chế tạo (chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện theo mục tiêu).
Tiêu chí phân loại Phân nhóm Số lượng doanh nghiệp Tỷ lệ (%)
Địa bàn TP. Hồ Chí Minh 65 59,10
Bình Dương 45 40,90
Ngành nghề Điện tử – Công nghệ thông tin 39 35,45
Chế biến lương thực – thực phẩm 36 32,73
Cơ khí 35 31,82
Loại hình doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân 51 46,36
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) 32 29,09
Doanh nghiệp cổ phần 23 20,91
Doanh nghiệp Nhà nước 4 3,64
Quy mô lao động Trên 200 lao động 49 44,54
Từ 51 đến 200 lao động 31 28,18
Từ 11 đến 50 lao động 25 22,73
Từ 10 lao động trở xuống 5 4,55
Tổng cộng 110 100,00

Công cụ và kỹ thuật phân tích số liệu:

  • Bảng hỏi gồm 21 chỉ tiêu, đánh giá qua thang đo Likert 5 mức độ: Nhu cầu của doanh nghiệp (1 = Hoàn toàn không cần thiết đến 5 = Hoàn toàn cần thiết) và Mức độ đáp ứng của lao động (1 = Hoàn toàn không đáp ứng đến 5 = Hoàn toàn đáp ứng).
  • Hệ thống đánh giá gồm 3 nhóm tiêu chí: (1) Chuyên môn kỹ thuật (CMKT); (2) 12 kỹ năng kỹ thuật (ký hiệu B1 đến B12, gồm: Ngoại ngữ căn bản, Tin học, Ngôn ngữ chuyên môn, An toàn lao động/PCCC, Sử dụng trang bị bảo hộ, Sử dụng công cụ dụng cụ, Nguyên liệu đầu vào, Cấu tạo/thiết kế sản phẩm, Tiêu chuẩn ngành/kiểm tra kỹ thuật, Kiểm tra/đánh giá sản phẩm, Công nghệ sản xuất, Thao tác chuyên môn); (3) 11 kỹ năng nhận thức, xã hội và hành vi (ký hiệu C1 đến C11, gồm: Giao tiếp cơ bản, Giải quyết vấn đề, Làm việc nhóm, Sắp xếp công việc, Cẩn thận, Hướng dẫn, Làm việc năng suất, Lắng nghe, Kiểm soát cảm xúc, Đạo đức làm việc, Làm việc dưới áp lực).
  • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm Excel và SPSS. Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, điểm trung bình $E_i$ cho kỳ vọng và $P_i$ cho đáp ứng); kiểm định thống kê suy diễn Paired-samples t-test để so sánh mức chênh lệch giữa $E_i$ và $P_i$; tích hợp ma trận IPA & AEG để phân bổ các tiêu chí vào các vùng hành động chiến lược.
Khung điểm nhu cầu ($E_i$) Phân vùng nhu cầu Khung điểm đáp ứng ($P_i$) Phân vùng đáp ứng
$1,0 < E_i < 3,7$ Không cần thiết $1,0 < P_{i,DN} < 2,2$ Hoàn toàn không đáp ứng
$3,7 \le E_i \le 4,0$ Cần thiết $2,2 \le P_{i,DN} < 2,8$ Không đáp ứng
$4,0 < E_i \le 5,0$ Rất cần thiết $2,8 \le P_{i,DN} < 3,2$ Bình thường
$3,2 \le P_{i,DN} < 3,8$ Đáp ứng
$3,8 \le P_{i,DN} \le 5,0$ Đáp ứng tốt
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các ấn phẩm và cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai và các tỉnh Đông Nam Bộ giai đoạn 2010–2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án

Chương này tổng thuật toàn diện các tài liệu khoa học theo ba nhánh nội dung lớn: vai trò của NNLCLC đối với phát triển kinh tế; thực trạng nguồn nhân lực dưới tác động của CMCN 4.0 và hội nhập quốc tế; giáo dục đào tạo NNLCLC. Tác giả chỉ ra các số liệu so sánh quốc tế: chỉ số TFP của Việt Nam đóng góp khoảng 20% vào tăng trưởng so với 35% của Thái Lan và 43% của Indonesia; năng suất lao động Việt Nam năm 2018 theo ILO chỉ đạt 3.312 USD/người/năm. Chương 1 khẳng định sự thiếu hụt các nghiên cứu ứng dụng mô hình định lượng đánh giá kỹ năng lao động công nghiệp theo vùng lãnh thổ, từ đó thiết lập cơ sở cho việc triển khai nghiên cứu ở các chương sau.

Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp đối với một vùng của một quốc gia trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 2 làm rõ các khái niệm về NNLCLC ngành công nghiệp, xác định nội dung phát triển nhân lực trên các phương diện: quy mô số lượng, cơ cấu ngành nghề, trình độ chuyên môn, hệ thống kỹ năng và thể lực. Tác giả xây dựng các tiêu chí đánh giá NNLCLC và chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng gồm: thể chế chính sách, trình độ phát triển công nghệ, hệ thống giáo dục nghề nghiệp, liên kết giữa doanh nghiệp và nhà trường, cùng bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Chương 2 phân tích bài học kinh nghiệm phát triển nhân lực công nghiệp của các quốc gia (Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore, Cộng hòa Séc), đúc kết bài học về chuẩn hóa chương trình đào tạo, đầu tư cho nghiên cứu ứng dụng và chính sách thu hút nhân tài. Cuối chương, tác giả thiết lập khung phân tích và tích hợp mô hình IPA&AEG làm công cụ đo lường thực nghiệm.

Chương 3: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp cho Vùng Đông Nam Bộ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 3 trình bày các đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội của Vùng Đông Nam Bộ và phân tích thực trạng NNLCLC ngành công nghiệp giai đoạn 2010–2020:

  • Số lượng và cơ cấu: Lao động ngành công nghiệp – xây dựng tăng nhanh nhưng tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao còn thấp so với yêu cầu công nghiệp hóa theo chiều sâu. Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2020 đạt khoảng 65% trên toàn quốc nhưng phần lớn tập trung ở các ngành thâm dụng lao động.
  • Năng suất lao động: Năng suất ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại TP.HCM, Bình Dương và Đồng Nai cao hơn bình quân cả nước nhưng tốc độ cải thiện còn chậm; năng suất ở các ngành chủ lực (cơ khí, điện tử, chế biến thực phẩm) chưa tương xứng với tiềm năng.
  • Thể lực và sức khỏe: Số liệu tuổi thọ trung bình, chỉ số sức khỏe giai đoạn 2016–2020 và kích thước nhân trắc học (chiều cao, cân nặng) của lao động Việt Nam ở mức trung bình, tác phong công nghiệp và khả năng chịu áp lực chưa đồng đều.
  • Đánh giá khoảng cách kỹ năng (kết quả khảo sát 110 doanh nghiệp): Kết quả phân tích khoảng cách ($E_i - P_i$) qua kiểm định t-test cho thấy có sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê giữa kỳ vọng của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng của người lao động ($P_i < E_i$). Doanh nghiệp đánh giá thấp nhất ở các kỹ năng: ngoại ngữ căn bản (B1), ngoại ngữ chuyên ngành (B3), tin học ứng dụng (B2), khả năng cập nhật công nghệ sản xuất mới (B11), tính kỷ luật và khả năng làm việc dưới áp lực cao (C11). Mối liên kết giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo còn lỏng lẻo; hoạt động đào tạo nội bộ tại doanh nghiệp chưa được đầu tư bài bản, ngoại trừ nhóm doanh nghiệp FDI.
  • Nguyên nhân hạn chế: Hệ thống chính sách phát triển nhân lực cấp vùng chưa đồng bộ; chương trình đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng nặng về lý thuyết, thiếu trang thiết bị thực hành; công tác dự báo nhu cầu thị trường lao động chưa chuẩn xác; doanh nghiệp trong nước chưa có chiến lược đầu tư dài hạn cho vốn nhân lực.

Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp cho Vùng Đông Nam Bộ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Dựa trên phân tích bối cảnh hội nhập, cơ hội, thách thức và kết quả thực nghiệm từ mô hình IPA&AEG, tác giả xác lập các quan điểm phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp đến năm 2030:

  • Giải pháp từ phía Nhà nước và chính quyền địa phương vùng Đông Nam Bộ: Hoàn thiện quy hoạch phát triển nhân lực gắn với quy hoạch vùng; xây dựng cơ chế điều phối liên kết vùng trong đào tạo và sử dụng lao động; ban hành chính sách ưu đãi tài chính, thuế đối với doanh nghiệp đầu tư cho R&D và đào tạo nghề; thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu và dự báo nhu cầu nhân lực công nghiệp cấp vùng.
  • Giải pháp đối với cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp: Đổi mới chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận tiêu chuẩn quốc tế và khung trình độ quốc gia; tích hợp kỹ năng số và kỹ năng công nghệ 4.0; tăng thời lượng thực hành tại xưởng và doanh nghiệp; áp dụng các phương pháp giảng dạy tương tác (tham khảo mô hình dự án HEEAP).
  • Giải pháp đối với doanh nghiệp: Tăng ngân sách cho đào tạo lại và bồi dưỡng kỹ năng cho lao động trực tiếp; chủ động hợp tác với các trường cao đẳng, đại học trong việc đặt hàng đào tạo và tiếp nhận sinh viên thực tập; cải thiện chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc để giữ chân nhân lực kỹ thuật tay nghề cao.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận giải có hệ thống cơ sở lý thuyết về phát triển NNLCLC ngành công nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và CMCN 4.0;
  • Làm rõ nội hàm, tiêu chí đánh giá và khung phân tích phát triển NNLCLC ngành công nghiệp áp dụng cho một vùng kinh tế trọng điểm;
  • Bổ sung hệ thống bài học kinh nghiệm quốc tế về phát triển nhân lực công nghiệp phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về quy mô, cơ cấu, trình độ và năng suất lao động ngành công nghiệp Vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2010–2020;
  • Đo lường mức độ đáp ứng của người lao động trực tiếp sản xuất (trình độ cao đẳng, thợ bậc 3/7 trở lên) đối với yêu cầu của doanh nghiệp trong 3 ngành công nghiệp chế tạo trọng điểm (cơ khí, điện tử, chế biến thực phẩm) tại TP.HCM và Bình Dương thông qua mô hình IPA&AEG;
  • Xác định cụ thể các kỹ năng thiếu hụt trọng yếu (ngoại ngữ, tin học ứng dụng, công nghệ mới, kỷ luật lao động) làm căn cứ cho việc điều chỉnh chính sách đào tạo;
  • Đề xuất hệ thống giải pháp liên kết vùng giữa Nhà nước, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp nhằm phát triển NNLCLC ngành công nghiệp Đông Nam Bộ đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế:

  • Phạm vi khảo sát thực nghiệm định lượng mới tập trung tại 2 địa phương trọng điểm là TP. Hồ Chí Minh và Bình Dương (với 110 doanh nghiệp thuộc 3 phân ngành), chưa mở rộng khảo sát trên toàn bộ 6 tỉnh/thành của Vùng Đông Nam Bộ do giới hạn về nguồn lực và ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 trong giai đoạn thu thập dữ liệu;
  • Đối tượng khảo sát tập trung chủ yếu vào lực lượng lao động trực tiếp tham gia sản xuất có trình độ từ cao đẳng hoặc thợ bậc 3/7 trở lên trong ngành chế biến – chế tạo, chưa bao quát toàn diện các vị trí quản lý cấp cao hoặc các phân ngành công nghiệp khác.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi điều tra khảo sát định lượng sang các địa phương còn lại trong Vùng Đông Nam Bộ (Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước);
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động chuyển đổi số và công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) đối với sự dịch chuyển cơ cấu kỹ năng của lao động công nghiệp trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế, Kinh tế lao động: Giá trị tham khảo nằm ở khung lý thuyết, việc vận dụng mô hình IPA&AEG trong đánh giá kỹ năng nhân lực và phương pháp thiết kế thang đo Likert kết hợp kiểm định Paired-samples t-test.
  • Cơ quan hoạch định chính sách (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban chỉ đạo điều phối Vùng Đông Nam Bộ, Sở LĐ-TB&XH, BQL các KCN các tỉnh/thành): Sử dụng dữ liệu thực trạng và các đề xuất chính sách liên kết vùng, cơ chế ưu đãi thuế cho đào tạo để xây dựng quy hoạch nhân lực.
  • Cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp (TVET): Tham khảo kết quả đánh giá khoảng cách kỹ năng (nhóm B và nhóm C) để điều chỉnh đề cương chi tiết, đổi mới chương trình đào tạo kỹ thuật – công nghệ sát với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp công nghiệp chế biến, chế tạo: Ứng dụng khung tiêu chí đánh giá kỹ năng để xây dựng tiêu chuẩn tuyển dụng và thiết kế các chương trình đào tạo bồi dưỡng nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng lao động cụ thể mà luận án khảo sát và đánh giá là nhóm nào? Luận án giới hạn phạm vi đối tượng khảo sát là lao động sản xuất trực tiếp có trình độ chuyên môn kỹ thuật từ cao đẳng hoặc bậc thợ 3/7 trở lên, đang làm việc trong các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp chế biến – chế tạo tại TP.HCM và Bình Dương.

2. Mẫu khảo sát định lượng của luận án có quy mô và cơ cấu như thế nào? Mẫu nghiên cứu gồm 110 doanh nghiệp:

  • Theo địa bàn: TP.HCM (65 DN, chiếm 59,1%) và Bình Dương (45 DN, chiếm 40,9%);
  • Theo ngành nghề: Điện tử – CNTT (39 DN, 35,45%), Chế biến thực phẩm (36 DN, 32,73%), Cơ khí (35 DN, 31,82%);
  • Theo loại hình: Doanh nghiệp tư nhân (46,36%), Doanh nghiệp FDI (29,09%), Doanh nghiệp cổ phần (20,91%), Doanh nghiệp Nhà nước (3,64%);
  • Theo quy mô: Trên 200 lao động (44,54%), từ 51–200 lao động (28,18%), từ 11–50 lao động (22,73%), từ 10 lao động trở xuống (4,55%).

3. Luận án sử dụng mô hình và công cụ thống kê nào để xử lý số liệu khảo sát doanh nghiệp? Luận án sử dụng phần mềm Excel và SPSS để phân tích thống kê mô tả, kiểm định thống kê suy diễn Paired-samples t-test (so sánh mức chênh lệch giữa điểm nhu cầu $E_i$ và điểm đáp ứng $P_i$), kết hợp ma trận phân tích tầm quan trọng – mức độ thực hiện (IPA) và sơ đồ lưới A-E để xác định các vùng ưu tiên chiến lược.

4. Đánh giá của các doanh nghiệp trong mẫu khảo sát về chất lượng lao động bộc lộ những điểm yếu nào lớn nhất? Doanh nghiệp đánh giá khả năng đáp ứng của người lao động thấp hơn so với kỳ vọng ($P_i < E_i$). Khoảng cách thiếu hụt lớn nhất tập trung vào kỹ năng ngoại ngữ (ngoại ngữ căn bản B1 và chuyên môn B3), trình độ tin học ứng dụng (B2), kiến thức công nghệ sản xuất mới (B11), cùng các kỹ năng hành vi như tính cẩn thận, tác phong công nghiệp và khả năng làm việc dưới áp lực cao (C11).

Kết luận

Luận án của tác giả Phan Tuấn Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp tại Vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2010–2020. Thông qua kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (15 phỏng vấn sâu) và định lượng (khảo sát 110 doanh nghiệp tại TP.HCM và Bình Dương bằng mô hình IPA&AEG), luận án đã lượng hóa khoảng cách giữa nhu cầu của doanh nghiệp và mức độ đáp ứng kỹ năng của người lao động trực tiếp sản xuất. Các định hướng và giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học cho các cơ quan quản lý, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2030.