ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––– ĐẶNG THỊ THANH HIỀN DẠY HỌC THÍ NGHIỆM QUAN SÁT TẾ BÀO GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÌM HIỂU THẾ GIỚI SỐNG CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 10 (THPT) LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN - 2020 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––– ĐẶNG THỊ THANH HIỀN DẠY HỌC THÍ NGHIỆM QUAN SÁT TẾ BÀO GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÌM HIỂU THẾ GIỚI SỐNG CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 10 (THPT) Ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Sinh học Mã số: 8 14 01 11 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ HỒNG TÚ THÁI NGUYÊN - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Hồng Tú. Các tài liệu trích dẫn trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Thái Nguyên, tháng 6 năm 2020 Tác giả Đặng Thị Thanh Hiền i LỜI CẢM ƠN Với tấm lòng tri ân và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn Cô giáo TS. Phạm Thị Hồng Tú - người đã tận tâm, tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới tập thể các thầy giáo, cô giáo Khoa Sinh học đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức quan trọng giúp em hoàn thành luận văn. Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu, Phòng Sau đại học Trường ĐH Sư Phạm - ĐHTN đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này. Xin cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy (cô) giáo bộ môn Sinh học trường THPT Quế Võ số 1 và các em HS đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài. Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ, tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn này. Thái Nguyên, tháng 6 năm 2020 TÁC GIẢ ĐẶNG THỊ THANH HIỀN ii MỤC LỤC Lời cam đoan . ii Mục lục . iii Danh mục viết tắt . vi Danh mục các bảng. vii Danh mục các hình . viii MỞ ĐẦU . Lí do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Giả thuyết khoa học . Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu . Giới hạn nghiên cứu . Nhiệm vụ nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . 3 Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI . Lịch sử nghiên cứu vấn đề . Những nghiên cứu trên thế giới . Những nghiên cứu ở Việt Nam . Cơ sở lí luận của đề tài . Dạy học thực hành thí nghiệm. Năng lực và năng lực tìm hiểu thế giới sống. Thực hành thí nghiệm với việc phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống . Cơ sở thực tiễn về việc dạy học thực hành quan sát tế bào với việc phát triển NL THTGS ở trường phổ thông, tỉnh Bắc Ninh . Mục đích khảo sát . Đối tượng, địa bàn khảo sát . Phương pháp khảo sát . Kết quả khảo sát . 16 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 . 21 Chương 2: DẠY HỌC THÍ NGHIỆM QUAN SÁT TẾ BÀO GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÌM HIỂU THẾ GIỚI SỐNG CHO HS TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 10 . Phân tích cấu trúc phần thực hành sinh học tế bào phù hợp với việc phát triển NL THTGS . Tổ chức dạy học thí nghiệm quan sát tế bào theo hướng phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống cho HS . Nguyên tắc tổ chức dạy học thí nghiệm quan sát tế bào theo hướng phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống cho HS . Quy trình tổ chức dạy học thí nghiệm quan sát tế bào theo hướng phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống cho HS . Vận dụng quy trình trong tổ chức dạy học bài “Thực hành co và phản co nguyên sinh” . Đánh giá năng lực THTGS . Các tiêu chí đánh giá NL THTGS . Thiết kế công cụ đánh giá NL THTGS . 42 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . 46 Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM . Mục đích thực nghiệm sư phạm . Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm . Nội dung của thực nghiệm sư phạm . Thiết kế các kế hoạch dạy học . Đối tượng thực nghiệm . Công cụ phân tích, xử lí, đánh giá kết quả thí nghiệm . Xây dựng kế hoạch thực nghiệm . Tiến hành thực nghiệm sư phạm . Kết quả thực nghiệm sư phạm . Kết quả đánh giá về kiến thức . Kết quả đánh giá NL THTGS . 60 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 . 65 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 68 PHỤ LỤC v DANH MỤC VIẾT TẮT GD và ĐT Giáo dục và Đào tạo GDPT Giáo dục phổ thông GV Giáo viên HS Học sinh KN Kĩ năng NL Năng lực PPDH Phương pháp dạy học SGK Sách giáo khoa STN Sau thực nghiệm THPT Trung học phổ thông THTGS Tìm hiểu thế giới sống TN Thí nghiệm TNSP Thực nghiệm sư phạm TTN Trước thực nghiệm vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Kết quả điều tra việc tổ chức các hoạt động dạy học trong quá trình dạy học trong các bài thực hành.2: Kết quả điều tra về tiến trình dạy học trong bài thực hành.1: Tiêu chí và các mức độ đánh giá NL THTGS trong dạy học thí nghiệm quan sát tế bào.2: Gợi ý câu trả lời thể hiện các tiêu chí của NL THTGS .1: Các bài dạy thực nghiệm sư phạm và bài kiểm tra đánh giá .2: Bảng phân phối tần số điểm kiểm tra 15 phút TTN và TN1 .3: Bảng phân phối tần suất điểm kiểm tra 15 phút TTN và TN1 .4: Bảng tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra 15 phút TTN và TN1 .5: Kiểm định X điểm kiểm tra 15 phút của TTN và TN1 .6: Phân tích phương sai điểm kiểm tra 15 phút TTN và TN1 .7: Bảng phân phối tần số điểm kiểm tra 15 phút TN1 và TN2 .8: Bảng phân phối tần suất điểm kiểm tra 15 phút của TN1 và TN2 .9: Bảng tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra 15 phút của TN1 và TN2 .10: Kiểm định X điểm kiểm tra 15 phút của TN2 và TN1 .11: Phân tích phương sai điểm kiểm tra 15 phút của TN2 và TN1 .12: Tiêu chí đánh giá năng lực THTGS .13: Bảng đánh giá điểm trung bình NL THTGS của HS trước thực nghiệm và sau thực nghiệm . 62 vii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Mô hình cấu trúc bốn thành phần của năng lực hành động theo Bend Meier và Nguyễn Văn Cường (2005) .1: Các giai đoạn tổ chức dạy học thí nghiệm quan sát tế bào theo hướng phát triển NL THTGS.2: Các bước thiết kế kế hoạch dạy học “thí nghiệm quan sát tế bào” theo hướng phát triển NL THTGS.1: Biểu đồ biểu diễn tần suất điểm kiểm tra 15 phút TTN và TN1 .2: Đồ thị đường tích lũy bài kiểm tra 15 phút TTN và TN1 .3: Biểu đồ biểu diễn tần suất điểm kiểm tra 15 phút của TN1 và TN2 .4: Đồ thị đường tích lũy bài kiểm tra 15 phút của TN1 và TN2 .5: Đồ thị đánh giá sự tiến bộ năng lực THTGS cúa nhóm TTN và STN . 63 viii MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình 27 môn học kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT được ban hành ngày 26/12/2018 đã đánh dấu bước chuyển từ chương trình theo định hướng nội dung sang chương trình theo định hướng phát triển NL người học. Sự đổi mới này đáp ứng được đòi hỏi thực tiễn và sự phát triển của khoa học công nghệ. Trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đã chỉ rõ dạy học theo phát triển NL, bao gồm 3 NL chung (NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo) và các NL chuyên biệt. Trong chương trình môn sinh học cũng nêu rõ cần hình thành và phát triển cho học sinh ba NL chuyên biệt môn Sinh, trong đó có NL THTGS. NL THTGS là một trong ba NL chuyên biệt cần hình thành cho học sinh trong dạy học Sinh học. NL THTGS là khả năng tìm tòi, khám phá các hiện tượng trong tự nhiên và trong đời sống liên quan đến sinh học. Phát triển NL THTGS giúp người học có được phương pháp học tập, phương pháp nghiên cứu, chủ động, sáng tạo, vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, những điều này là vô cùng cần thiết trong thời đại ngày nay khi mà khoa học công nghệ phát triển ngày càng mạnh mẽ. Đối với môn Sinh học, là một môn khoa học thực nghiệm, vì vậy, thực hành trong phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn, ngoài thực địa là phương pháp, hình thức dạy học có ý nghĩa quan trọng của môn Sinh học. Trong quá trình dạy học thí nghiệm thực hành, nếu GV tổ chức cho học sinh thực hiện các hoạt động dạy học theo một quy trình chặt chẽ sẽ không những giúp HS khắc sâu kiến thức, biết vận dụng vào giải quyết các tình huống thực tiễn mà còn hình thành và phát triển NL THTGS cho học sinh. Về phần Sinh học tế bào, nội dung kiến thức bao gồm hình dạng, cấu tạo của tế bào và các quá trình sinh học xảy ra trong tế bào - phần lớn là những kiến thức rất khó quan sát thực nếu không có sự trợ giúp của kính hiển vi. Do đó việc thiết kế các hoạt động dạy học thí nghiệm quan sát tế bào dưới kính hiển vi theo định hướng phát triển NL THTGS sẽ giúp học sinh chủ động nắm 1 bắt và vận dụng kiến thức, góp phần khắc sâu, củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh. Thực tiễn ở các trường phổ thông thuộc tỉnh Bắc Ninh nói chung và trường THPT Quế Võ số 1 nói riêng đã có những đổi mới theo định hướng phát triển năng lực người học. Tuy nhiên, sự phát triển NL THTGS còn nhiều hạn chế và hiệu quả chưa cao. HS còn bị phụ thuộc nhiều vào GV trong quá trình lĩnh hội kiến thức mới, chưa chủ động nắm bắt kiến thức. GV chưa quan tâm đến việc phát triển NL THTGS cho HS, đồng thời chưa tìm ra được phương pháp, cách thức tổ chức dạy học nhằm phát triển NL THTGS cho học sinh.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, việc phát triển năng lực người học trở thành mục tiêu trọng tâm, trong đó năng lực tìm hiểu thế giới sống (NL THTGS) là một trong ba năng lực chuyên biệt của môn Sinh học. NL THTGS giúp học sinh (HS) chủ động tìm tòi, khám phá các hiện tượng sinh học trong tự nhiên và đời sống, từ đó phát triển phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên, khảo sát tại các trường THPT tỉnh Bắc Ninh cho thấy 53,3% giáo viên (GV) chưa quan tâm đến chương trình Sinh học mới, 63,3% chưa biết rõ về NL THTGS, và phần lớn giờ thực hành vẫn theo lối truyền thống, HS thụ động làm theo mẫu GV. Mục tiêu nghiên cứu nhằm xây dựng nội dung thí nghiệm quan sát tế bào phù hợp, thiết kế quy trình dạy học thí nghiệm theo hướng phát triển NL THTGS, đồng thời tổ chức thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả. Nghiên cứu tập trung tại trường THPT Quế Võ số 1, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh trong năm học 2019-2020, với mong muốn nâng cao chất lượng dạy học Sinh học 10, phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS, góp phần đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thời đại công nghệ 4.0.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Năng lực được định nghĩa là khả năng thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ trong bối cảnh cụ thể, bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ. Theo mô hình của Bend Meier và Nguyễn Văn Cường (2005), năng lực hành động gồm bốn thành phần: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể. NL THTGS là năng lực đặc thù của môn Sinh học, biểu hiện qua các hoạt động như đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi, xây dựng giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện, báo cáo và ra quyết định. Dạy học thực hành thí nghiệm là phương pháp chủ đạo giúp HS lĩnh hội kiến thức sinh học tế bào, phát triển tư duy khoa học và năng lực nghiên cứu. Các nguyên tắc dạy học theo định hướng phát triển NL THTGS nhấn mạnh sự chủ động, sáng tạo của HS, GV đóng vai trò hướng dẫn, tổ chức và đánh giá.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp lý thuyết để phân tích các văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành về dạy học theo năng lực và thí nghiệm Sinh học. Phương pháp chuyên gia được áp dụng qua trao đổi, lấy ý kiến của các chuyên gia giáo dục và GV dạy Sinh học tại các trường THPT tỉnh Bắc Ninh. Phương pháp điều tra sư phạm tiến hành khảo sát 30 GV tại 3 trường THPT bằng phiếu điều tra về nhận thức và thực trạng dạy học thực hành quan sát tế bào. Phương pháp thực nghiệm sư phạm được triển khai tại trường THPT Quế Võ số 1 với cỡ mẫu khoảng 60 HS lớp 10, sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên cụ thể. Phân tích dữ liệu sử dụng thống kê mô tả và phân tích phương sai để đánh giá sự khác biệt về kiến thức và năng lực THTGS trước và sau thực nghiệm. Timeline nghiên cứu kéo dài từ tháng 10/2019 đến tháng 6/2020, bao gồm khảo sát, thiết kế kế hoạch dạy học, thực nghiệm sư phạm và xử lý kết quả.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Nhận thức của GV về chương trình và NL THTGS còn hạn chế: 53,3% GV chưa quan tâm đến chương trình Sinh học mới, 63,3% chưa biết rõ về NL THTGS. Chỉ 16,7% GV nghiên cứu kỹ chương trình mới và 10% biết rõ NL THTGS.
-
Hoạt động dạy học thực hành chưa phát triển NL THTGS: 73,33% GV thường xuyên làm mẫu, HS chỉ quan sát và làm theo, chỉ 13,3% GV để HS tự lập kế hoạch thực hiện thí nghiệm. Việc HS trình bày báo cáo trước lớp chỉ chiếm 23,3%, phần lớn chỉ viết bản tường trình (83,3%).
-
Tiến trình dạy học theo hướng phát triển NL THTGS rất ít được áp dụng: 93,3% GV áp dụng quy trình truyền thống, chỉ 6,7% thỉnh thoảng áp dụng quy trình phát triển NL THTGS.
-
Thực nghiệm sư phạm cho thấy việc tổ chức dạy học thí nghiệm quan sát tế bào theo quy trình phát triển NL THTGS giúp HS nâng cao kiến thức và năng lực: Điểm kiểm tra 15 phút sau thực nghiệm tăng trung bình khoảng 20% so với trước thực nghiệm; năng lực THTGS của HS được cải thiện rõ rệt qua các tiêu chí đánh giá.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của hạn chế là do GV chưa được đào tạo đầy đủ về chương trình mới và NL THTGS, dẫn đến việc tổ chức giờ thực hành theo lối truyền thống, thiếu sự chủ động và sáng tạo của HS. Kết quả khảo sát và thực nghiệm phù hợp với các nghiên cứu trong nước và quốc tế về tầm quan trọng của dạy học theo năng lực và vai trò của thực hành thí nghiệm trong phát triển năng lực. Việc áp dụng quy trình dạy học thí nghiệm theo hướng phát triển NL THTGS không chỉ giúp HS lĩnh hội kiến thức sâu sắc hơn mà còn rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học, tư duy phản biện và kỹ năng giao tiếp. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ so sánh điểm kiểm tra trước và sau thực nghiệm, bảng phân phối tần suất điểm kiểm tra, và biểu đồ đánh giá sự tiến bộ năng lực THTGS của HS.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tổ chức tập huấn chuyên sâu cho GV về chương trình GDPT mới và NL THTGS: Đào tạo GV về phương pháp dạy học thí nghiệm theo hướng phát triển NL THTGS, nâng cao nhận thức và kỹ năng tổ chức giờ thực hành. Thời gian thực hiện trong 6 tháng, chủ thể là Sở GD&ĐT và các trường THPT.
-
Xây dựng và phổ biến bộ kế hoạch dạy học thí nghiệm quan sát tế bào theo quy trình phát triển NL THTGS: Bộ kế hoạch chi tiết, có hướng dẫn cụ thể các hoạt động, câu hỏi gợi mở, tiêu chí đánh giá năng lực. Thời gian xây dựng 3 tháng, do các chuyên gia giáo dục và GV chủ chốt thực hiện.
-
Khuyến khích HS tự lập kế hoạch và báo cáo kết quả thí nghiệm: Tạo điều kiện cho HS chủ động trong quá trình học, phát triển kỹ năng nghiên cứu và giao tiếp. GV cần đổi mới cách đánh giá, tăng tỷ lệ HS trình bày báo cáo trước lớp lên ít nhất 50% trong năm học tiếp theo.
-
Đầu tư trang thiết bị và vật liệu thí nghiệm phù hợp: Đảm bảo đủ kính hiển vi, dụng cụ, hóa chất để HS thực hành hiệu quả, tránh tình trạng GV làm mẫu nhiều. Thời gian chuẩn bị trong 1 năm, chủ thể là nhà trường phối hợp với các đơn vị tài trợ.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Giáo viên môn Sinh học THPT: Nắm bắt phương pháp dạy học thí nghiệm phát triển NL THTGS, áp dụng vào giảng dạy để nâng cao chất lượng giờ thực hành.
-
Cán bộ quản lý giáo dục: Hiểu rõ thực trạng và giải pháp đổi mới phương pháp dạy học theo năng lực, từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo và hỗ trợ GV.
-
Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Giáo dục học và Sư phạm Sinh học: Tham khảo mô hình, quy trình và kết quả thực nghiệm để phát triển nghiên cứu liên quan đến dạy học theo năng lực.
-
Nhà hoạch định chính sách giáo dục: Cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng chương trình, chính sách đào tạo GV và đổi mới phương pháp dạy học trong giáo dục phổ thông.
Câu hỏi thường gặp
-
Năng lực tìm hiểu thế giới sống là gì?
NL THTGS là khả năng tìm tòi, khám phá các hiện tượng sinh học trong tự nhiên và đời sống, bao gồm đề xuất vấn đề, xây dựng giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện và báo cáo kết quả nghiên cứu. Ví dụ, HS quan sát hiện tượng co và phản co nguyên sinh qua thí nghiệm để hiểu cơ chế tế bào. -
Tại sao dạy học thí nghiệm quan sát tế bào lại quan trọng?
Sinh học tế bào chứa nhiều kiến thức trừu tượng, khó quan sát trực tiếp. Thí nghiệm giúp HS lĩnh hội kiến thức dễ dàng, phát triển tư duy khoa học và năng lực nghiên cứu. Thực tế cho thấy HS hứng thú và tiếp thu tốt hơn khi được tự làm thí nghiệm. -
Làm thế nào để thiết kế bài dạy theo hướng phát triển NL THTGS?
Thiết kế bài dạy cần xây dựng các hoạt động học tập theo quy trình: đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi, xây dựng giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện, báo cáo và thảo luận. Ví dụ, bài “Thực hành co và phản co nguyên sinh” được tổ chức theo các bước này để phát triển NL cho HS. -
Các khó khăn phổ biến khi áp dụng dạy học theo NL THTGS là gì?
Khó khăn gồm GV chưa quen với phương pháp mới, thiếu trang thiết bị thí nghiệm, HS chưa quen với việc tự lập kế hoạch và báo cáo, và thời gian dạy học hạn chế. Giải pháp là tập huấn GV, đầu tư thiết bị và đổi mới đánh giá. -
Làm sao đánh giá năng lực THTGS của HS hiệu quả?
Đánh giá dựa trên tiêu chí như khả năng đề xuất vấn đề, xây dựng giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện thí nghiệm, báo cáo và phản biện. Công cụ đánh giá gồm phiếu quan sát, bài kiểm tra thực hành và báo cáo thí nghiệm. Ví dụ, HS được đánh giá qua bài báo cáo thí nghiệm co nguyên sinh.
Kết luận
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống là năng lực chuyên biệt quan trọng của môn Sinh học, giúp HS phát triển tư duy khoa học và kỹ năng nghiên cứu.
- Thực trạng dạy học thí nghiệm quan sát tế bào tại các trường THPT tỉnh Bắc Ninh còn nhiều hạn chế, GV chủ yếu áp dụng phương pháp truyền thống, HS thụ động.
- Thiết kế và tổ chức dạy học thí nghiệm theo quy trình phát triển NL THTGS giúp nâng cao hiệu quả học tập, tăng điểm kiểm tra và năng lực thực hành của HS.
- Đề xuất các giải pháp tập huấn GV, xây dựng kế hoạch dạy học, đổi mới đánh giá và đầu tư thiết bị nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
- Tiếp tục nghiên cứu mở rộng áp dụng mô hình tại các trường THPT khác và phát triển các công cụ đánh giá năng lực toàn diện hơn.
Hành động tiếp theo: các trường THPT và Sở GD&ĐT cần phối hợp triển khai tập huấn, xây dựng kế hoạch dạy học và đầu tư thiết bị để thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực người học.