Tổng quan nghiên cứu

Thị trường in ấn Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế ghi nhận sự bùng nổ mạnh mẽ với 369 cơ sở in công nghiệp trên cả nước cùng khoảng 3.701 cơ sở in nhỏ, thủ công và photocopy. Riêng tại Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm kinh tế năng động nhất cả nước, quy mô toàn ngành tập trung gần 100 cơ sở in công nghiệp lớn nhỏ cùng hơn 3.000 cơ sở in lụa, photocopy, tạo mẫu và in laser. Mặc dù đóng vai trò trụ cột trong việc đáp ứng nhu cầu văn hóa, giáo dục và thương mại, ngành in Thành phố Hồ Chí Minh phải đối mặt với nhiều bất cập lớn: tình trạng in lậu lan tràn, máy móc thiết bị phân tán và cạnh tranh giá gay gắt dẫn đến giá công in sách giáo khoa năm 1998 sụt giảm tới 10,75% so với năm 1997. Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là sự thiếu vắng một quy hoạch phát triển dài hạn và phương pháp quản trị chiến lược đồng bộ ở tầm vĩ mô lẫn vi mô. Luận văn hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược, đánh giá toàn diện hiện trạng năng lực sản xuất kinh doanh giai đoạn 1986–1999 và xây dựng định hướng chiến lược phát triển ngành in Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010. Phạm vi không gian của đề tài giới hạn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh với chuỗi dữ liệu tập trung từ năm 1996 đến năm 1999. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống luận cứ khoa học giúp tái cấu trúc 91 doanh nghiệp in nhà nước, phân bổ lại 254 tỷ đồng tổng nguồn vốn đăng ký và nâng cao hiệu quả hoạt động cho gần 6.000 lao động toàn ngành trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng mô hình quản trị chiến lược toàn diện của Fred R. David làm khung lý thuyết nền tảng. Mô hình này xác định quy trình hoạch định gồm ba giai đoạn liên hoàn: hình thành chiến lược (nghiên cứu môi trường, xác lập mục tiêu), thực thi chiến lược (thiết lập chính sách, phân bổ nguồn lực) và đánh giá chiến lược (đo lường kết quả, điều chỉnh sai lệch). Để nhận diện đầy đủ các tác động ngoại cảnh, nghiên cứu kết hợp mô hình phân tích môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - luật pháp, văn hóa - xã hội, khoa học - công nghệ) và mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (đối thủ hiện hữu, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm thay thế). Về mặt phân tích nội bộ, luận văn làm rõ các yếu tố kiểm soát được gồm nguồn nhân lực, tài chính kế toán, năng lực sản xuất, tiếp thị và nghiên cứu phát triển. Công cụ cốt lõi được triển khai là ma trận SWOT, cho phép thiết lập các nhóm chiến lược linh hoạt: chiến lược SO (tận dụng điểm mạnh để khai thác cơ hội), chiến lược WO (khắc phục điểm yếu để nắm bắt cơ hội), chiến lược ST (dùng điểm mạnh vượt qua nguy cơ) và chiến lược WT (giảm thiểu điểm yếu và phòng thủ trước đe dọa). Nghiên cứu phân định rõ các khái niệm chiến lược phát triển tổng quát, chiến lược từng lĩnh vực chức năng cùng các hình thức đa dạng hóa đồng tâm và đa dạng hóa hỗn hợp.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập thứ cấp từ Sở Văn hóa Thông tin Thành phố Hồ Chí Minh, Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh cùng các báo cáo tài chính của các xí nghiệp in trực thuộc trung ương và địa phương. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ 91 doanh nghiệp in nhà nước đang hoạt động (gồm 41 đơn vị do thành phố quản lý và 50 đơn vị thuộc các bộ ngành trung ương đóng trên địa bàn) kết hợp tập dữ liệu thống kê từ 447 cơ sở in đăng ký kinh doanh năm 1999. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu định mức toàn bộ đối với khối doanh nghiệp nhà nước nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho năng lực công nghiệp in ấn. Luận văn sử dụng phương pháp hệ thống hóa, thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian (1996–1999) và phân tích định lượng cơ cấu nguồn vốn 254 tỷ đồng cùng năng lực máy móc. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan bức tranh chuyển dịch từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, tạo cơ sở xác thực cho việc lập ma trận SWOT và dự báo nhu cầu thị trường in đến năm 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu trang thiết bị và công nghệ, toàn ngành in Thành phố Hồ Chí Minh sở hữu 2.047 máy móc các loại, trong đó có 859 máy in với 542 máy in Offset hiện đại và 317 máy in Typo lạc hậu từ những năm 1930–1960. Cơ cấu sản lượng phân theo công nghệ ghi nhận công nghệ in Offset chiếm vị thế áp đảo với 80,99% số trang in, in ống đồng chiếm 15,00%, trong khi công nghệ in Typo chỉ còn đóng góp 4,01%. Toàn ngành mới trang bị được 6 máy tách màu điện tử và một số ít dây chuyền chế bản ống đồng tự động.

Thứ hai, về năng lực tài chính và nguồn vốn, tổng số vốn đăng ký lại của 91 đơn vị nhà nước đạt 254 tỷ đồng. Vốn cố định chiếm 189 tỷ đồng (tương đương 74,55% tổng vốn), trong đó vốn đầu tư vào máy móc thiết bị chiếm 70% và nhà xưởng chiếm 30%. Vốn lưu động chiếm 64 tỷ đồng (tương đương 25,45%). Cơ cấu chủ sở hữu nguồn vốn ghi nhận tỷ trọng vốn nhà nước đầu tư là 29,50%, vốn tự tích lũy của doanh nghiệp chiếm 43,33%, trong khi vốn liên doanh nước ngoài chỉ đạt 1,90%.

Thứ ba, về chất lượng nguồn nhân lực, toàn ngành có 5.984 lao động với lực lượng sản xuất trực tiếp chiếm 77,29% (4.625 người) và lao động gián tiếp chiếm 22,71% (1.359 người). Trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế khi chỉ có 553 người có trình độ đại học (chiếm khoảng 9,24%), 398 người có trình độ trung cấp và 1.152 công nhân bậc cao (bậc 5, 6, 7).

Thứ tư, về cạnh tranh nội bộ ngành, áp lực cạnh tranh không lành mạnh và tình trạng dư thừa công suất cục bộ đã khiến giá gia công in sách giáo khoa năm 1998 sụt giảm 10,75% so với năm 1997. Bên cạnh đó, số lượng cơ sở in biến động phức tạp từ 468 đơn vị năm 1996 tăng lên 531 đơn vị năm 1997, sau đó giảm xuống 433 đơn vị năm 1998 và tăng lại 447 đơn vị năm 1999, phản ánh mức độ bất ổn định cao của thị trường.

Thảo luận kết quả

Những dữ liệu thực nghiệm trên có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua bảng phân bổ cơ cấu nguồn vốn cố định và lưu động, kết hợp biểu đồ tròn minh họa thị phần công nghệ in (Offset 80,99% so với Typo 4,01%) và biểu đồ cột thể hiện sự biến động của 447 cơ sở in cùng diễn biến giảm giá 10,75% của ngành sách giáo khoa. Sự đối chiếu này làm nổi bật nguyên nhân sâu xa của những hạn chế trong ngành. Thứ nhất, tình trạng quản lý chồng chéo giữa 41 doanh nghiệp địa phương và 50 đơn vị trung ương khiến việc điều phối nguồn lực bị phân tán, dẫn đến cạnh tranh nội bộ phá giá để lấy sản lượng. Thứ hai, sự mâu thuẫn giữa các văn bản pháp lý như Luật Xuất bản 1993 quy định in là ngành kinh doanh đặc thù gắn với an ninh chính trị, trong khi Nghị định 44/CP năm 1998 lại cho phép tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp in đã tạo ra kẽ hở cho các hoạt động in lậu và cơ sở tư nhân núp bóng quốc doanh. Thứ ba, mạng lưới đào tạo quá mỏng với chỉ 2 cơ sở đào tạo công nhân tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh khiến ngành thiếu hụt nghiêm trọng đội ngũ kỹ sư vận hành công nghệ chế bản điện tử.

Đề xuất và khuyến nghị

Để hiện thực hóa mục tiêu hiện đại hóa ngành in Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, luận văn đưa ra bốn nhóm giải pháp chiến lược trọng tâm:

Thứ nhất, đẩy mạnh đổi mới công nghệ và loại bỏ thiết bị lạc hậu. Các doanh nghiệp in trực thuộc Sở Văn hóa Thông tin và các bộ ngành cần chủ động thanh lý 317 máy in Typo cũ kỹ, tập trung vốn đầu tư chuyển đổi sang công nghệ in Offset nhiều màu, in ống đồng và công nghệ ghi bản điện tử CTP. Mục tiêu nâng tỷ trọng sản lượng in Offset và ống đồng đạt trên 95% tổng sản lượng toàn ngành vào năm 2010.

Thứ hai, tái cấu trúc tài chính và đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Ban Chỉ đạo Đổi mới Doanh nghiệp cần phân loại cụ thể 91 doanh nghiệp in nhà nước, giữ lại cổ phần chi phối tại các cơ sở in xuất bản phẩm chính trị, đồng thời cổ phần hóa mạnh mẽ các đơn vị in bao bì, thương mại. Đẩy mạnh thu hút vốn tư nhân và liên doanh quốc tế nhằm nâng tỷ trọng vốn ngoài nhà nước từ 43,33% lên 60% vào năm 2005, tạo nguồn lực bổ sung khoảng 150 đến 200 tỷ đồng cho đầu tư chiều sâu.

Thứ ba, kiện toàn hệ thống đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Các xí nghiệp in cần thiết lập quỹ đào tạo nghề chuyên biệt, trích tối thiểu 2% đến 3% lợi nhuận sau thuế hàng năm để gửi cán bộ và công nhân đi đào tạo nâng cao. Phối hợp chặt chẽ với Đại học Bách khoa Hà Nội và Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thủ Đức để chuẩn hóa giáo trình, nâng tỷ lệ lao động có trình độ đại học từ 9,24% lên 18% vào năm 2008.

Thứ tư, tăng cường quản lý nhà nước và lành mạnh hóa môi trường cạnh tranh. Thanh tra Sở Văn hóa Thông tin phối hợp cùng Chi cục Quản lý Thị trường thiết lập cơ chế kiểm soát liên ngành, giám sát chặt chẽ hơn 3.000 cơ sở in lụa, photocopy tư nhân nhằm triệt phá nạn in lậu và in nối bản trái phép; đồng thời ban hành khung giá sàn dịch vụ in gia công để ngăn chặn hiện tượng phá giá vượt quá 10% như giai đoạn 1997–1998.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và lý luận cao, phù hợp với bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách tại Sở Văn hóa Thông tin, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng Bộ Văn hóa Thông tin. Đề tài cung cấp cơ sở luận chứng thực tế để ban hành quy hoạch phát triển mạng lưới in ấn đô thị và hoàn thiện khung pháp lý về cổ phần hóa ngành in.

Thứ hai, ban giám đốc và chuyên viên hoạch định chiến lược tại 91 doanh nghiệp in quốc doanh và các công ty cổ phần bao bì. Nhóm này có thể ứng dụng trực tiếp mô hình ma trận SWOT và quy trình quản trị Fred R. David để phân bổ lại 254 tỷ đồng quy mô vốn đầu tư, lựa chọn phương án đổi mới công nghệ từ Typo sang Offset.

Thứ ba, các giảng viên, chuyên gia và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế Phát triển, Quản trị Kinh doanh. Luận văn là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp trong bối cảnh Đổi mới và hội nhập kinh tế.

Thứ tư, cán bộ quản lý kỹ thuật và sinh viên các trường đào tạo in như Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thủ Đức hay trường dạy nghề In Trần Phú. Đề tài cung cấp bức tranh toàn cảnh về nhu cầu kỹ năng nhân lực và xu hướng công nghệ chế bản tự động hóa đến năm 2010.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng trang thiết bị kỹ thuật ngành in TP.HCM giai đoạn 1996–2000 ra sao? Ngành in thành phố sở hữu 2.047 máy móc với 859 máy in, trong đó công nghệ Offset chiếm 542 máy và Typo chiếm 317 máy. Dù công nghệ Offset chiếm tới 80,99% sản lượng in, phần lớn máy móc Typo vẫn mang tính cơ khí lạc hậu từ thập niên 30–50, đòi hỏi phải đẩy nhanh lộ trình thay thế công nghệ hiện đại.

Tại sao giá công in xuất bản phẩm lại sụt giảm mạnh vào những năm cuối thập niên 1990? Hiện tượng giá công in sách giáo khoa giảm 10,75% trong năm 1998 xuất phát từ sự bùng nổ của hơn 447 cơ sở in trên địa bàn và cạnh tranh nhận đơn hàng từ các nhà in phía Bắc. Nhiều xí nghiệp quốc doanh chấp nhận hạ giá gia công dưới mức hòa vốn để hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch sản lượng được giao.

Cơ cấu nguồn vốn 254 tỷ đồng của khối in nhà nước tại TP.HCM được phân bổ như thế nào? Trong tổng số 254 tỷ đồng vốn đăng ký lại, vốn cố định chiếm tỷ trọng áp đảo 74,55% (189 tỷ đồng) với 70% dành cho máy móc thiết bị. Vốn lưu động chỉ chiếm 25,45% (64 tỷ đồng). Nguồn vốn tự tích lũy của doanh nghiệp chiếm 43,33%, trong khi vốn ngân sách nhà nước cấp chiếm 29,50%.

Những rào cản lớn nhất trong công tác đào tạo nhân lực ngành in là gì? Toàn ngành chỉ có 553 cử nhân đại học trong tổng số 5.984 lao động, tương đương khoảng 9,24%. Mạng lưới đào tạo toàn quốc chỉ có 2 cơ sở dạy nghề in với giáo trình và trang thiết bị thực hành thiếu thốn, khiến công nhân gặp nhiều trở ngại khi tiếp cận dây chuyền công nghệ tách màu điện tử.

Ma trận SWOT đóng vai trò gì trong việc xác lập chiến lược ngành in đến năm 2010? Ma trận SWOT giúp kết hợp điểm mạnh về hạ tầng 542 máy Offset và lợi thế thị trường đô thị với cơ hội mở cửa hợp tác quốc tế (chiến lược SO), đồng thời đưa ra giải pháp khắc phục điểm yếu về vốn lưu động thấp 25,45% và loại bỏ nguy cơ từ nạn in lậu (chiến lược WT).

Kết luận

Luận văn "Định hướng phát triển sản xuất kinh doanh của ngành in Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010" đã giải quyết thấu đáo bài toán chuyển dịch cơ cấu ngành in ấn đô thị với những kết luận cốt lõi:

  • Đánh giá toàn diện bức tranh năng lực sản xuất của 91 doanh nghiệp in nhà nước với tổng số vốn 254 tỷ đồng và 2.047 máy móc thiết bị.
  • Làm rõ sự chuyển dịch công nghệ khi in Offset vươn lên chiếm 80,99% sản lượng và chỉ ra sự cấp thiết phải loại bỏ 317 máy in Typo lạc hậu.
  • Nhận diện các nguyên nhân cốt lõi gây sụt giảm 10,75% giá in gia công do cạnh tranh nội bộ thiếu kiểm soát và xung đột cơ chế quản lý.
  • Xây dựng hệ thống ma trận SWOT tích hợp mô hình Fred R. David, tạo khung hoạch định chiến lược bài bản cho toàn ngành in thành phố.
  • Đề xuất lộ trình bốn giải pháp đồng bộ về đổi mới công nghệ, tái cấu trúc vốn liên doanh, nâng cấp mạng lưới đào tạo và hoàn thiện pháp lý thị trường.

Về mặt học thuật và thực tiễn, công trình đóng góp bộ tư liệu thống kê quý giá cùng khung phương pháp luận vững chắc cho công tác quản trị kinh tế phát triển ngành công nghiệp văn hóa. Trong lộ trình tiếp theo từ 2001 đến 2010, các đơn vị quản lý và doanh nghiệp cần nhanh chóng bắt tay vào triển khai các giải pháp đổi mới công nghệ và tái cơ cấu nguồn vốn. Hãy ứng dụng ngay các định hướng từ luận văn để tối ưu hóa năng lực sản xuất và khẳng định vị thế dẫn đầu của ngành in Thành phố Hồ Chí Minh.