Thực Trạng Phát Triển Nghề Nón Lá Tại Xã Thủy Thanh, Thị Xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế

Bài viết phân tích thực trạng phát triển nghề nón lá tại xã Thủy Thanh, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế, nêu bật tiềm năng và thách thức.

Trường đại học

Đại học Huế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

93
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ

1. PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập số liệu

1.4.2. Phương pháp xử lý số liệu

1.5. Kết cấu của đề tài

2. PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ

2.1.1. Cơ sở lý luận về phát triển làng nghề thủ công truyền thống

2.1.1.1. Khái niệm, vai trò, nhân tố ảnh hưởng và các chính sách của Chính phủ về làng nghề thủ công truyền thống

2.1.2. Nón lá và nghề làm nón

2.1.3. Cơ sở thực tiễn về nghề thủ công truyền thống

2.1.3.1. Tình hình phát triển sản xuất thủ công truyền thống ở một số nước trên thế giới và trong nước
2.1.3.2. Một số bài học rút ra vận dụng cho xã Thủy Thanh, thị xã Hương Thủy

2.2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGHỀ NÓN LÁ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THỦY THANH, THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.2.1. Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu

2.2.1.1. Giới thiệu tổng quan về xã Thủy Thanh
2.2.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội

2.2.2. Thực trạng nghề làm nón lá của các hộ trên địa bàn xã Thủy Thanh

2.2.2.1. Tình hình lao động của các hộ điều tra
2.2.2.2. Tình hình thu nhập từ hoạt động làm nón của những hộ gia đình
2.2.2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ nón của các hộ điều tra
2.2.2.4. Các yếu tố tác động đến làm nón lá của các hộ gia đình xã Thủy Thanh

2.2.3. Cơ sở nón lá Nguyễn Thị Kiềm

2.2.3.1. Quá trình hình thành
2.2.3.2. Thực trạng sản xuất kinh doanh của cơ sở sản xuất nón lá Nguyễn Thị Kiềm trong giai đoạn 2019 – 2021
2.2.3.3. Vai trò của cơ sở nón lá Nguyễn Thị Kiềm trong chuỗi cung sản phẩm nón lá tại địa phương

2.2.4. Đánh giá chung về thực trạng phát triển nghề nón lá tại xã Thủy Thanh, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế

2.2.4.1. Kết quả đạt được
2.2.4.2. Cơ hội và thách thức của làng nghề nón lá xã Thủy Thanh trong thời gian tới
2.2.4.2.1. Thách thức

2.3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHỀ LÀM NÓN TẠI XÃ THỦY THANH, THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, THỪA THIÊN HUẾ

2.3.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển nghề làm nón tại xã Thủy Thanh – thị xã Hương Thủy – tỉnh Thừa Thiên Huế

2.3.2. Một số giải pháp đề xuất nhằm phát triển nghề nón lá trên địa bàn xã Thủy Thanh

2.3.2.1. Tăng cường công tác quản lý của Nhà nước và chính quyền địa phương đối với làng nghề nón lá truyền thống
2.3.2.2. Quy hoạch làng nghề nón lá
2.3.2.3. Tạo nguồn vốn cho phát triển sản xuất làng nghề nón lá
2.3.2.4. Thị trường tiêu thụ nón lá và nguyên vật liệu đầu vào
2.3.2.5. Nâng cao chất lượng và mẫu mã sản phẩm nón lá của địa phương
2.3.2.6. Đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động
2.3.2.7. Ứng dụng các tiến bộ khoa học – kỹ thuật
2.3.2.8. Chú trọng đến công tác truyền thông, quảng bá sản phẩm

3. PHẦN III – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Nghề Nón Lá Tại Xã Thủy Thanh

Nghề làm nón lá tại xã Thủy Thanh, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế, là một phần quan trọng trong văn hóa và kinh tế địa phương. Nghề này không chỉ mang lại thu nhập cho người dân mà còn góp phần bảo tồn văn hóa truyền thống. Tuy nhiên, nghề nón lá đang đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh hiện đại hóa và công nghiệp hóa. Việc phát triển nghề nón lá cần được chú trọng để duy trì và phát huy giá trị của nó.

1.1. Lịch Sử Hình Thành Nghề Nón Lá Tại Thủy Thanh

Nghề nón lá tại xã Thủy Thanh đã có lịch sử hàng trăm năm, gắn liền với đời sống của người dân nơi đây. Nghề này không chỉ đơn thuần là sản xuất mà còn là một phần của bản sắc văn hóa địa phương.

1.2. Vai Trò Của Nghề Nón Lá Trong Kinh Tế Địa Phương

Nghề nón lá đóng góp vào việc tạo ra việc làm và thu nhập cho nhiều hộ gia đình tại xã Thủy Thanh. Sản phẩm nón lá không chỉ phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn có tiềm năng xuất khẩu.

II. Thách Thức Trong Phát Triển Nghề Nón Lá Tại Xã Thủy Thanh

Mặc dù nghề nón lá có nhiều tiềm năng, nhưng hiện tại đang phải đối mặt với nhiều thách thức. Những khó khăn này bao gồm việc thiếu nguồn nguyên liệu, sự cạnh tranh từ sản phẩm công nghiệp và sự giảm sút trong số lượng người tham gia nghề. Đặc biệt, giới trẻ không còn mặn mà với nghề truyền thống này.

2.1. Khó Khăn Về Nguyên Liệu Làm Nón

Nguồn nguyên liệu làm nón ngày càng khan hiếm do sự phát triển đô thị hóa. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và số lượng sản phẩm nón lá.

2.2. Sự Cạnh Tranh Từ Sản Phẩm Công Nghiệp

Sản phẩm nón lá truyền thống đang phải cạnh tranh với các sản phẩm nón công nghiệp, có giá thành rẻ hơn và mẫu mã đa dạng hơn, khiến người tiêu dùng có xu hướng lựa chọn sản phẩm công nghiệp.

III. Phương Pháp Phát Triển Nghề Nón Lá Tại Xã Thủy Thanh

Để phát triển nghề nón lá, cần có những phương pháp và giải pháp cụ thể. Việc kết hợp giữa phát triển nghề truyền thống và du lịch cộng đồng có thể là một hướng đi hiệu quả. Chính quyền địa phương cần có những chính sách hỗ trợ và khuyến khích người dân tham gia vào nghề này.

3.1. Kết Hợp Phát Triển Du Lịch Cộng Đồng

Việc phát triển du lịch cộng đồng có thể tạo ra cơ hội tiêu thụ sản phẩm nón lá, đồng thời quảng bá văn hóa địa phương đến với du khách.

3.2. Đào Tạo Kỹ Năng Cho Người Lao Động

Cần tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng làm nón cho người dân, đặc biệt là giới trẻ, để họ có thể tiếp cận và duy trì nghề truyền thống này.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về Nghề Nón Lá

Nghiên cứu về nghề nón lá tại xã Thủy Thanh đã chỉ ra rằng nghề này vẫn còn nhiều tiềm năng phát triển. Các hộ gia đình sản xuất nón lá cần được hỗ trợ về mặt kỹ thuật và thị trường để nâng cao hiệu quả sản xuất. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc duy trì nghề nón lá không chỉ có ý nghĩa kinh tế mà còn có giá trị văn hóa lớn.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tình Hình Sản Xuất

Nghiên cứu cho thấy rằng nghề nón lá tại xã Thủy Thanh chủ yếu do phụ nữ đảm nhận, với thu nhập bình quân hàng năm khoảng 13-15 triệu đồng/hộ.

4.2. Ảnh Hưởng Của Dịch Bệnh Đến Nghề Nón

Dịch bệnh Covid-19 đã ảnh hưởng tiêu cực đến thu nhập của các hộ sản xuất nón lá, khiến nhiều người phải chuyển sang nghề khác để kiếm sống.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghề Nón Lá Tại Xã Thủy Thanh

Nghề nón lá tại xã Thủy Thanh có tiềm năng phát triển lớn nếu được đầu tư và hỗ trợ đúng mức. Việc kết hợp giữa bảo tồn văn hóa và phát triển kinh tế sẽ giúp nghề này tồn tại và phát triển bền vững trong tương lai. Cần có những chính sách cụ thể để khuyến khích người dân tham gia vào nghề nón lá.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Nghề Nón Lá Trong Văn Hóa

Nghề nón lá không chỉ là một nghề thủ công mà còn là biểu tượng văn hóa của người Việt Nam, cần được gìn giữ và phát huy.

5.2. Định Hướng Phát Triển Nghề Nón Lá Trong Tương Lai

Cần có chiến lược phát triển nghề nón lá gắn liền với phát triển du lịch và bảo tồn văn hóa, nhằm tạo ra giá trị bền vững cho cộng đồng.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và khoa học của vấn đề nghiên cứu Chương 2: Đánh giá hoạt động sản xuất và kinh doanh nón lá trên địa bàn xã Thủy Thanh, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển nghề nón trên địa bàn xã Thủy Thanh Phần III: Kết luận và kiến nghị SVTH: Trần Thị Minh Châu 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Dương Thị Tuyên PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ 1. Cơ sở lý luận về phát triển làng nghề thủ công truyền thống 1. Khái niệm, vai trò, nhân tố ảnh hưởng và các chính sách của Chính phủ về làng nghề thủ công truyền thống 1.

Khái niệm:  Nghề truyền thống: Nghề truyền thống là những nghề tiểu thủ công nghiệp được hình thành, tồn tại và phát triển lâu đời trong lịch sử, được sản xuất tập trung tại một vùng hay làng nào đó, từ đó hình thành các làng nghề, phố nghề, xã nghề. Đặc trưng cơ bản nhất của mỗi nghề truyền thống là phải có kỹ thuật và công nghệ truyền thống, đồng thời có các nghệ nhân và đội ngũ thợ lành nghề. Sản phẩm làm ra vừa có tính hàng hóa, vừa có tính nghệ thuật và mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc. Khái niệm nghề thủ công truyền thống cũng mang tính lịch sử cùng với thời gian khái niệm này cũng được nghiên cứu và mở rộng hơn.

Với những tiến bộ của khoa học công nghệ, việc sản xuất sản phẩm thuộc nghề thủ công truyền thống phần nào đã được hỗ trợ bởi quy trình công nghệ mới với nhiều loại nguyên vật liệu mới. Ngày nay khái niệm nghề thủ công truyền thống có thể được hiểu như sau: Nghề truyền thống là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền._ Theo Điều 3 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/04/2018.  Làng nghề: Theo Nghị định số 52/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/04/2018: Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn. Các hoạt động ngành nghề nông thôn bao gồm: SVTH: Trần Thị Minh Châu 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.

Dương Thị Tuyên 1. Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản. Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ. Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn.

Sản xuất đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, sợi, thêu ren, đan lát, cơ khí nhỏ. Sản xuất và kinh doanh sinh vật cảnh. Sản xuất muối. Các dịch vụ phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn.

 Làng nghề thủ công truyền thống: Làng nghề thủ công truyền thống là trung tâm sản xuất hàng thủ công, nơi quy tụ các nghệ nhân và nhiều hộ gia đình chuyên làm nghề mang tính truyền thống lâu đời, có sự liên kết hỗ trợ trong sản xuất, bán sản phẩm theo kiểu phường hội, kiểu hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ, có cùng tổ nghề và các thành viên luôn ý thức tuân thủ những chế ước xã hội và gia tộc. Sự liên kết hỗ trợ nhau về nghề kinh tế, kỹ thuật, đào tạo thợ trẻ giữa các gia đình cùng dòng tộc, cùng phường nghề, trong quá trình lịch sử hình thành và phát triển nghề nghiệp đã hình thành ngay trên đơn vị cư trú, làng xóm truyền thống. Như vậy, làng nghề thủ công truyền thống là một kiểu làng nghề truyền thống, thường có nhiều người dân làm nghề cổ truyền hoặc một vài dòng họ chuyên làm nghề lâu đời theo kiểu cha truyền con nối. Đặc điểm của nghề thủ công truyền thống Sản xuất thủ công truyền thống là một phần quan trọng đối với kinh tế - xã hội và văn hóa ở một số quốc gia, bao gồm cả Thái Lan hoặc Việt Nam, nó đóng góp vào du lịch ở vùng nông thôn và tính bền vững của các điểm đến du lịch.

Nó đại diện cho nguồn thu nhập chính của nhiều nước đang phát triển. Tác động của nó đối với sự phát triển du lịch là tăng cơ hội việc làm, mang lại cơ hội tạo thu nhập, xóa đói giảm nghèo và bảo tồn văn hóa và di sản truyền thống (Zuzana Vaculčikova và cộng sự, 2020). Lĩnh vực thủ công truyền thống có tính chất cũng như tính đặc thù riêng. Bởi nó cần duy trì sự độc đáo bằng cách sử dụng các vật liệu địa phương cho các sản phẩm.

SVTH: Trần Thị Minh Châu 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Dương Thị Tuyên Việc sản xuất các sản phẩm thủ công không mang tính tập thể, đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu thấp, sự tham gia nhiều của phụ nữ và những người yếu thế hơn như người già và người khuyết tật và sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường. Sản xuất thủ công truyền thống thường được thể hiện bởi một nhóm NVL đầu vào và kỹ năng của nghệ nhân sau đó được biến đổi thành những vật phẩm hữu hình theo những cách khác nhau như gốm sứ, gỗ gia công, kim loại, đồ nội thất, đồ làm từ tre, cói và mây,…. Vai trò của việc phát trển nghề thủ công truyền thống Việc phát triển nghề thủ công truyền thống đóng góp vai trò rất lớn đối với địa phương:  Một là, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn là nhằm phát triển kinh tế nông thôn lên một bước mới về chất, làm thay đổi cơ cấu sản xuất, cơ cấu lao động, cơ cấu việc làm, cơ cấu giá trị sản lượng và cơ cấu thu nhập của dân cư nông thôn bằng các nguồn lợi từ các lĩnh vực trong nông nghiệp và phi nông nghiệp. Với mục tiêu như vậy, vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ngày càng được thúc đẩy, nó diễn ra ngay trong nội bộ ngành nông nghiệp và cả các bộ phận hợp thành khác của cơ cấu kinh tế nông thôn. Trong quá trình vận động và phát triển, các ngành thủ công truyền thống có vai trò tích cực trong việc góp phần tăng tỷ trọng của công nghiệp, TTCN và dịch vụ, thu hẹp tỷ trọng nông nghiệp, chuyển lao động từ sản xuất nông nghiệp có thu nhập thấp sang ngành nghề phi nông nghiệp có thu nhập cao hơn. Thực tế trong lịch sử, sự ra đời và phát triển của các ngành thủ công truyền thống ngay từ đầu đã làm thay đổi cơ cấu kinh tế xã hội nông thôn.

Ở nông thôn, khi nghề thủ công xuất hiện thì kinh tế nông thôn không chỉ còn nông nghiệp thuần nhất, mà bên cạnh là các ngành thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ cùng tồn tại và phát triển.  Hai là, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động nông thôn dẫn dến góp phần cải thiện đời sống nhân dân và xây dựng nông thôn mới. Nghề thủ công truyền thống góp phần tạo việc làm, nâng cao đời sống cho người dân địa phương là vấn đề quan trọng ở nước ta hiện nay. Khi đất đai canh tác SVTH: Trần Thị Minh Châu 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.

Dương Thị Tuyên ngày càng bị thu hẹp nhưng lực lượng lao động ngày càng bị dư thừa thì vấn đề đặt ra là phải làm sao giải quyết được công ăn việc làm cho lực lượng dư thừa này, đồng thời tăng thu nhập cho các hộ gia đình trong điều kiện sản xuất còn hết sức hạn chế. Theo tính toán của các chuyên gia thì hiện nay thời gian lao động dư thừa ở một số địa phương còn khoảng 1/3 chưa sử dụng. Do vậy vấn đề giải quyết công ăn việc làm cho số lao động này là rất khó khăn. Phát triển các nghề thủ công truyền thống là một trong những cách giải cho bài toán này.

 Ba là, góp phần thu hút vốn nhà rỗi, tận dụng thời gian lao động dư thừa, hạn chế di dân tự do. Đặc điểm sản xuất của các làng nghề thủ công truyền thống là quy mô nhỏ, cơ cấu vốn và lao động ít nên rất phù hợp với khả năng huy động vốn và nguồn lực vật chất của các hộ gia đình. Với mức vốn đầu tư không lớn, trong điều kiện hiện nay thì đó là một lợi thế để có thể huy động vốn nhàn rỗi trong dân cho hoạt động sản xuất. Mặt khác, do đặc điểm sản xuất của các làng nghề thủ công truyền thống sử dụng lao động thủ công là chủ yếu, nơi sản xuất cũng chính là nơi cư trú của người lao động nên bản thân nó có thể tận dụng và thu hút nhiều lao động từ lao động thời vụ nông nhàn đến nguồn lao động trên độ tuổi hay dưới độ tuổi lao động.

Cùng với việc tận dụng thời gian và lực lượng lao động, sự phát triển của các nghề thủ công truyền thống đã có vai trò tích cực trong việc hạn chế di dân tự do ở nông thôn ra thành thị, từ vùng này sang vùng khác. Sức ép về việc làm và thu nhập đã thúc đẩy người nông dân di dân để tìm nơi mới có việc làm và thu nhập khá hơn. Khi làng nghề thủ công truyền thống ở nông thôn phát triển sẽ là một động lực lớn để cản trở vấn đề di dân tự do này.  Bốn là, đa dạng hóa kinh tế nông thôn, thúc đẩy quá trình đô thị hóa.

Đa dạng hóa kinh tế là một biện pháp thúc đẩy kinh tế hàng hóa ở nông thôn phát triển, tạo ra một sự chuyển biến mới về chất góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn. Vì vậy trong kinh tế nông thôn, phát triển nghề thủ công truyền thống được coi là cơ sở và là một trong những giải pháp quan trọng để thực hiện quá trình SVTH: Trần Thị Minh Châu 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Dương Thị Tuyên này. Trong thực tế nó đã thể hiện rõ vai trò thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển, kích thích sự ra đời và phát triển của các nghề khác như dịch vụ, thương mại, du lịch.

 Năm là, góp phần bảo tồn giá trị văn hóa dân tộc. Sản phẩm của nghề thủ công truyền thống là sự kết tinh của lao động vật chất và lao động tinh thần nó được tạo nên bởi bàn tay tài hoa và óc sáng tạo của người thợ thủ công.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ