Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông, kết quả khảo sát thực tế tại tỉnh Thanh Hóa năm 2020 ghi nhận một thực trạng đáng lo ngại: 0% học sinh đạt mức độ xuất sắc khi làm bài kiểm tra năng lực vận dụng các biện pháp tu từ tiếng Việt. Vấn đề cốt lõi bắt nguồn từ việc phân môn Tiếng Việt trong nhà trường trung học cơ sở nhiều năm qua chủ yếu được tiếp cận dưới dạng một hệ thống ngôn ngữ tĩnh, nặng về truyền thụ kiến thức hàn lâm thay vì phát triển năng lực hành dụng. Toàn bộ chương trình trung học cơ sở hiện hành chỉ dành 10 tiết học cho mảng kiến thức tu từ học, dẫn đến việc rèn luyện 4 kỹ năng nghe, nói, đọc và viết bị chia cắt rời rạc.

Nghiên cứu được triển khai nhằm giải quyết điểm nghẽn này với mục tiêu cụ thể: hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực ngôn ngữ, đánh giá toàn diện thực trạng dạy và học tại địa phương, từ đó đề xuất hệ thống ngữ liệu mở kết hợp bài tập tích hợp để nâng cao năng lực ngôn ngữ cho học sinh.

Phạm vi nghiên cứu tập trung khảo sát và thực nghiệm tại các trường trung học cơ sở thuộc huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa, hoàn thành vào tháng 12 năm 2020. Ý nghĩa của công trình thể hiện rõ qua việc cung cấp giải pháp can thiệp sư phạm khả thi, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh hứng thú học tập từ mức 23,8% lên trên 60%, đồng thời chuẩn hóa nhận thức của hơn 80% giáo viên về bản chất đa chiều của năng lực ngôn ngữ theo định hướng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết năng lực ngôn ngữ của Noam Chomsky về ngữ năng và ngữ hành, kết hợp chặt chẽ với lý thuyết năng lực giao tiếp của Dell Hymes và quan điểm dạy học giao tiếp hiện đại của David Nunan. Luận văn vận dụng mô hình cấu trúc năng lực hành động tổng thể bao gồm 4 trụ cột tương tác: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể.

Trong khung lý thuyết này, 5 khái niệm then chốt được xác lập rõ ràng:

  • Năng lực ngôn ngữ: Khả năng làm chủ và sử dụng hiệu quả hệ thống ngôn ngữ trong các hoạt động giao tiếp thực tiễn thông qua 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.
  • Biện pháp tu từ tiếng Việt: Cách thức sử dụng ngôn ngữ đặc biệt ở cấp độ từ, câu và văn bản trong một ngữ cảnh cụ thể nhằm tăng cường sức gợi hình, gợi cảm và hiệu quả biểu đạt.
  • Năng lực hành dụng: Khả năng vận dụng linh hoạt các đơn vị tiếng Việt vào việc tiếp nhận và tạo lập văn bản chuẩn mực.
  • Ngữ liệu mở: Nguồn tư liệu ngôn ngữ sinh động, gắn liền với đời sống thực tế và văn bản nghệ thuật dùng làm chất liệu rèn luyện kỹ năng.
  • Tích hợp liên phân môn: Sự kết nối hữu cơ giữa tri thức tiếng Việt với hoạt động đọc hiểu văn bản và làm văn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ các phương pháp lý thuyết và thực tiễn để đảm bảo độ tin cậy khoa học:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát toàn bộ 10 tiết dạy tu từ học và 40 bài tập trong sách giáo khoa hiện hành, kết hợp phiếu điều tra giáo viên tại 3 trường trung học cơ sở và kết quả kiểm tra năng lực của 164 học sinh.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu khảo sát gồm 164 học sinh tại 4 lớp (6A, 7B, 8A, 8B) và 134 bài làm khảo sát năng lực tại huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo từng khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9 được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện khách quan cho các nhóm đối tượng học sinh có học lực khác nhau.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Phương pháp thống kê định lượng kết hợp phân tích định tính sư phạm được lựa chọn vì giúp lượng hóa chính xác tỷ lệ phần trăm các mức độ năng lực, đồng thời lý giải sâu sắc nguyên nhân tâm lý và sư phạm dẫn đến lỗi diễn đạt của học sinh.
  • Timeline nghiên cứu: Toàn bộ quá trình thu thập, xử lý dữ liệu và thực nghiệm sư phạm được tiến hành xuyên suốt trong năm 2020 và nghiệm thu vào tháng 12 năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực trạng đã mang lại 3 phát hiện mang tính then chốt:

Thứ nhất, có sự mất cân đối nghiêm trọng trong cấu trúc bài tập sách giáo khoa hiện hành. Thống kê 40 bài tập về các biện pháp tu từ cho thấy: dạng bài vận dụng chiếm tỷ lệ áp đảo 65% (26 bài), dạng bài nhận diện chiếm 20% (8 bài), dạng bài thông hiểu chiếm 15% (6 bài). Tuy nhiên, dạng bài tập so sánh phong cách học và bài tập chữa lỗi sử dụng tu từ hoàn toàn chiếm 0%. Sự thiếu hụt này làm suy giảm khả năng tư duy phản biện và rèn luyện kỹ năng tự sửa câu của học sinh.

Thứ hai, nhận thức về năng lực ngôn ngữ của đội ngũ giáo viên còn phiến diện. Kết quả phỏng vấn giáo viên tại 3 trường trung học cơ sở cho thấy có tới 80% giáo viên chỉ hiểu đơn giản năng lực ngôn ngữ là khả năng nói và viết câu đúng ngữ pháp, chưa nhận thức đầy đủ vai trò của kỹ năng nghe hiểu và đọc cảm thụ. Ngoài ra, 85% giáo viên chỉ sử dụng rập khuôn hệ thống bài tập sẵn có trong sách giáo khoa và chỉ 15% giáo viên từng tự xây dựng ngữ liệu bổ trợ nhưng chỉ áp dụng cho đối tượng học sinh giỏi.

Thứ ba, mức độ hứng thú và chất lượng học tập của học sinh ở mức rất thấp. Khảo sát 164 học sinh thuộc 4 khối lớp ghi nhận tỷ lệ học sinh thực sự yêu thích các tiết học biện pháp tu từ chỉ dao động từ 20,9% đến 26,2%. Tỷ lệ học sinh giữ thái độ bình thường chiếm từ 50,0% đến 60,0%, trong khi tỷ lệ không thích chiếm từ 17,9% đến 23,8%. Đáng chú ý, kết quả kiểm tra năng lực trên 134 học sinh cho thấy 0% học sinh đạt điểm giỏi (9-10 điểm), phổ điểm tập trung dày đặc ở mức trung bình (5-6 điểm) với tỷ lệ từ 46,87% đến 54,50%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phổ điểm trung bình chiếm trên 50% phản ánh rõ nét hệ quả của phương pháp giảng dạy mang nặng tính ghi nhớ khái niệm, biến giờ Tiếng Việt thành các tiết ngôn ngữ học thu nhỏ. Học sinh thường xuyên nhầm lẫn giữa ẩn dụ với hoán dụ, điệp từ với điệp ngữ do thiếu kỹ năng phân tích ngữ cảnh hành chức.

Dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột chồng so sánh mức độ hứng thú giữa các khối lớp, kết hợp biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu 40 bài tập sách giáo khoa để làm nổi bật sự lệch pha giữa lý thuyết nhận diện và thực hành sáng tạo.

So sánh với các nghiên cứu giáo dục thực nghiệm tại nhiều địa phương khác trên cả nước, kết quả này hoàn toàn tương đồng về tình trạng học sinh gặp bế tắc khi diễn đạt cảm xúc trong bài tập làm văn dù đã thuộc lòng định nghĩa tu từ. Điều này chứng minh rằng việc xây dựng hệ thống ngữ liệu mở gắn với thực tiễn đời sống và tích hợp tri thức tu từ vào giờ Đọc hiểu văn bản là yêu cầu mang tính sống còn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, 4 nhóm giải pháp đột phá được đề xuất thực hiện:

Thứ nhất, xây dựng ngân hàng ngữ liệu mở đa phương thức. Ban giám hiệu và tổ chuyên môn Ngữ văn tại các trường trung học cơ sở cần chỉ đạo giáo viên bổ sung ít nhất 30% ngữ liệu bắt nguồn từ đời sống giao tiếp thực tế, báo chí và ca dao đương đại vào bài giảng. Timeline thực hiện định kỳ vào đầu mỗi học kỳ từ năm học 2021-2022 nhằm đa dạng hóa môi trường tương tác ngôn ngữ.

Thứ hai, tái cấu trúc hệ thống bài tập rèn luyện năng lực ngôn ngữ. Giáo viên bộ môn chủ động thiết kế lại ma trận bài tập, nâng tỷ lệ bài tập phân tích cảm thụ và bài tập phát hiện, sửa lỗi tu từ lên mức tối thiểu 40% trong mỗi chủ đề. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi lên trên 50% vào năm học 2022-2023.

Thứ ba, thực hiện tích hợp triệt để giữa Tiếng Việt, Đọc hiểu và Làm văn. Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các nhà trường tổ chức các chuyên đề giảng dạy tích hợp, đảm bảo 100% tiết đọc hiểu tác phẩm nghệ thuật đều hướng dẫn học sinh giải mã tín hiệu thẩm mỹ từ các biện pháp tu từ để ứng dụng trực tiếp vào khâu viết đoạn văn nghị luận.

Thứ tư, đổi mới toàn diện công tác kiểm tra và đánh giá năng lực. Cán bộ quản lý chuyên môn và giáo viên cần chuyển dịch hoàn toàn từ kiểm tra khả năng ghi nhớ khái niệm sang đánh giá năng lực tạo lập văn bản theo tình huống giao tiếp cụ thể, phấn đấu loại bỏ hoàn toàn tình trạng 0% điểm giỏi, đạt mục tiêu ít nhất 35% bài kiểm tra đạt điểm 8-10 sau 1 năm áp dụng quy trình mới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp trong công trình này mang lại giá trị thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, giáo viên Ngữ văn cấp trung học cơ sở. Luận văn cung cấp quy trình 3 bước tuyển chọn ngữ liệu thực tế và hệ sinh thái bài tập mẫu giúp thầy cô chuyển đổi thành công giờ Tiếng Việt từ truyền thụ thụ động sang rèn luyện kỹ năng tương tác sinh động cho 100% học sinh trong lớp.

Thứ hai, cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên phụ trách bộ môn tại các Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo. Công trình là căn cứ tin cậy để xây dựng khung tiêu chí đánh giá năng lực ngôn ngữ chuẩn hóa và tổ chức các đợt tập huấn nâng cao nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên địa phương.

Thứ ba, sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Văn - Tiếng Việt. Luận văn đóng vai trò như một tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp kết hợp nghiên cứu định lượng trên mẫu 164 học sinh với thực nghiệm sư phạm chuyên sâu.

Thứ tư, các tác giả biên soạn sách giáo khoa và tài liệu tham khảo. Các số liệu phân tích về độ lệch của 40 bài tập hiện hành là nguồn gợi mở thiết thực để tái cấu trúc hệ thống bài tập rèn luyện 4 kỹ năng ngôn ngữ trong các bộ sách giáo khoa mới.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn này mang lại điểm mới nổi bật nào cho phương pháp giảng dạy tiếng Việt hiện nay? Công trình đã chuyển hóa tri thức tu từ từ dạng lý thuyết tĩnh sang hệ thống hành dụng động, kết nối chặt chẽ 4 kỹ năng nghe, nói,读, viết với thực tiễn đời sống thay vì chỉ dừng lại ở các bài tập nhận diện truyền thống.

Tại sao kết quả khảo sát thực tế lại ghi nhận tỷ lệ 0% học sinh đạt điểm giỏi về mảng kiến thức tu từ? Nguyên nhân chủ yếu do phương pháp kiểm tra cũ nặng về học thuộc lòng khái niệm. Khi gặp dạng đề yêu cầu diễn đạt cảm thụ hoặc tạo lập văn bản theo ngữ cảnh mới, học sinh hoàn toàn lúng túng và bộc lộ nhiều lỗi dùng từ, diễn đạt.

Việc bổ sung ngữ liệu mở ngoài sách giáo khoa có gây quá tải cho học sinh trung học cơ sở không? Hoàn toàn không, vì ngữ liệu mở được chọn lọc theo tiêu chí ngắn gọn, điển hình, gắn liền với các hiện tượng giao tiếp gần gũi hàng ngày, giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách tự nhiên và hào hứng hơn.

Làm thế nào để lồng ghép kiến thức biện pháp tu từ vào giờ Đọc hiểu tác phẩm văn học một cách tự nhiên? Giáo viên hướng dẫn học sinh xem biện pháp tu từ như một chìa khóa nghệ thuật để giải mã chiều sâu tư tưởng và cảm xúc của nhân vật, tránh việc chỉ liệt kê tên gọi các phép tu từ một cách máy móc, khiên cưỡng.

Hệ thống bài tập đề xuất trong luận văn tập trung vào những dạng thức cụ thể nào? Hệ thống gồm 4 nhóm chính: bài tập nhận diện phát hiện trong ngữ cảnh thực, bài tập phân tích giá trị thẩm mỹ, bài tập so sánh đối lập phong cách và bài tập tạo lập văn bản theo tình huống giao tiếp giả định.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh trung học cơ sở thông qua dạy học các biện pháp tu từ tiếng Việt.
  • Khảo sát thực tiễn tại huyện Như Thanh đã chỉ rõ những bất cập lớn: 80% giáo viên hiểu hẹp về năng lực ngôn ngữ và hơn 50% học sinh chỉ đạt kết quả học tập ở mức trung bình.
  • Công trình đề xuất thành công mô hình dạy học tích hợp 4 kỹ năng gắn với hệ thống ngữ liệu mở và ma trận bài tập rèn luyện năng lực hành dụng.
  • Đóng góp chính của đề tài là cung cấp giải pháp sư phạm đồng bộ, giúp chuyển hóa căn bản phân môn Tiếng Việt từ trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học.
  • Toàn bộ quy trình và hệ thống bài tập sẵn sàng được triển khai ứng dụng trên diện rộng tại 100% cơ sở giáo dục trung học cơ sở trong giai đoạn 2021-2025; các nhà trường và giáo viên hãy chủ động áp dụng ngay bộ giải pháp này để nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn.