phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, phần Nội dung gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài. Chƣơng 2: Tổ chức phát triển năng lực ngôn ngữ cho HS THCS trong dạy học các biện pháp tu từ tiếng Việt Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm, 11 Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.
Những vấn đề chúng về dạy học phát triển năng lực học sinh 1. Khái niệm về năng lực - Năng lực (competency) có nguồn gốc tiếng La tinh là competentia. Ngày nay khái niệm năng lực đƣợc hiểu nhiều nghĩa khác nhau: + Năng lực đƣợc hiểu nhƣ sự thành thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối với một công việc. Năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố nhƣ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm.
+ Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống + Năng lực là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức các kiến thức, kỹ năng và thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân, … nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định. + Năng lực là khả năng làm chủ và vận dụng hợp lí các kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống. Đặc điểm của năng lực + Có sự tác động của một cá nhân cụ thể tới một đối tƣợng cụ thể (kiến thức, quan hệ xã hội, …) để có một sản phẩm nhất định; do đó có thể phân biệt ngƣời này với ngƣời khác. + Năng lực là một yếu tố cấu thành trong một hoạt động cụ thể.
Năng lực chỉ tồn tại trong quá trình vận động, phát triển của một hoạt động cụ thể. Vì vậy, năng lực vừa là mục tiêu, vừa là kết quả hoạt động. 12 Đề cập tới xu thế đạt đƣợc một kết quả nào đó của một công việc cụ thể, do một con ngƣời cụ thể thực hiện (năng lực học tập, năng lực tƣ duy, năng lực tự quản lý bản thân, …). - Phân loại năng lực + Năng lực chung:Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi… làm nền tảng cho mọi hoạt động của con ngƣời trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp.
Một số năng lực cốt lõi của học sinh: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng CNTT và TT, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán + Năng lực chuyên biệt: Là những năng lực đƣợc hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chung theo định hƣớng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trƣờng đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của một hoạt động nhƣ Văn học, Toán học, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể thao, Địa lí,… Để hình thành và phát triển năng lực, chúng ta cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng. Có nhiều loại năng lực khác nhau vì thế dẫn đến cấu trúc và các thành phần năng lực cũng khác nhau. Cấu trúc chung của năng lực hành động là sự kết hợp các năng lực thành phần gồm: Năng lực chuyên môn; năng lực phƣơng pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể. Năng lực chuyên môn: Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng nhƣ khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phƣơng pháp và chính xác về mặt chuyên môn.
Nó đƣợc tiếp nhận qua việc học nội dung chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động. Trong đó bao gồm cả khả năng tƣ duy lô gic, phân tích, tổng hợp, trừu tƣợng hoá, khả năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình. Năng lực chuyên môn hiểu theo nghĩa hẹp là năng lực “nội dung chuyên môn”, theo nghĩa rộng bao gồm cả năng lực phƣơng pháp chuyên môn. 13 Năng lực phương pháp: Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hƣớng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề.
Năng lực phƣơng pháp bao gồm năng lực phƣơng pháp chung và phƣơng pháp chuyên môn. Trung tâm của phƣơng pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức. Nó đƣợc tiếp nhận qua việc học phƣơng pháp luận - giải quyết vấn đề. Năng lực xã hội: Là khả năng đạt đƣợc mục đích trong những tình huống xã hội cũng nhƣ trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác.
Nó đƣợc tiếp nhận qua việc học giao tiếp. Năng lực cá thể: Là khả năng xác định, đánh giá đƣợc những cơ hội phát triển cũng nhƣ những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu cá nhân, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các ứng xử và hành vi. Nó đƣợc tiếp nhận qua việc học cảm xúc - đạo đức và liên quan đến tƣ duy và hành động tự chịu trách nhiệm. Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau.
Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp ngƣời ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau. Ví dụ năng lực của giáo viên bao gồm những nhóm cơ bản sau: năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực chuẩn đoán và tƣ vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trƣờng học. Cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hƣớng phát triển năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phƣơng pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể. Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ.
Năng lực hành động đƣợc hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh Chƣơng trình dạy học định hƣớng phát triển năng lực có thể coi là một tên gọi khác hay một mô hình cụ thể hoá của chƣơng trình định hƣớng kết quả đầu ra, một công cụ để thực hiện giáo dục định hƣớng điều khiển đầu ra. Trong chƣơng trình dạy học định hƣớng phát triển năng lực, mục tiêu dạy học của chƣơng trình đƣợc mô tả thông qua các nhóm năng lực Dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con ngƣời năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp. Tăng cƣờng việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ GV - HS theo hƣớng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực cho HS.
Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá. Đánh giá kết quả học tập cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau. Khác với chƣơng trình định hƣớng nội dung, chƣơng trình dạy học định hƣớng phát triển năng lực tập trung vào việc mô tả chất lƣợng đầu ra, có thể coi là “sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học. Việc quản lý chất lƣợng dạy học chuyển từ việc điều khiển “đầu vào” sang điều khiển “đầu ra”, tức là kết quả học tập của ngƣời học.
Bảng so sánh một số đặc trƣng cơ bản của chƣơng trình dạy học theo hƣớng tiếp cận trang bị kiến thức và dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực sẽ cho chúng ta thấy ƣu điểm của dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực. Bảng so sánh chương trình dạy học theo hướng tiếp cận trang bị kiến thức và chương trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực Nội dung Dạy học theo Dạy học theo tiếp cận trang bị kiến thức Định hƣớng phát triển năng lực Mục tiêu dạy học đƣợc mô tả Kết quả học tập cần đạt đƣợc mô tả Mục tiêu không chi tiết và không nhất chi tiết và có thể quan sát, đánh giá giáo dục thiết phải quan sát, đánh giá đƣợc; thể hiện đƣợc mức độ tiến bộ đƣợc của HS một cách liên tục Việc lựa chọn nội dung dựa Lựa chọn những nội dung nhằm đạt Nội dung vào các khoa học chuyên đƣợc kết quả đầu ra đã quy định, gắn giáo dục môn, không gắn với các tình với các tình huống thực tiễn. Chƣơng huống thực tiễn. Nội dung trình chỉ quy định những nội dung đƣợc quy định chi tiết trong chính, không quy định chi tiết.
chƣơng trình. GV là ngƣời truyền thụ tri - GV chủ yếu là ngƣời tổ chức, hỗ trợ Phƣơng thức, là trung tâm của quá HS tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức. pháp dạy trình dạy học. HS tiếp thu Chú trọng sự phát triển khả năng giải học thụ động những tri thức đƣợc quyết vấn đề, khả năng giao tiếp,….
quy định sẵn. - Chú trọng sử dụng các quan điểm, phƣơng pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; các phƣơng pháp dạy học thí nghiệm, thực hành Hình thức Chủ yếu dạy học lý thuyết Tổ chức hình thức học tập đa dạng; dạy học trên lớp học chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học, trải nghiệm sáng tạo; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học Đánh giá Tiêu chí đánh giá đƣợc xây Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực kết quả dựng chủ yếu dựa trên sự ghi đầu ra, có tính đến sự tiến bộ trong học tập nhớ và tái hiện nội dung đã quá trình học tập, chú trọng khả năng của HS học. vận dụng trong các tình huống thực tiễn.