Phát triển các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế đối với các ngân hàng thương mại việt nam trong điều kiện hội nhập

Luận án tiến sĩ về phát triển nghiệp vụ ngân hàng quốc tế tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế. Giải pháp và định hướng phát triển.

Trường đại học

Học Viện Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2012

260
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CÁC NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP

1.1. Tổng quan về nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của ngân hàng thương mại

1.2. Những vấn đề cơ bản về sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng thương mại

1.3. Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của ngân hàng thương mại

1.4. Phát triển các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của ngân hàng thương mại trong điều kiện hội nhập

1.4.1. Đặc trưng của hội nhập quốc tế

1.4.2. Tác động của hội nhập quốc tế đến sự phát triển các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của ngân hàng thương mại

1.4.3. Nội dung về phát triển các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của ngân hàng thương mại trong điều kiện hội nhập

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của NHTM trong điều kiện hội nhập

1.5.1. Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh

1.5.2. Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng

1.5.3. Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng

1.6. Kinh nghiệm phát triển các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế trong điều kiện hội nhập của một số ngân hàng trên thế giới

1.6.1. Citibank với chiến lược đa dạng hóa sản phẩm

1.6.2. HSBC - công nghệ là chìa khóa của thành công

1.6.3. ANZ - mỗi nhân viên là một chuyên gia tư vấn

1.6.4. Bài học kinh nghiệm trong việc phát triển các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế cho các ngân hàng thương mại Việt Nam

1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP

2.1. Hội nhập quốc tế của Việt Nam trong lĩnh vực ngân hàng

2.2. Cam kết về ngân hàng trong Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ

2.3. Cam kết của Việt Nam với WTO về dịch vụ ngân hàng

2.4. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập

2.4.1. Kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

2.4.2. Phân tích thực trạng các nhân tố tác động đến sự phát triển các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

2.5. Thực trạng phát triển các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế tại các NHTMVN trong điều kiện hội nhập

2.5.1. Khái quát về hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

2.5.2. Thực trạng phát triển các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

2.5.3. Đánh giá thực trạng phát triển các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế tại các NHTMVN trong điều kiện hội nhập

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP

3.1. Định hướng phát triển các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập

3.2. Định hướng phát triển hệ thống NHTMVN trong điều kiện hội nhập

3.3. Cơ hội và thách thức đối với các NHTMVN trong việc phát triển các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế giai đoạn 2012 - 2020

3.4. Mục tiêu và chiến lược phát triển các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế tại các NHTMVN trong điều kiện hội nhập

3.5. Giải pháp phát triển các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập

3.5.1. Nhóm giải pháp thâm nhập thị trường

3.5.2. Nhóm giải pháp phát triển sản phẩm

3.5.3. Nhóm giải pháp phát triển thị trường

3.5.4. Nhóm giải pháp quản trị điều hành trong NHTM

3.5.5. Nhóm giải pháp hỗ trợ

3.5.6. Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô

3.5.7. Hoàn thiện môi trường pháp lý

3.5.8. Tăng cường an ninh cho hệ thống tài chính ngân hàng

3.5.9. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin

3.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG - BIỂU - SƠ ĐỒ - HÌNH - HỘP

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiệp Vụ Ngân Hàng Quốc Tế Nghiên Cứu Luận Án

Bài viết này tổng quan về nghiệp vụ ngân hàng quốc tế tại Việt Nam, dựa trên một luận án tiến sĩ nghiên cứu về chủ đề này. Nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu rộng, tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức cho hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM). Sự cạnh tranh từ các ngân hàng nước ngoài ngày càng gay gắt, đòi hỏi các NHTMVN phải có chiến lược phát triển phù hợp. Luận án này tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển nghiệp vụ ngân hàng quốc tế tại các NHTMVN, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động. Trích dẫn từ tài liệu gốc, "Với những lý do nêu trên, tôi quyết định lựa chọn đề tài.- "Phát triển các nghiệp vụ ngân hàng quốc tê đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập." làm luận án tiến sĩ của mình."

1.1. Sản Phẩm Dịch Vụ Ngân Hàng Khái Niệm Tổng Quan

NHTM đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, ảnh hưởng đến cả vi mô và vĩ mô. Theo Luật các TCTD 2010, ngân hàng là tổ chức tín dụng được phép thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng. NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh tiền tệ, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bao gồm huy động vốn, cho vay, thanh toán, bảo lãnh, và các dịch vụ tài chính khác. Điều quan trọng là các dịch vụ ngân hàng quốc tế hiện nay đang được các NHTM đặc biệt quan tâm để cung cấp cho khách hàng.

1.2. Nghiệp Vụ Ngân Hàng Quốc Tế Định Nghĩa Vai Trò

Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế (NVNHQT) là các hoạt động kinh doanh quốc tế ngân hàng mà một ngân hàng thực hiện để phục vụ khách hàng trong các giao dịch xuyên biên giới. Điều này bao gồm thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh quốc tế, và các dịch vụ tài chính khác liên quan đến hoạt động thương mại quốc tế. NVNHQT đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, và hỗ trợ quá trình hội nhập kinh tế của Việt Nam.

II. Tác Động Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế Phân Tích Nghiên Cứu

Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại nhiều tác động đến sự phát triển của nghiệp vụ ngân hàng quốc tế tại Việt Nam. Một mặt, hội nhập mở ra cơ hội tiếp cận thị trường mới, tăng cường cạnh tranh ngân hàng, và thúc đẩy sự đổi mới sáng tạo trong cung cấp dịch vụ. Mặt khác, hội nhập cũng đặt ra nhiều thách thức, bao gồm sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng nước ngoài, yêu cầu nâng cao năng lực quản trị rủi ro, và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế như Basel III, IFRS, ICAAP. Theo luận án, "Phân tích tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến việc phát triển các NVNHQT của NHTM."

2.1. Cơ Hội Thách Thức Từ Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế

Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra cơ hội cho các NHTMVN mở rộng hoạt động kinh doanh quốc tế ngân hàng, tiếp cận thị trường mới, và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tài chính tiên tiến. Tuy nhiên, các NHTMVN cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh từ các ngân hàng nước ngoài có kinh nghiệm, công nghệ, và nguồn vốn mạnh. Các NHTMVN cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh để tận dụng cơ hội và vượt qua thách thức.

2.2. Yêu Cầu Nâng Cao Năng Lực Quản Trị Rủi Ro Thách Thức Lớn

Rủi ro ngân hàng quốc tế là một trong những thách thức lớn nhất đối với các NHTMVN trong quá trình hội nhập. Các NHTMVN cần phải nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng, rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất, và rủi ro hoạt động để đảm bảo sự ổn định và an toàn của hệ thống. Tuân thủ các chuẩn mực quốc tế về quản trị rủi ro là một yếu tố quan trọng để nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh của các NHTMVN.

2.3 Tuân Thủ Chuẩn Mực Quốc Tế Basel IFRS ICAAP

Việc tuân thủ các chuẩn mực quốc tế như Basel, IFRS, ICAAP không chỉ là yêu cầu bắt buộc mà còn là cơ hội để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các NHTMVN. Basel III tập trung vào tăng cường khả năng chống chịu của ngân hàng trước các cú sốc tài chính. IFRS yêu cầu các ngân hàng báo cáo tài chính minh bạch và đáng tin cậy. ICAAP giúp các ngân hàng đánh giá và quản lý rủi ro một cách toàn diện.

III. Thực Trạng Nghiệp Vụ Ngân Hàng Quốc Tế Tại Việt Nam Phân Tích

Luận án tiến sĩ đi sâu phân tích thực trạng phát triển nghiệp vụ ngân hàng quốc tế tại các NHTMVN trong bối cảnh hội nhập. Nghiên cứu đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, bao gồm môi trường kinh doanh, năng lực của ngân hàng, và nhu cầu của khách hàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, mặc dù đã có những tiến bộ đáng kể, nhưng các NHTMVN vẫn còn nhiều hạn chế trong việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng quốc tế so với các ngân hàng nước ngoài. Theo luận án,"Phân tích thực trạng phát triển các NVNHQT tại các NHTMVN sau 5 năm gia nhập WTO ( từ năm 2006 - 2011)."

3.1. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Phát Triển Nghiệp Vụ

Môi trường kinh doanh, bao gồm các yếu tố kinh tế vĩ mô, chính sách, và pháp luật, có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của nghiệp vụ ngân hàng quốc tế. Năng lực của ngân hàng, bao gồm vốn, công nghệ, nguồn nhân lực, và quản trị, cũng là một yếu tố quan trọng. Nhu cầu của khách hàng, bao gồm các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, các nhà đầu tư nước ngoài, và cá nhân có nhu cầu giao dịch quốc tế, cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của nghiệp vụ ngân hàng quốc tế.

3.2. So Sánh Với Ngân Hàng Nước Ngoài Đâu Là Điểm Yếu

So với các ngân hàng nước ngoài, các NHTMVN còn yếu về vốn, công nghệ, nguồn nhân lực, và kinh nghiệm quản lý. Các NHTMVN cũng chưa có mạng lưới hoạt động rộng khắp trên thế giới, điều này hạn chế khả năng cung cấp các dịch vụ ngân hàng quốc tế cho khách hàng. Ngoài ra việc nắm bắt các kinh nghiệm quốc tế là một điều mà nhiều NHTM Việt Nam chưa thực sự làm tốt.

3.3 Phân tích Rủi Ro và Thách Thức trong Nghiệp Vụ

Việc xác định và quản lý rủi ro hiệu quả là điều cần thiết. Phân tích các loại rủi ro phổ biến như rủi ro tín dụng, rủi ro hối đoái, rủi ro hoạt động và rủi ro thanh khoản. Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro, bao gồm xây dựng quy trình quản lý rủi ro chặt chẽ và sử dụng các công cụ bảo hiểm rủi ro. Thêm vào đó, nghiên cứu những thách thức liên quan đến tội phạm tài chính và rửa tiền, cùng các giải pháp ngăn chặn hiệu quả.

IV. Giải Pháp Phát Triển Nghiệp Vụ Ngân Hàng Quốc Tế Đề Xuất

Trên cơ sở phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, luận án đề xuất các giải pháp nhằm phát triển nghiệp vụ ngân hàng quốc tế tại các NHTMVN. Các giải pháp này tập trung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng, phát triển sản phẩm, dịch vụ mới, mở rộng thị trường, và tăng cường hợp tác quốc tế. Theo luận án,"- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế đối với các NHTMVN đến năm 2020."

4.1. Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Vốn Công Nghệ Nhân Lực

Các NHTMVN cần phải tăng cường năng lực cạnh tranh bằng cách tăng vốn, đầu tư vào công nghệ, phát triển nguồn nhân lực, và nâng cao trình độ quản lý. Các NHTMVN cũng cần phải xây dựng thương hiệu mạnh và nâng cao uy tín trên thị trường quốc tế. Điều này đòi hỏi sự đầu tư dài hạn và cam kết mạnh mẽ từ ban lãnh đạo ngân hàng.

4.2. Phát Triển Sản Phẩm Dịch Vụ Mới Hướng Đến Khách Hàng

Các NHTMVN cần phải phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Các sản phẩm, dịch vụ này cần phải được thiết kế dựa trên sự hiểu biết sâu sắc về thị trường và nhu cầu của khách hàng. Các NHTMVN cũng cần phải áp dụng công nghệ mới để cung cấp các dịch vụ ngân hàng số tiện lợi và hiệu quả.

4.3 Mở Rộng Thị Trường Tăng Cường Hợp Tác Quốc Tế

Để mở rộng thị trường, các NHTMVN cần phải tăng cường sự hiện diện ở nước ngoài, đặc biệt là tại các thị trường tiềm năng như ASEAN, Trung Quốc, và Ấn Độ. Hợp tác với các ngân hàng quốc tế lớn cũng là một cách hiệu quả để tiếp cận thị trường mới và học hỏi kinh nghiệm quản lý. Việc thiết lập quan hệ đối tác chiến lược có thể mang lại lợi ích cho cả hai bên.

V. Ứng Dụng Công Nghệ Ngân Hàng Số Triển Vọng Tương Lai

Công nghệ đang thay đổi bộ mặt của ngân hàngngân hàng quốc tế không nằm ngoài xu hướng này. Sự trỗi dậy của fintech, blockchain và trí tuệ nhân tạo (AI) mở ra những cơ hội mới để cải thiện hiệu quả, giảm chi phí và cung cấp trải nghiệm tốt hơn cho khách hàng. Luận án dự đoán rằng ngân hàng số quốc tế sẽ là xu hướng chủ đạo trong tương lai.

5.1 Fintech Chuyển Đổi Số Cơ Hội Cho Ngân Hàng

Fintech đang thúc đẩy sự chuyển đổi số ngân hàng, mang lại nhiều cơ hội cho các ngân hàng cải thiện hiệu quả hoạt động, giảm chi phí, và cung cấp các dịch vụ tài chính sáng tạo. Các ngân hàng có thể hợp tác với các công ty fintech để phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới, hoặc tự mình đầu tư vào công nghệ để tăng cường năng lực cạnh tranh.

5.2 Blockchain Thanh Toán Quốc Tế Tiết Kiệm Chi Phí

Blockchain có tiềm năng cách mạng hóa thanh toán quốc tế bằng cách giảm chi phí, tăng tốc độ, và cải thiện tính minh bạch. Các ngân hàng đang thử nghiệm blockchain để thực hiện các giao dịch xuyên biên giới một cách nhanh chóng và an toàn hơn. Tuy nhiên, việc áp dụng blockchain vẫn còn nhiều thách thức, bao gồm các vấn đề về quy định và bảo mật.

5.3 Trí Tuệ Nhân Tạo AI Tự Động Hóa Quy Trình

Trí tuệ nhân tạo (AI) có thể được sử dụng để tự động hóa các quy trình, cải thiện dịch vụ khách hàng, và quản lý rủi ro hiệu quả hơn. Các ngân hàng đang sử dụng AI để phân tích dữ liệu khách hàng, phát hiện gian lận, và cung cấp các lời khuyên tài chính cá nhân hóa. Việc áp dụng AI giúp ngân hàng tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động.

VI. Kết Luận Phát Triển Nghiệp Vụ Ngân Hàng Bền Vững

Luận án tiến sĩ này đóng góp vào việc nghiên cứu và phát triển nghiệp vụ ngân hàng quốc tế tại Việt Nam. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất trong luận án có thể giúp các NHTMVN nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập thành công vào thị trường tài chính quốc tế. Phát triển ngân hàng bền vững là mục tiêu cuối cùng.

6.1. Bài Học Kinh Nghiệm Hướng Đi Trong Tương Lai

Nghiên cứu này cung cấp những bài học kinh nghiệm quý giá cho các NHTMVN trong quá trình phát triển nghiệp vụ ngân hàng quốc tế. Các NHTMVN cần phải chủ động đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh, và hợp tác chặt chẽ với các đối tác quốc tế để đạt được thành công. Hướng đi trong tương lai là tập trung vào ngân hàng số và phát triển các dịch vụ tài chính cá nhân hóa.

6.2. Kiến Nghị Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển Ngân Hàng

Nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ để khuyến khích sự phát triển của nghiệp vụ ngân hàng quốc tế. Các chính sách này bao gồm giảm thuế, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, và tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTMVN mở rộng hoạt động ở nước ngoài. Hỗ trợ về chính sách ngân hàng quốc tế đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển bền vững.

12/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỂ PHÁT TRIỂN CÁC NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TÊ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG ĐIỂU KIỆN HỘI NHẬP 1. Tổng quan về nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của ngân hàng thương mại 1. Những vấn đề CO' bản về sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm sản phẩm, dịch vụ ngân hàng Ngày nay, hoạt động của hệ thống NHTM có ảnh hưởng sâu rộng cả ở tầm vi mô lẫn vĩ mô của nền kinh tế - xã hội.

Sự thành công trong phát triển kinh tế cũng như những cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính toàn cầu vừa qua lại càng minh chứng cho vai trò quan trọng của hệ thống NHTM. Theo Luật các TCTD 2010 của Việt Nam quy định: Ngán hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng họp tác xã. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhàm mục tiêu lợi nhuận.[17 ] Như vậy NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ nhằm mục đích thu lợi nhuận thông qua cung ứng các sản phẩm, dịch vụ tài chính nhằm thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng trên thị trường.

Đứng trên phương diện khách hàng, NHTM trước hết đóng vai trò tập trung và cung ứng vốn cho quá trình sản xuất; tiếp theo thực hiện vai trò trung gian thanh toán góp phần thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa trong nước và quốc tế; cuối cùng NHTM góp phần tạo dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước. NHTM như là một hệ thống mạch máu tham gia vào tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế thông qua việc các cung ứng các sản phẩm, dịch vụ NH. 7 Hoạt động NH là một loại hình dịch vụ, vì vậy sản phẩm NH có những đặc trưng cơ bản của dịch vụ đồng thời là có những đặc trưng riêng của lĩnh vực NH. Trong Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) của Tổ chức thương mại thế giới WTO không đưa ra khái niệm về dịch vụ mà liệt kê dịch vụ thành 12 ngành lớn, mỗi ngành lớn chia làm các phân ngành (55 phân ngành), trong mồi phân ngành lại liệt kê chi tiết các loại dịch vụ cụ thể, dịch vụ NH được đặt trong ngành dịch vụ tài chính.

Theo GATS: Dịch vụ tài chính là bất kỳ dịch vụ nào có tỉnh chất tài chính do một nhà cung cấp dịch vụ tài chính thực hiện. Dịch vụ tài chỉnh bao gồm mọi dịch vụ bảo hiêm và dịch vụ liên quan tới bảo hiếm, mọi dịch vụ ngân hàng và dịch vụ tài chính khác (trừ bảo hiểm). Nhìn vào danh mục này, có thể đưa ra khái niệm sau đây về dịch vụ NH: Sản phàm, dịch vụ NH là một dạng hoạt động, một quá trình, một kinh nghiêm được cung ứng bởi NH nhằm đáp ứng một nhu cầu và mong muon của khách hàng mục tiêu. Dịch vụ NH tồn tại dưới dạng dịch vụ mang bản chất tài chỉnh.[24, trang 329] Các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng khác nhau sẽ tập họp những đặc điểm, nhu cầu khác nhau của khách hàng, trên có sở đó thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu đó, một sổ dịch vụ NH cung cấp cho khách hàng: dịch vụ tiền gửi ký thác; dịch vụ cho vay; dịch vụ thanh toán; dịch vụ tư vấn; dịch vụ liên quan đển hoạt động kinh doanh chứng khoán, dịch vụ cho thuê két sắt; dịch vụ thẻ; dịch vụ cung cấp thông tin V.

Theo các chuyên gia NH, sản phẩm, dịch vụ NH có 2 thuộc tính cơ bản quyết định toàn bộ quá trình hình thành, cung ứng, quản lý và khai thác sản phâm của các NH là thuộc tính dịch vụ và thuộc tính tài chính. > Thuộc tính dịch vụ của sản phẩm NH Sản phâm NH thê hiện thuộc tính dịch vụ ở các khía cạnh sau đây: - Tính vô hình: các sản phấm, dịch vụ NH không nhìn thấy được, nghe 8 được, cầm nắm được mà khách hàng chỉ có thể cảm nhận được thông qua chất lượng của dịch vụ qua đó phản ánh sự an toàn, niềm tin vào NH. - Tính không thể tách rời: quá trình cung cấp và tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ NH được diễn ra đồng thời, khách hàng tham gia trực tiếp vào quá trình cung ứng sản phẩm, dịch vụ. Đồng thời mỗi dịch vụ lại tuân theo một quy trình nhất định không thể chia cắt được thành các loại thành phẩm khác nhau như quy trình thẩm định, quy trình cho vay, quy trình thu hồi nợ.

Điều này làm cho sản phẩm NH không có sản phẩm dở dang, sản phẩm lưu kho mà chỉ được cung ứng trực tiếp khi khách hàng có nhu cầu. - Tính không đồng nhất: chất lượng của các sản phẩm, dịch vụ NH thường không thể xác định trước, nó phụ thuộc vào người thực hiện, thời gian, địa điểm thực hiện và đánh giá của khách hàng. Những yếu tố này lại phụ thuộc vào cơ sở vật chất, quy trình nghiệp vụ, trình độ chuyên môn và môi trường bên ngoài tác động. - Tính không lưu giữ được: các sản phẩm, dịch vụ NH mang đặc tính vô hình, do vậy không thể lưu kho.

Để đáp ứng những giai đoạn nhu cầu tăng đột biến NH cần phải tăng cường nhân lực, phương tiện để phục vụ khách hàng, những giai đoạn nhu cầu giảm tlù NH vẫn phải duy trì những chi phí cho các yểu tố đầu vào, không thể cắt giảm, vì vậy chi phí dịch vụ của NH thường tương đổi cao. > Thuộc tính tài chính Thuộc tính này được phản ánh là tính riêng tư, bảo mật và sự nhạy cảm về các thông tin liên quan đến tài chính của một cá nhân, một tố chức bất kỳ. Thậm chí theo nghiên cứu của tập đoàn Visa vào đầu năm 2006, người tiêu dùng ngại bị lộ thông tin tài chính còn cao hơn cả vấn đề khủng bố. Thuộc tính tài chính được xem là một trong những trở ngại hoặc rào cản lớn nhất của các tô chức cung cấp dịch vụ NH trong quá trình hình thành, cung ứng, khai thác và quản lý sản phẩm.

Cấu trúc của sản phẩm, dịch vụ ngân hàng Sản phẩm, dịch vụ NH có thể chia thành nhiều cấp độ khác nhau, mỗi cấp độ sẽ tăng thêm giá trị cho khách hàng và được NH dùng để tạo ra sự khác biệt với các sản phẩm, dịch vụ khác của đối thủ cạnh tranh. Trên cơ sở cấp độ này 9 các NH sẽ tiến hành các hoạt động marketing khác nhau đế khai thác hiệu quả sản phẩm của mình. Theo truyền thống, sản phẩm NH được chia thành 3 cấp độ sau đây: Hình 1. Cấu trúc của sản phẩm, dịch vụ NH Nguồn: [24] - Sản phẩm cơ bản: là cấp độ cổt lõi và quan trọng nhất của một sản phâm.

Đây là cấp độ liên quan đến lợi ích cơ bản mà sản phẩm được giả định sẽ cung cấp hoặc thực sự cung cấp nhằm thỏa mãn những nhu cầu về sản phâm tài chính - NH của khách hàng như khả năng rút tiền mặt, tính an toàn của tài sản, chuyến tiền, vay trả góp, tư vấn tài chính. Nói chung, mọi sản phẩm NH đều có thể quy về ít nhất một trong những nhu cầu cốt lõi này. Nói cách khác, sản phẩm cơ bản sẽ giải đáp cho các NH biết lý do khách hàng “đến, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và mang lại lợi nhuận” cho NH và chính khách hàng. - Sản phẩm thực: là cấp độ thứ hai của sản phẩm, chứa đựng trong nó nội hàm của sản phẩm cơ bản cùng các thuộc tínhcụ thể hình thành nên “sản phẩm mà khách hàng đang muốn sử dụng bao gồm thiết kế của sản phẩm (điều kiện, điều khoản, lãi suất và các yêu cầu theo luật định) và các yếu tố cần thiết khác (giấy đề nghị, màu sắc của thẻ, của sổ tài khoản).

- Sản phẩm gia tăng: là cấp độ thứ ba của sản phẩm, nhắm đến việc thỏa 10 mãn, đáp ứng tốt hon sự mong đợi của khách hàng khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ NH. Cấp độ ba của sản phẩm được gọi là hệ thống hỗ trợ phục vụ khách hàng bao gồm thời gian xử lý hồ sơ, giấy tờ, giờ mở cửa, thái độ của nhân viên, hỗ trợ sau bán hàng.[24] Nhìn chung hiện nay hầu hết các hoạt động cạnh tranh giữa các NH đều cung cấp sản phẩm ở mức độ gia tăng, cho phép tạo ra sự khác biệt của NH khi cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên theo Philip Kotler, một chuyên gia marketing hàng đầu thể giới lại cho rằng một sản phẩm ngoài 3 cấp độ nói trên còn có thể bổ sung 2 cấp độ nữa là: - Sản phẩm kỳ vọng: gồm toàn bộ các thuộc tính và điều kiện mà khách hàng thưòng mong đợi nhận được từ sản phẩm và các NH thưòng ghi trong những quy định về điều kiện, điều khoản của họp đồng. Các yếu tố này sẽ tạo nên yêu cầu tối thiểu về sản phẩm mà khách hàng mong sẽ nhận được.

- Sản phẩm tiềm năng: bao gồm mọi yểu tố có thể đưa thêm vào sản phẩm và khả năng biến đổi của sản phẩm trong tương lai nhằm nỗ lực làm khách hàng của mình ngạc nhiên bằng cách không phải chỉ đạt mà còn vượt quá sự mong đợi của khách hàng và thông qua đó tạo nên sự khác biệt giữa các NH. Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm và đặc điểm nghiệp vụ ngân hàng quốc tế Căn cứ vào loại hoạt động kinh doanh mà NH cung cấp cho khách hàng có tính chất quốc tế hay không, hay căn cứ vào phạm vi cung ứng dịch vụ NH có ra ngoài một quốc gia hay không, có thể chia các sản phâm, dịch vụ NH thành 2 mảng: nghiệp vụ ngân hàng đối nội và nghiệp vụ ngân hàng quốc tế. Theo đó, nghiệp vụ ngân hàng quốc tế bao gồm tất cả các dịch vụ tài chỉnh do khách hàng yêu cầu có liên quan đến thương mại quốc tế, đâu tư quôc tế, du lịch quổc tế., hay nói cách khác, đó là việc NH thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư và cung ứng các dịch vụ tài chỉnh, ngân hàng trên thị trường quốc tế nhằm mục đích sinh lời.

Thực chát, đó là sự mở rộng phạm vỉ hoạt động nghiệp vụ NH đoi nội ra ngoài biên giới quốc gia để hòa nhập, giao dịch với các NH khác trên thê giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ