Luận văn phát triển năng lực tự học lớp 12 - Khảo sát hàm số

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp 12 qua dạy học khảo sát hàm số, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ sư phạm toán

2021

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách phát triển năng lực tự học lớp 12 khảo sát hàm số hiệu quả

Phát triển năng lực tự học lớp 12 khảo sát hàm số là một trong những mục tiêu cốt lõi trong đổi mới giáo dục hiện nay. Theo luận văn thạc sĩ của Đinh Thanh Nhung (2021), việc chuyển từ mô hình dạy học truyền thống sang hướng tiếp cận năng lực giúp học sinh chủ động tiếp cận kiến thức, đặc biệt trong các chủ đề trừu tượng như khảo sát hàm số. Năng lực tự học không chỉ giúp học sinh nắm vững lý thuyết mà còn rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp và vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn. Trong bối cảnh kỳ thi THPT Quốc gia ngày càng chú trọng tư duy ứng dụng, việc trang bị cho học sinh kỹ năng tự học trở nên cấp thiết. Chu trình tự học bao gồm: xác định mục tiêu, lập kế hoạch, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh – được minh họa rõ trong Hình 1 của nghiên cứu. Quá trình này cần sự hỗ trợ ban đầu từ giáo viên, nhưng dần chuyển sang sự độc lập của học sinh. Việc phát triển năng lực tự học trong dạy học khảo sát hàm số không chỉ nâng cao kết quả học tập mà còn hình thành phẩm chất người học chủ động, sáng tạo và có trách nhiệm.

1.1. Khái niệm năng lực tự học trong môn Toán lớp 12

Năng lực tự học được hiểu là khả năng tự xác định mục tiêu, lựa chọn phương pháp, tổ chức và điều chỉnh quá trình học tập để đạt kết quả mong muốn. Trong môn Toán lớp 12, đặc biệt với chủ đề khảo sát hàm số, năng lực này thể hiện qua việc học sinh tự đọc sách giáo khoa, phân tích bảng biến thiên, vẽ đồ thị và vận dụng vào bài toán cực trị, giá trị lớn nhất – nhỏ nhất. Theo Đinh Thanh Nhung (2021), năng lực tự học bao gồm ba thành tố: nhận thức, kỹ năng và thái độ học tập tích cực.

1.2. Vai trò của khảo sát hàm số trong chương trình Toán lớp 12

Khảo sát hàm số là nội dung trọng tâm trong chương trình Toán lớp 12, chiếm tỷ lệ lớn trong đề thi THPTQG. Chủ đề này tích hợp nhiều kiến thức nền tảng như đạo hàm, giới hạn, tính đơn điệu và cực trị. Việc học sinh tự học khảo sát hàm số giúp củng cố hệ thống kiến thức liên môn và phát triển tư duy logic. Nghiên cứu cho thấy học sinh có năng lực tự học tốt thường đạt điểm cao hơn trong các bài kiểm tra ứng dụng hàm số vào thực tiễn.

II. Những thách thức khi học sinh tự học khảo sát hàm số lớp 12

Mặc dù phát triển năng lực tự học lớp 12 khảo sát hàm số mang lại nhiều lợi ích, học sinh vẫn đối mặt với không ít thách thức. Nhiều em thiếu kỹ năng lập kế hoạch học tập, chưa biết cách phân tích bảng biến thiên (BBT) hoặc nhầm lẫn giữa cực đại và cực tiểu. Theo kết quả thực nghiệm sư phạm của Đinh Thanh Nhung (2021), hơn 60% học sinh gặp khó khăn trong việc tự đọc hiểu SGK và vận dụng kiến thức vào bài toán mới. Nguyên nhân chủ yếu đến từ thói quen học thụ động, phụ thuộc vào giáo viên và thiếu công cụ hỗ trợ học tập. Ngoài ra, tâm lý lo lắng trước kỳ thi cũng khiến học sinh ngại tự học các chủ đề khó như khảo sát hàm số. Việc thiếu phản hồi kịp thời khi tự luyện tập càng làm giảm động lực học. Do đó, cần có giải pháp sư phạm phù hợp để hỗ trợ học sinh vượt qua rào cản này, từ đó xây dựng nền tảng tự học bền vững.

2.1. Khó khăn phổ biến trong tự học khảo sát hàm số

Các khó khăn phổ biến bao gồm: không hiểu rõ khái niệm điểm tới hạn, nhầm lẫn giữa giá trị cực trịgiá trị hàm số, hoặc không biết cách vẽ đồ thị chính xác từ BBT. Nhiều học sinh cũng gặp trở ngại khi giải các bài toán ứng dụng khảo sát hàm số vào thực tế, như tìm GTNN/GTLN trong bài toán tối ưu. Những lỗ hổng kiến thức từ lớp dưới (đặc biệt lớp 10, 11) càng làm tình hình trầm trọng hơn.

2.2. Nguyên nhân dẫn đến hạn chế năng lực tự học

Nguyên nhân chính bao gồm: phương pháp dạy học truyền thống còn phổ biến, học sinh thiếu kỹ năng tự đánh giá, và môi trường học tập chưa khuyến khích tự chủ. Ngoài ra, tài liệu hướng dẫn tự học còn ít và chưa phù hợp với trình độ đa dạng của học sinh. Nghiên cứu của Đinh Thanh Nhung (2021) chỉ ra rằng học sinh trường THPT chuyên Ngoại ngữ ban đầu có xu hướng phụ thuộc vào giáo viên, cho thấy cần can thiệp sư phạm kịp thời.

III. Phương pháp phát triển năng lực tự học khảo sát hàm số lớp 12

Để phát triển năng lực tự học lớp 12 khảo sát hàm số, giáo viên cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. Đinh Thanh Nhung (2021) đề xuất mô hình gồm ba bước: (1) Hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch học tập cá nhân, (2) Thiết kế nhiệm vụ học tập mở, và (3) Tổ chức hoạt động nhóm kết hợp tự đánh giá. Mỗi bước đều hướng đến việc trao quyền cho học sinh trong quá trình học. Ví dụ, khi dạy cực trị hàm số, giáo viên có thể giao nhiệm vụ: “Tự tìm hiểu điều kiện cần và đủ để hàm số có cực trị, sau đó áp dụng vào 3 ví dụ khác nhau”. Qua đó, học sinh rèn luyện tư duy phản biệnkỹ năng tự học. Ngoài ra, việc sử dụng phiếu học tập có hướng dẫnvideo minh họa cũng giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách trực quan và chủ động hơn.

3.1. Hướng dẫn học sinh lập kế hoạch tự học hiệu quả

Lập kế hoạch tự học là bước đầu tiên và quan trọng nhất. Kế hoạch cần bao gồm: mục tiêu cụ thể (ví dụ: “Hiểu và vẽ được đồ thị hàm bậc ba”), thời gian biểu rõ ràng, nguồn tài liệu (SGK, video, đề thi mẫu), và tiêu chí tự đánh giá. Hình 1 trong luận văn minh họa chu trình tự học khép kín, giúp học sinh điều chỉnh hành vi học tập liên tục. Giáo viên nên hỗ trợ học sinh yếu trong giai đoạn đầu, sau đó dần rút lui để khuyến khích tính tự chủ.

3.2. Thiết kế nhiệm vụ học tập định hướng tự học

Nhiệm vụ học tập nên mang tính mở, có nhiều cách tiếp cận và yêu cầu vận dụng kiến thức. Ví dụ: “Cho một hàm số chưa biết, hãy tự khảo sát và dự đoán số nghiệm của phương trình f(x) = m”. Loại bài tập này buộc học sinh phải tổng hợp kiến thức, phân tích BBT, và đưa ra kết luận logic. Nghiên cứu cho thấy học sinh tham gia nhóm thực nghiệm có tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ cao hơn 22% so với nhóm đối chứng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tự học khảo sát hàm số

Kết quả thực nghiệm sư phạm của Đinh Thanh Nhung (2021) tại trường THPT chuyên Ngoại ngữ – ĐHQG Hà Nội cho thấy hiệu quả rõ rệt của các biện pháp phát triển năng lực tự học lớp 12 khảo sát hàm số. Sau 8 tuần can thiệp, nhóm thực nghiệm đạt điểm trung bình cao hơn 1.3 điểm so với nhóm đối chứng trong bài kiểm tra cuối chương. Đặc biệt, tỷ lệ học sinh tự tin khi giải bài toán ứng dụng khảo sát hàm số tăng từ 38% lên 72%. Biểu đồ 3 trong luận văn cho thấy sự cải thiện đáng kể ở nhóm học sinh trung bình và yếu. Ngoài ra, học sinh phản hồi tích cực về phiếu hướng dẫn tự họchoạt động nhóm thảo luận. Điều này chứng minh rằng, với sự hỗ trợ sư phạm phù hợp, năng lực tự học hoàn toàn có thể được rèn luyện và phát triển ngay cả với những nội dung khó như khảo sát hàm số.

4.1. Kết quả định lượng từ thực nghiệm sư phạm

Theo số liệu định lượng, điểm trung bình nhóm thực nghiệm là 7.8, trong khi nhóm đối chứng chỉ đạt 6.5. Tỷ lệ học sinh đạt mức độ vận dụng cao tăng 28%. Phân tích thống kê cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa ở mức p < 0.05, khẳng định tính hiệu quả của mô hình can thiệp. Đặc biệt, học sinh yếu cải thiện rõ rệt trong kỹ năng vẽ đồ thịbiện luận nghiệm.

4.2. Phản hồi định tính từ học sinh và giáo viên

Học sinh cho biết: “Em cảm thấy tự tin hơn khi tự đọc SGK và làm bài mà không cần hỏi thầy cô ngay”. Giáo viên nhận xét: “Học sinh chủ động hơn, biết đặt câu hỏi sâu và thảo luận có chiều sâu”. Những phản hồi này cho thấy thay đổi tích cực trong thái độ học tậphành vi tự học, phù hợp với mục tiêu đổi mới giáo dục.

V. Bí quyết duy trì năng lực tự học khảo sát hàm số sau giờ lên lớp

Để duy trì năng lực tự học lớp 12 khảo sát hàm số lâu dài, cần xây dựng thói quen học tập bền vững. Một trong những bí quyết hiệu quả là kết hợp tự học cá nhân với học nhóm nhỏ. Học sinh nên dành 30–45 phút mỗi ngày để ôn lại lý thuyết, làm 2–3 bài tập vận dụng và ghi chú lại thắc mắc. Ngoài ra, việc sử dụng ứng dụng toán học (như GeoGebra) giúp trực quan hóa đồ thị hàm số, từ đó củng cố hiểu biết. Giáo viên có thể khuyến khích học sinh tự ra đề và trao đổi lẫn nhau – một hình thức tự đánh giá hiệu quả. Theo Đinh Thanh Nhung (2021), học sinh duy trì nhật ký học tập thường có tiến bộ rõ rệt hơn. Cuối cùng, phụ huynh nên tạo môi trường yên tĩnh và khích lệ tinh thần tự chủ, thay vì can thiệp quá sâu vào nội dung học.

5.1. Xây dựng thói quen tự học hàng ngày

Thói quen tự học cần được hình thành từ việc lặp lại đều đặn. Mỗi buổi tối, học sinh nên: (1) Xem lại ghi chú trên lớp, (2) Đọc trước bài mới trong SGK, (3) Làm 1–2 bài tập mức độ cơ bản, và (4) Ghi lại câu hỏi chưa hiểu. Việc này giúp não bộ xử lý thông tin liên tục, tránh dồn ép trước kỳ thi. Nghiên cứu cho thấy học sinh có lịch học đều đạt kết quả ổn định hơn 35% so với nhóm học dồn.

5.2. Tận dụng công nghệ hỗ trợ tự học hàm số

Các công cụ như GeoGebra, Desmos hoặc Microsoft Math Solver giúp học sinh khảo sát hàm số nhanh chóng và trực quan. Ví dụ, khi nhập hàm số bậc ba, phần mềm tự động vẽ đồ thị, hiển thị cực trị, điểm uốnBBT. Điều này hỗ trợ học sinh kiểm chứng kết quả và phát hiện lỗi sai. Tuy nhiên, cần nhấn mạnh: công nghệ là công cụ hỗ trợ, không thay thế tư duy độc lập.

VI. Tương lai của việc phát triển năng lực tự học trong dạy học Toán lớp 12

Xu hướng giáo dục hiện đại đang chuyển mạnh sang học tập suốt đời, trong đó năng lực tự học là nền tảng cốt lõi. Với khảo sát hàm số – một chủ đề mang tính nền tảng cho giải tích đại học – việc rèn luyện tự học từ lớp 12 sẽ tạo đà cho học sinh theo đuổi các ngành kỹ thuật, kinh tế, dữ liệu. Trong tương lai, dạy học Toán sẽ ngày càng tích hợp AI hỗ trợ cá nhân hóa, giúp mỗi học sinh có lộ trình tự học phù hợp. Tuy nhiên, vai trò của giáo viên không hề giảm mà chuyển sang người hướng dẫn, thiết kế trải nghiệm họcphản hồi định hướng. Như khuyến nghị của Đinh Thanh Nhung (2021), cần mở rộng mô hình này sang các chủ đề khác như nguyên hàm – tích phân hoặc hình học không gian. Cuối cùng, phát triển năng lực tự học không chỉ là kỹ năng học Toán – đó là chìa khóa thành công trong thế kỷ 21.

6.1. Mở rộng mô hình sang các chủ đề Toán khác

Mô hình phát triển năng lực tự học đã thành công với khảo sát hàm số hoàn toàn có thể áp dụng cho nguyên hàm, số phức, hay hình học Oxyz. Mỗi chủ đề cần nhiệm vụ học tập đặc thùcông cụ hỗ trợ phù hợp. Ví dụ, với tích phân, học sinh có thể tự khám phá ứng dụng trong tính diện tích, thể tích – từ đó thấy được ý nghĩa thực tiễn của Toán học.

6.2. Vai trò của giáo viên trong kỷ nguyên tự học

Giáo viên không còn là người duy nhất truyền đạt kiến thức, mà là kiến trúc sư học tập. Nhiệm vụ chính bao gồm: thiết kế kế hoạch học linh hoạt, cung cấp phản hồi kịp thời, và nuôi dưỡng động lực nội tại. Trong bối cảnh chuyển đổi số, giáo viên cần cập nhật năng lực số để hướng dẫn học sinh tự học hiệu quả trong môi trường trực tuyến.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ lý luận và phương pháp dạy học môn toán phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp 12 trong dạy học khảo sát hàm số và ứng dụng

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đất nước đang bước sang một giai đoạn phát triển mới mà một trong những yêu cầu quan trọng hàng đầu đó là phát triển nguồn nhân lực và phát triển con người. Vì vậy, Đảng và Nhà nước luôn coi trọng và đầu tư cho phát triển Giáo dục — dao tạo, một trong những quốc sách hàng đầu không chi của Dang và Nha nước mà là của toàn dân tộc. Dé đạt được những thành tựu to lớn như ngày hôm nay, Đảng và Nhà nước đã dẫn dắt nhân dân ta vượt qua muôn vàn khó khăn, thử thách.

Tuy Việt Nam đã bước vào nhóm nước có thu nhập trung bình, đã thoát khỏi tình trạng đói kém, lạc hậu nhưng đất nước ta vẫn còn chưa hội tụ đủ các yếu tố đề phát triển nhanh và bền vững. Chính vì vậy, đổi mới giáo dục — đào tạo là nhiệm vụ quan trọng cua đất nước ta hiện nay. Đó là cần sự chuyển đổi mạnh mẽ quá trình giáo duc từ trang bị kiến thức sang phát triển năng lực và phâm chất của người học, không chỉ gắn liền lí luận với thực tiễn mà phải có sự gắn kết chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và toàn xã hội trong quá trình giáo dục và đào tạo. Trong các môn học ở bậc trung học phổ thông, môn Toán là một môn học có vai trò vô cùng quan trọng cung cấp cho học sinh rất nhiều kiến thức cơ bản, đồng thời đây cũng là môn học công cụ, cung cấp tri thức để các em học các môn học khác.

Một trong những yêu cầu cần thiết và cấp bách đối với ngành Giáo dục hiện nay là nâng cao chất lượng giảng dạy. Cùng với việc đổi mới sách giáo khoa, đổi mới việc kiểm tra đánh giá thì đổi mới phương pháp day học là một nội dung vô cùng quan trọng. Trước đây, phương pháp dạy học truyền thống chỉ tập trung vào việc giáo viên truyền đạt kiến thức cho học sinh, người học tiếp nhận kiến thức một cách thụ động, điều đó khiến cho người học chỉ tiếp thu kiến thức một cách thụ động và lười tư duy, thiếu tính sáng tạo trong tư duy khoa học. Trong khi hiện nay, đổi mới phương pháp day học là vô cùng cần thiết và quan trọng trong công tác giảng dạy.

Đổi mới phương pháp day học không chỉ giúp MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đất nước đang bước sang một giai đoạn phát triển mới mà một trong những yêu cầu quan trọng hàng đầu đó là phát triển nguồn nhân lực và phát triển con người. Vì vậy, Đảng và Nhà nước luôn coi trọng và đầu tư cho phát triển Giáo dục — dao tạo, một trong những quốc sách hàng đầu không chi của Dang và Nha nước mà là của toàn dân tộc. Dé đạt được những thành tựu to lớn như ngày hôm nay, Đảng và Nhà nước đã dẫn dắt nhân dân ta vượt qua muôn vàn khó khăn, thử thách.

Tuy Việt Nam đã bước vào nhóm nước có thu nhập trung bình, đã thoát khỏi tình trạng đói kém, lạc hậu nhưng đất nước ta vẫn còn chưa hội tụ đủ các yếu tố đề phát triển nhanh và bền vững. Chính vì vậy, đổi mới giáo dục — đào tạo là nhiệm vụ quan trọng cua đất nước ta hiện nay. Đó là cần sự chuyển đổi mạnh mẽ quá trình giáo duc từ trang bị kiến thức sang phát triển năng lực và phâm chất của người học, không chỉ gắn liền lí luận với thực tiễn mà phải có sự gắn kết chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và toàn xã hội trong quá trình giáo dục và đào tạo. Trong các môn học ở bậc trung học phổ thông, môn Toán là một môn học có vai trò vô cùng quan trọng cung cấp cho học sinh rất nhiều kiến thức cơ bản, đồng thời đây cũng là môn học công cụ, cung cấp tri thức để các em học các môn học khác.

Một trong những yêu cầu cần thiết và cấp bách đối với ngành Giáo dục hiện nay là nâng cao chất lượng giảng dạy. Cùng với việc đổi mới sách giáo khoa, đổi mới việc kiểm tra đánh giá thì đổi mới phương pháp day học là một nội dung vô cùng quan trọng. Trước đây, phương pháp dạy học truyền thống chỉ tập trung vào việc giáo viên truyền đạt kiến thức cho học sinh, người học tiếp nhận kiến thức một cách thụ động, điều đó khiến cho người học chỉ tiếp thu kiến thức một cách thụ động và lười tư duy, thiếu tính sáng tạo trong tư duy khoa học. Trong khi hiện nay, đổi mới phương pháp day học là vô cùng cần thiết và quan trọng trong công tác giảng dạy.

Đổi mới phương pháp day học không chỉ giúp DANH MỤC CAC BANG Bảng 1. Bảng kết quả điều tra về việc tự học của hoc sinh. Kế hoạch giảng dạy chương Ứng dung đạo hàm dé khảo sát và vẽ đồ thị của hAM SỐ .---- 5c St SE ‡EE*EEEESEEEESEEEESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrkerrrkrrke 23 Bảng 2. Các dạng đồ thị của hàm số bậc ba.

Các dang đồ thi của hàm số bậc bốn trùng phương. Các dạng đồ thị của hàm phân thức bậc nhất trên bậc nhắt. Kết quả về sự tiễn bộ của học sinh trước va sau khi thực 034019500077. Tổng hợp điểm các bài kiểm tra.

Phân bố tần suất các bài kiểm tra.-- 2-2 52 ©522cz+£+rxerseei 77 Bang 3. Xử lí kết quả kiểm tra.--- 2-2-5 x+E2EE£EE£EEeEEEEErEkrrkerkerree 78 lil DANH MỤC CAC KI HIỆU, CÁC CHỮ VIET TAT STT Ký hiệu viết tắt Viết đầy đủ 1 BBT Bang bién thién 2 DH Day hoc 3 DC Đối chứng 4 ĐHQG Đại học quốc gia 5 GTLN Giá trị lớn nhất 6 GTNN Giá trị nhỏ nhất 7 GV Giáo viên 8 HS Hoc sinh 9 NL Nang luc 10 PGS. TS Pho giáo su, tiễn sĩ 11 PPDH Phuong phap day hoc 12 SGK Sách giáo khoa 13 THPT Trung học phô thông 14 THPTQG Trung học phô thông quốc gia 15 TN Thực nghiệm li DANH MỤC CAC KI HIỆU, CÁC CHỮ VIET TAT STT Ký hiệu viết tắt Viết đầy đủ 1 BBT Bang bién thién 2 DH Day hoc 3 DC Đối chứng 4 ĐHQG Đại học quốc gia 5 GTLN Giá trị lớn nhất 6 GTNN Giá trị nhỏ nhất 7 GV Giáo viên 8 HS Hoc sinh 9 NL Nang luc 10 PGS. TS Pho giáo su, tiễn sĩ 11 PPDH Phuong phap day hoc 12 SGK Sách giáo khoa 13 THPT Trung học phô thông 14 THPTQG Trung học phô thông quốc gia 15 TN Thực nghiệm li MỞ ĐẦU 1.

Lý do chọn đề tài Đất nước đang bước sang một giai đoạn phát triển mới mà một trong những yêu cầu quan trọng hàng đầu đó là phát triển nguồn nhân lực và phát triển con người. Vì vậy, Đảng và Nhà nước luôn coi trọng và đầu tư cho phát triển Giáo dục — dao tạo, một trong những quốc sách hàng đầu không chi của Dang và Nha nước mà là của toàn dân tộc. Dé đạt được những thành tựu to lớn như ngày hôm nay, Đảng và Nhà nước đã dẫn dắt nhân dân ta vượt qua muôn vàn khó khăn, thử thách. Tuy Việt Nam đã bước vào nhóm nước có thu nhập trung bình, đã thoát khỏi tình trạng đói kém, lạc hậu nhưng đất nước ta vẫn còn chưa hội tụ đủ các yếu tố đề phát triển nhanh và bền vững.

Chính vì vậy, đổi mới giáo dục — đào tạo là nhiệm vụ quan trọng cua đất nước ta hiện nay. Đó là cần sự chuyển đổi mạnh mẽ quá trình giáo duc từ trang bị kiến thức sang phát triển năng lực và phâm chất của người học, không chỉ gắn liền lí luận với thực tiễn mà phải có sự gắn kết chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và toàn xã hội trong quá trình giáo dục và đào tạo. Trong các môn học ở bậc trung học phổ thông, môn Toán là một môn học có vai trò vô cùng quan trọng cung cấp cho học sinh rất nhiều kiến thức cơ bản, đồng thời đây cũng là môn học công cụ, cung cấp tri thức để các em học các môn học khác. Một trong những yêu cầu cần thiết và cấp bách đối với ngành Giáo dục hiện nay là nâng cao chất lượng giảng dạy.

Cùng với việc đổi mới sách giáo khoa, đổi mới việc kiểm tra đánh giá thì đổi mới phương pháp day học là một nội dung vô cùng quan trọng. Trước đây, phương pháp dạy học truyền thống chỉ tập trung vào việc giáo viên truyền đạt kiến thức cho học sinh, người học tiếp nhận kiến thức một cách thụ động, điều đó khiến cho người học chỉ tiếp thu kiến thức một cách thụ động và lười tư duy, thiếu tính sáng tạo trong tư duy khoa học. Trong khi hiện nay, đổi mới phương pháp day học là vô cùng cần thiết và quan trọng trong công tác giảng dạy. Đổi mới phương pháp day học không chỉ giúp 1.

Đối tượng điều tra. Nội dung điỀUu tra.---2- 5+ ©++z+EEE9EEE9EEEEEE111E11121127112711711 2112 1 rxye 15 1. Phương pháp điều tra. Kết quả điều tra.

16 Kết luận chương L.---2-©2£©2+©E£+EE£SEE£EEE2EEEEEEEEE2E171127121171. MOT SO BIEN PHÁP PHÁT TRIEN NĂNG LUC TỰ HỌC CHO HOC SINH LOP 12 TRONG DAY HOC KHAO SAT HAM SO VA UNG DUNG wie eececccesesessesesesesesesesesecesseseseseseacseseseseeneneneseaesesesesesnesneneaeaeseaeaeens 20 2. Dinh hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp 12 chủ đề “Khảo sát hàm số và ứng dụng”.-----:- + £++k+Ex+EE£EEEEEEEEEEE1E171711211211 21x re 20 2. Nội dung va phân phối chương trình.

Một số biện pháp nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp 12 chủ đề “Khảo sát hàm số và ứng dụng”.---¿- s-©sc+x+k+E2 xe EEEEEEEEErrkerkerkees 21 2. Hướng dan HS cách xây dựng kế hoạch học (ẬP. Hướng dẫn học sinh một số ki năng tự QC. Chú trọng các kĩ năng đánh giá của giáo viên, đánh giá và tự đánh giá của FOC SITHh.

- G 2c 1121111111 111030 81 1190 19H ng TT ng HT. Thiết kế các nhiệm vụ học tập. Tô chức cho học sinh hoạt động theo nhóm kết hợp với thảo luận lớp. Soạn bai theo hướng phat triển năng lực tự học cho học sinh.

67 Kết luận chương 2. THỰC NGHIEM SU PHẠM. Mục đích thực nghiỆm. - --- (+ +3 SE SE E#EEeeEerreereeerreerrerrerrree 73 3.

Nội dung thực nghiỆm. Tổ chức thực ¡3401010900057 =. Đối tượng thực nghiệm. Tiến trình thực H401 0001010757.

Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm. Đánh giá định tính. 2: 22¿+2EE+++++2EE+++EEEE1121221112 22211122211 re 74 3. Đánh giá định lượng.---2¿-©©++++2EEE+++tEEEEEEEEEEEEeCEEEEEEerrrrrkrrree 76 Kết luận chương 3.

80 KET LUẬN VA KHUYEN NGHỊ,.---¿- 2¿©++2+++2zxt2rxrzrxeerxeerreee 81 ca.cceccecccccccsecsesssessessessessesssessecsessessssssessessessecsucssesseesecsesseseseeseeses 81 TÀI LIEU THAM KHẢO. 2-22 2+©2+2E+t2EE+SEEEEEEEEEEErEEkrrrkrerkeerkree 83 PHU LUC wecescsssssssesssesssessssesssesssesssscssecssesssessssssssesssesssecssesssesssessssesssesssecssesesees 87 Vii DANH MỤC CAC KI HIỆU, CÁC CHỮ VIET TAT STT Ký hiệu viết tắt Viết đầy đủ 1 BBT Bang bién thién 2 DH Day hoc 3 DC Đối chứng 4 ĐHQG Đại học quốc gia 5 GTLN Giá trị lớn nhất 6 GTNN Giá trị nhỏ nhất 7 GV Giáo viên 8 HS Hoc sinh 9 NL Nang luc 10 PGS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ