Luận Văn Thạc Sĩ Về Phát Triển Ngành Công Nghiệp Hỗ Trợ Điện Tử Tại Bắc Ninh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueb phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ công nghiệp điện tử tại tỉnh bắc ninh trong bối cảnh hội, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Kinh tế quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2017

101
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ

1.1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.1.1. Nhóm công trình khoa học lý luận chung về công nghiệp hỗ trợ và vai trò của công nghiệp hỗ trợ

1.1.2. Nhóm công trình khoa học nghiên cứu về công nghiệp hỗ trợ công nghiệp điện tử

1.2. Cơ sở lý luận về công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp hỗ trợ công nghiệp điện tử

1.3. Vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp hỗ trợ công nghiệp điện tử

1.3.1. Vai trò của công nghiệp hỗ trợ

1.3.2. Vai trò của ngành công nghiệp hỗ trợ công nghiệp điện tử

1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngành CNHT CNĐT

2. CHƯƠNG 2: KHUNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Khung nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp phân tích, tổng hợp

2.2.2. Phương pháp thống kê

2.3. Phân tích SWOT

2.4. Nguồn và phương pháp thu thập số liệu

3. CHƯƠNG 3: SỰ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ THUỘC NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ TẠI TỈNH BẮC NINH

3.1. Khái quát các lợi thế cho phát triển công nghiệp hỗ trợ công nghiệp điện tử tại Bắc Ninh

3.1.1. Nhóm yếu tố kinh tế - xã hội

3.1.2. Nhóm yếu tố hạ tầng cơ sở

3.2. Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ

3.2.1. Chính sách chung của cả nước

3.2.2. Cơ chế phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ công nghiệp điện tử của tỉnh Bắc Ninh

3.3. Thực trạng ngành công nghiệp hỗ trợ công nghiệp điện tử tại tỉnh Bắc Ninh

3.3.1. Tình hình phát triển

3.3.2. Phân tích SWOT cho ngành công nghiệp hỗ trợ công nghiệp điện tử tỉnh Bắc Ninh

3.4. Thành tựu, các hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế

3.4.1. Những nguyên nhân của hạn chế

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ TỈNH BẮC NINH

4.1. Hội nhập kinh tế quốc tế, những vấn đề đặt ra đối với ngành công nghiệp hỗ trợ công nghiệp điện tử

4.2. Mục tiêu phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ công nghiệp điện tử của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030

4.3. Đề xuất giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ cho ngành công nghiệp điện tử tỉnh Bắc Ninh

4.3.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) cho công nghiệp hỗ trợ công nghiệp điện tử

4.3.2. Liên kết, hợp tác với doanh nghiệp FDI

4.3.3. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực

4.3.4. Đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp CNHT CNĐT

4.3.5. Phát triển mạnh ngành công nghiệp điện tử

4.3.6. Phát huy vai trò của chính quyền địa phương

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ điện tử tại Bắc Ninh

Ngành công nghiệp hỗ trợ điện tử tại Bắc Ninh đang phát triển mạnh mẽ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Tỉnh Bắc Ninh đã thu hút nhiều nhà đầu tư lớn, đặc biệt là trong lĩnh vực điện tử, với sự hiện diện của các tập đoàn như Samsung và Canon. Sự phát triển này không chỉ tạo ra nhiều cơ hội việc làm mà còn thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp nội địa. Tuy nhiên, tỷ lệ nội địa hóa của các doanh nghiệp trong ngành vẫn còn thấp, điều này đặt ra thách thức lớn cho sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp hỗ trợ.

1.1. Tình hình hiện tại của ngành công nghiệp hỗ trợ tại Bắc Ninh

Ngành công nghiệp hỗ trợ tại Bắc Ninh hiện có khoảng 430 doanh nghiệp, trong đó chỉ có 162 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ điện tử. Mặc dù có sự phát triển nhanh chóng, nhưng tỷ lệ nội địa hóa vẫn chưa đạt yêu cầu, với nhiều doanh nghiệp vẫn phụ thuộc vào nguồn cung từ nước ngoài.

1.2. Vai trò của Bắc Ninh trong chuỗi cung ứng toàn cầu

Bắc Ninh đang trở thành một mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng toàn cầu, đặc biệt trong ngành công nghiệp điện tử. Sự hiện diện của các tập đoàn lớn đã tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia vào chuỗi cung ứng, tuy nhiên, cần có chính sách hỗ trợ để nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nội địa.

II. Thách thức trong phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ điện tử tại Bắc Ninh

Mặc dù có nhiều cơ hội, ngành công nghiệp hỗ trợ điện tử tại Bắc Ninh đang đối mặt với nhiều thách thức. Tỷ lệ nội địa hóa thấp, sự phụ thuộc vào công nghệ nước ngoài và thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao là những vấn đề cần được giải quyết. Để phát triển bền vững, cần có những giải pháp đồng bộ từ chính phủ và các doanh nghiệp.

2.1. Tỷ lệ nội địa hóa thấp và nguyên nhân

Tỷ lệ nội địa hóa của các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp hỗ trợ điện tử tại Bắc Ninh hiện chỉ đạt khoảng 10-20%. Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu hụt công nghệ và nguồn nhân lực có trình độ cao, dẫn đến việc các doanh nghiệp nội địa không đủ khả năng cung cấp linh kiện và phụ tùng cho các tập đoàn lớn.

2.2. Sự phụ thuộc vào công nghệ nước ngoài

Nhiều doanh nghiệp trong ngành công nghiệp hỗ trợ vẫn phụ thuộc vào công nghệ và thiết bị từ nước ngoài. Điều này không chỉ làm giảm khả năng cạnh tranh mà còn tạo ra rủi ro trong chuỗi cung ứng. Cần có chính sách khuyến khích nghiên cứu và phát triển công nghệ trong nước.

III. Giải pháp phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ điện tử tại Bắc Ninh

Để phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ điện tử tại Bắc Ninh, cần có những giải pháp cụ thể và đồng bộ. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu cho ngành công nghiệp hỗ trợ, tăng cường liên kết với các doanh nghiệp FDI và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là những yếu tố quan trọng. Chính quyền địa phương cũng cần phát huy vai trò trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp.

3.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu cho ngành công nghiệp hỗ trợ

Việc xây dựng cơ sở dữ liệu cho ngành công nghiệp hỗ trợ sẽ giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thông tin về thị trường, công nghệ và các đối tác tiềm năng. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển và mở rộng quy mô sản xuất.

3.2. Tăng cường liên kết với doanh nghiệp FDI

Liên kết với các doanh nghiệp FDI sẽ giúp các doanh nghiệp nội địa học hỏi kinh nghiệm và công nghệ. Cần có các chương trình hợp tác cụ thể để tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước tham gia vào chuỗi cung ứng của các tập đoàn lớn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về ngành công nghiệp hỗ trợ

Nghiên cứu cho thấy rằng việc phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ điện tử tại Bắc Ninh không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nội địa. Các chính sách hỗ trợ từ chính phủ và sự hợp tác giữa các doanh nghiệp sẽ là yếu tố quyết định cho sự thành công của ngành.

4.1. Kết quả đạt được từ các chính sách phát triển

Các chính sách phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ đã giúp Bắc Ninh thu hút được nhiều nhà đầu tư lớn, tạo ra hàng ngàn việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động. Tuy nhiên, cần tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư để thu hút thêm nhiều doanh nghiệp.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ các quốc gia khác

Nghiên cứu từ các quốc gia như Nhật Bản và Hàn Quốc cho thấy rằng việc phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ cần có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ chính phủ và các chính sách khuyến khích đầu tư. Việt Nam có thể học hỏi từ những kinh nghiệm này để áp dụng vào thực tiễn.

V. Kết luận và tương lai của ngành công nghiệp hỗ trợ điện tử tại Bắc Ninh

Ngành công nghiệp hỗ trợ điện tử tại Bắc Ninh có tiềm năng phát triển lớn trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu phát triển bền vững, cần có những giải pháp đồng bộ và sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên liên quan. Tương lai của ngành phụ thuộc vào khả năng nâng cao tỷ lệ nội địa hóa và phát triển nguồn nhân lực.

5.1. Triển vọng phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ

Với sự hỗ trợ từ chính phủ và các chính sách phát triển hợp lý, ngành công nghiệp hỗ trợ điện tử tại Bắc Ninh có thể trở thành một trong những ngành mũi nhọn của tỉnh. Cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực để nâng cao năng lực cạnh tranh.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Định hướng phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ điện tử cần tập trung vào việc nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, phát triển công nghệ và tạo ra môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp. Sự hợp tác giữa các doanh nghiệp và chính quyền địa phương sẽ là yếu tố quyết định cho sự thành công trong tương lai.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ công nghiệp điện tử tại tỉnh bắc ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và tình hình phát triển công nghiệp hỗ trợ công nghiệp điện tử. Chương 2:Khung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Sự phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ công nghiệp điện tử tại tỉnh Bắc Ninh trong những năm qua Chương 4: Một số đề xuất nhằm phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ công nghiệp điện tử tỉnh Bắc Ninh 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ 1.1 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 1.1 Nhóm công trình khoa học lý luận chung về công nghiệp hỗ trợ và vai trò của công nghiệp hỗ trợ Vào năm 1990, giáo sư Michael Porter của Trường Kinh doanh Havard đã cho xuất bản những kết quả của một nỗ lực nghiên cứu chuyên sâu nhằm tìm hiểu tại sao một số nước lại thành công còn một số khác lại thất bại trong cạnh tranh quốc tế. Ông đã xây dựng lý thuyết về bốn thuộc tính lớn của một quốc gia hình thành nên môi trường cạnh tranh cho các công ty tại nước đó, và những thuộc tính này thúc đẩy hoặc ngăn cản sự tạo ra lợi thế cạnh tranh của quốc gia đó, trong 4 thuộc tính đó ông có đề cập đến một thuộc tính quan trọng đó là: Các ngành hỗ trợ và liên quan, ông chỉ ra rằng đây là sự hiện diện hoặc không sẵn có của các ngành hỗ trợ và liên quan có năng lực cạnh tranh quốc tế. Trong những năm 1960-1980, ở Nhật Bản xuất hiện một “hệ thống nhà cung cấp kiểu Nhật”, thể hiện mối quan hệ giữa các doanh nghiệp thuộc các ngành công nghiệp hỗ trợ chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) và nó cũng gắn liền với khái niệm các nhà thầu phụ.

Mối quan hệ này được nhắc đến như một “KEIRETSU” (chuỗi thương mại).Và vào giữa những năm 1980, khái niệm công nghiệp hỗ trợ (CNHT) chính thức được đưa ra. Thông qua báo cáo điều tra phát triển công nghiệp về ngành công nghiệp hỗ trợ có tên “Investigation report for industrial development: Supporitng industry secto”, Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), (1995), đã chỉ ra vai trò và thực trạng ngành CNHT, mối liên hệ và tính liên kết trong sản xuất các sản phẩm cũng như các yếu tố thúc đẩy CNHT Nhật Bản phát triển. Tổ chức năng suất Châu Á (Asian productivity Organisation), (2002), với nghiên cứu “Strengthening of supporting industries: Asian Experiences” (Đẩy mạnh CNHT: các kinh nghiệm của Châu Á). Là một tài liệu đúc kết kinh nghiệm phát 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com triển CNHT, tập trung phân tích chính sách phát triển CNHT qua các thời kỳ ở Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan, từ đó chỉ ra vai trò quan trọng của các chính sách bằng việc tập trung vào phân tích vai trò thu hút đầu tư nước ngoài vào phát triển CNHT.

Jetro vào năm 2004 đã đưa ra báo cáo nghiên cứu về vấn đề “xây dựng và tăng cường ngành CNHT ở Việt Nam”, báo cáo khẳng định rằng CNHT ở Việt Nam đã hình thành nhưng nhận thức của chính phủ và khối doanh nghiệp là chưa cao trong khi đó khối doanh nghiệp FDI đang là thành phần nắm bắt thời cơ và đi trước. Vai trò của hệ thống thầu phụ cũng được khẳng định mạnh mẽ ở Thái Lan, Indonesia, Malaysia khi những đất nước này đã sử dụng hệ thống thầu phụ như những vệ tinh của các doanh nghiệp lắp ráp Nhật Bản. Trên tạp chí Công nghiệp, kỳ 1, tháng 12, năm 2005, PGS, TS.Phan Đăng Tuất có bài viết “Trở thành nhà cung cấp cho các doanh nghiệp Nhật Bản – Con đường nào cho Việt Nam”. Bài viết khẳng định vai trò của ngành CNHT đối với sự phát triển của nền kinh tế, luận giải những yếu tố và con đường phát triển CNHT của Việt Nam đó là cần mở rộng hợp tác cũng như xúc tiến mạnh mẽ quá trình quan hệ với Nhật Bản thông qua việc trở thành vệ tinh hay các nhà cung cấp các sản phẩm đầu vào phục vụ cho ngành lắp ráp của Nhật Bản, qua đó thúc đẩy CNHT của Việt Nam ngày càng phát triển.2 Nhóm công trình khoa học nghiên cứu về công nghiệp hỗ trợ công nghiệp điện tử Một nghiên cứu chỉ ra tầm quan trọng của chính sách phát triển nguồn nhân lực và các chính sách hỗ trợ liên kết của chính phủ đối với các tập đoàn điện tử gia dụng của Nhật bản với các doanh nghiệp nội địa trong sản xuất linh kiện cho ngành điện tử của tác giả Goh Ban Lee, (1998), “Linkage between the multinational corporations and local supporting industries” (Liên kết giữa các tập đoàn đa quốc gia và các ngành CNHT nội địa).

Rằng vai trò của chính phủ để phát triển CNHT nội địa là không thể thiếu. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Một nghiên cứu khác cũng chỉ ra vai trò quan trọng của chính phủ trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước phát huy hơn nữa sự sáng tạo của mình nhằm cung ứng hỗ trợ cho ngành điện tử phát triển, đó là nghiên cứu của Halim Mohd Noor, Roger Clarke, Nigel Driffield (2002), “Multinational corporation and technological effort by local firm: acase study of the Malaysia electronics and electrical industry” ( tập đoàn đa quốc gia và các nỗ lực công nghệ của doanh nghiệp địa phương: trường hợp nghiên cứu ngành công nghiệp điện và điện tử Malaysia). Hisami Mitarai năm 2005 với đề tài “Các vấn đề trong ngành công nghiệp điện và điện tử của các nước ASEAN và bài học rút ra cho Việt Nam”. Bài nghiên cứu này xem xét, phân tích chi tiết các vấn đề nảy sinh trong quá trình phát triển của ngành công nghiệp điện và điện tử của các nước ASEAN, cụ thể là Thái Lan, Malaysia, Indonesia và Philipines.

Đối với mỗi quốc gia lại đi sâu tiến hành phân tích chính sách công nghiệp, đặc biệt là chính sách CNHT CNĐT, quá trình phát triển ngành CNĐT và các ưu tiên từ chính phủ dưới góc nhìn của các doanh nghiệp Nhật Bản. Từ đó cung cấp các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong quá trình phát triển ngành công nghiệp điện và điện tử. Trương Thị Chí Bình năm 2010 với đề tài “Phát triển công nghiệp hỗ trợ trong ngành điện tử gia dụng ở Việt Nam”. Tác giả đã có nhiều phát hiện mới, phạm vi CNHT của một ngành công nghiệp chế tạo, như ngành điện tử gia dụng, bao gồm quá trình sản xuất 3 nhóm sản phẩm chính: Linh kiện điện và điện tử, linh kiện kim loại, linh kiện nhựa và cao su.

Lý do yếu kém và triển vọng của CNHT Việt Nam do một số vấn đề như: Việt Nam hoàn toàn không thu hút đầu tư từ các nhà cung ứng nước ngoài – hầu hết là các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa vào sản xuất CNHT, mà chỉ tập trung thu hút đầu tư từ tập đoàn lớn, vì thế không tạo ra các lớp cung ứng cho các tập đoàn đa quốc gia. từ đó đi đến một số kết luận như: Cần tập trung thu hút FDI vào sản xuất CNHT ngành điện tử gia dụng Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam nên hướng đến cung ứng đa ngành cho các nhà sản xuất phụ trợ trong mạng lưới sản xuất, thay vì cung ứng cho tập đoàn đa quốc gia như hiện nay. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nghiên cứu Hồ Lê Nghĩa năm 2011 với đề tài “Chất lượng tăng trưởng ngành công nghiệp điện tử Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế”. Nghiên cứu chỉ ra rằng, chất lượng tăng trưởng ngành công nghiệp điện tử Việt Nam rất thấp thể hiện qua bốn nhân tố kinh tế lõi: tỷ lệ VA/GO1 thấp; hệ số ICOR2 cao, năng suất lao động thấp và CNHT CNDDT kém phát triển.

Chính vì thế cần ưu tiên phát triển CNHT CNĐT, coi đó là yếu tố căn bản quyết định chất lượng tăng trưởng của ngành CNĐT thay vì tập trung sản xuất, lắp ráp ra các sản phẩm tiêu dùng cuối cùng như hiện nay. Và trong hệ thống các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng của ngành CNĐT, nghiên cứu nhấn mạnh cách thức phát triển CNHT ngành điện tử, trong đó vai trò của Chính phủ có tính quyết định về CNHT và các chương trình hành động cụ thể. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoàng Anh năm 2012 với đề tài “Phát triển công nghiệp phụ trợ trong lĩnh vực điện tử tại Việt Nam hiện nay”. Đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp phụ trợ trong lĩnh vực điện tử tại Việt Nam hiện nay, đề xuất các giải pháp chủ yếu có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng phát triển công nghiệp phụ trợ trong lĩnh vực điện tử Việt Nam trong thời gian tới.

Trên tạp chí Tài chính kỳ 2 tháng 3/2016, ThS. Lê Thanh Thủy – Học viện công nghệ bưu chính viễn thông 1 có bài viết “Cơ hội và thách thức của ngành công nghiện điện tử Việt Nam trong hội nhập”. Bài viết chỉ ra rằng: Việt nam đang là điểm đến hấp dẫn của dòng vốn FDI trong ngành công nghiệp điện tử, song nước ta cũng đang vấp phải không ít thách thức như công nghiệp điện tử mới dừng ở mức độ gia công, doanh nghiệp hoạt động trong ngành CNHT CNĐT trong nước chưa đóng góp nhiều trong chuỗi cung ứng hàng điện tử. Sự phụ thuộc vào các nhà cung cấp nước ngoài về kỹ thuật là thách thức lớn nhất đối với sự phát triển của công nghiệp điện tử Việt Nam.Nguồn nhân lực có khả năng thiết kế và thực hiện quy trình công nghệ vẫn là rào cản khó vượt qua.Khu vực tư nhân trong nước còn yếu kém, đầu tư nghiên cứu vào phát triển không đáng kể.

1 VA/GO: Hiệu quả sản xuất công nghiệp của tỉnh, trong đó: VA là sự tăng lên của phần giá trị mới sáng tạo và GO là giá trị sản xuất của ngành. 2 ICOR: Hệ số sử dụng vốn, hay hệ số đầu tư tăng trưởng. Cho biết muốn có thêm một đơn vị sản lượng trong một thời kỳ nhất định phải bỏ ra thêm bao nhiêu đơn vị vốn đầu tư trong kỳ đó. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tất cả các công trình nghiên cứu về CNHT cũng như những công trình đi sâu về ngành CNHT cho CNĐT, đã khái quát và nêu bật lên khái niệm, đặc điểm, quá trình hình thành, phát triển, những mắt xích then chốt góp phần đẩy mạnh CNHT phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ