phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong ba chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài. Một số biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn trong dạy học hình học lớp 8. Thực nghiệm sƣ phạm.
4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Năng lực và năng lực giải quyết vấn đề 1. Khái niệm năng lực Năng lực là một khái niệm trừu tƣợng, có thể xem xét từ nhiều phƣơng diện khác nhau, do đó các nhà khoa học đƣa ra nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực: Theo [3] thì: “Năng lực chính là một tổ hợp đặc điểm tâm lí của một con ngƣời (còn gọi là tổ hợp thuộc tính tâm lí của một nhân cách), tổ hợp đặc điểm này vận hành theo một mục đích nhất định tạo ra kết quả của một hoạt động nào đấy” và theo [7] “Năng lực phải đƣợc thể hiện thông qua hoạt động có kết quả và có thể đánh giá hoặc đo đạc đƣợc”. Hai quan niệm trên cho ta thấy năng lực là một thuộc tính tâm lý có tính mục đích rõ ràng và kết quả tạo ra phải đƣợc ghi nhận và đo đạc lại.
Theo [10] cho rằng: “Năng lực là những kĩ năng kĩ xảo học đƣợc hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng nhƣ sự sẵn sàng về động cơ xã hội…và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt”, cũng cùng quan điểm đó theo [1] đã định nghĩa “Năng lực là thuộc tính cá nhân đƣợc hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con ngƣời huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác nhƣ hứng thú, niềm tin, ý chí,. thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể. Trong đó, năng lực cốt lõi là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kì ai cũng cần phải có để sống, học tập và làm việc hiệu quả”. Hai cách định nghĩa này đều cho ta thấy năng lực là một hệ thống 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com phức tạp gồm nhiều kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo,…để thực hiện những hoạt động hay giải quyết vấn đề.
Có nhiều tác giả định nghĩa năng lực trong mối liên hệ với các kĩ năng, nhƣ theo [6] “Năng lực là sự tích hợp các kỹ năng tác động một cách tự nhiên lên các nội dung trong một loại tình huống cho trƣớc để giải quyết những vấn đề do tình huống này đặt ra”. Tuy nhiên kĩ năng và năng lực là hai khái niệm khác nhau, kĩ năng là một trong những yếu tố quan trọng của năng lực, nội dung năng lực bao hàm nhiều kĩ năng nhƣ kĩ năng thực hành, kĩ năng nhận thức… Thông qua những nghiên cứu về các khái niệm năng lực nhƣ trên, chúng ta thấy đƣợc mặc dù có nhiều định nghĩa thuộc các góc độ khác nhau nhƣng đều thống nhất một vài đặc điểm sau: - Năng lực đƣợc xem xét trong mối quan hệ với trình độ phát triển của xã hội, năng lực đƣợc hình thành thông qua các quá trình hoạt động sản xuất hoặc nghiên cứu học tập của chủ thể. - Năng lực luôn gắn liền với một hoạt động, một nhiệm vụ có mục đích để tạo ra kết quả của hoạt động, của vấn đề đó, năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động, vấn đề. - Năng lực chịu sự chi phối của nhiều yếu tố và có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với kĩ năng; có năng lực hoạt động thì sẽ có kĩ năng.
Năng lực là sự huy động nhiều kĩ năng, kiến thức. Những đặc điểm trên đã định hƣớng luận văn đƣa ra khái niệm về năng lực: Năng lực là tập hợp các kiến thức, kĩ năng và thái độ để giải quyết thành công một nhiệm vụ nào đó. Phân loại năng lực Theo [8] đã chia năng lực thành ba nhóm nhƣ sau: - Nhóm năng lực sử dụng các phƣơng tiện thông tin và công cụ một cách thông minh, bao gồm: 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + Khả năng sử dụng ngôn ngữ, các kí hiệu, thuật ngữ, biểu tƣợng để tƣơng tác. + Khả năng sử dụng công nghệ thông tin, tƣơng tác một cách phù hợp.
+ Khả năng sử dụng kiến thức và thông tin để giải quyết vấn đề. - Nhóm năng lực hành động độc lập, tự chủ và thành công, bao gồm: + Khả năng hệ thống, xây dựng kế hoạch cá nhân và thực hiện có hiệu quả. + Khả năng nhận thức phản biện, bảo vệ đƣợc quyền và lợi ích, quan niệm của bản thân. + Khả năng thích nghi với hoàn cảnh, có thể hành động hiệu quả không phụ thuộc vào hoàn cảnh.
- Nhóm năng lực hành động, tƣơng tác hòa đồng trong trong các nhóm xã hội khác nhau, bao gồm: + Khả năng tạo mối quan hệ với bạn bè, ngƣời lạ. + Khả năng tƣơng tác với tập thể, hợp tác để cùng hoàn thành công việc. + Khả năng xây dựng môi trƣờng hòa đồng, thân thiện, hóa giải mâu thuẫn nội bộ, giải quyết xung đột. Năng lực toán học Năng lực toán học cũng là một khái niệm mang tính trừu tƣợng, có nhiều cách định nghĩa khác nhau.
Năng lực toán học ngày càng đƣợc chú trọng nghiên cứu cùng với sự thay đổi nội dung giáo dục nên khái niệm về năng lực toán học cũng có nhiều thay đổi đáng kể. Theo [2] “Năng lực học tập toán học là đặc điểm tâm lí cá nhân (trƣớc hết là đặc điểm hoạt động trí tuệ) đáp ứng nhu cầu hoạt động học toán và giúp cho việc nắm giáo trình toán một cách sáng tạo, giúp cho việc nắm một cách tƣơng đối nhanh, dễ dàng và sâu sắc kiến thức, kĩ năng và kĩ xảo toán học”. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Năng lực toán học đƣợc hình thành thông qua quá trình dạy và học, quá trình tƣơng tác giữa học sinh và giáo viên, giữa học sinh và học sinh.
Thông qua việc tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp, giáo viên xây dựng mục tiêu phát triển năng lực cho học sinh. Quá trình này cần thực hiện liên tục, trong suốt quá trình dạy và học. Thông qua đó, học sinh tiến hành học tập một cách chủ động, sáng tạo, chú trọng tới phát triển các năng lực của bản thân. Năng lực toán học đặc thù Theo [4]: “Các năng lực cần hình thành và phát triển cho ngƣời học qua dạy học môn Toán trong trƣờng phổ thông Việt Nam là: năng lực tƣ duy; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng công cụ, phƣơng tiện học toán; năng lực học tập độc lập và hợp tác”.
8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Các thành tố của năng lực toán học Các thành tố của năng lực Đặc thù toán học - Tổng hợp các khả năng ghi nhớ, khái quát hóa và trừu tƣợng hóa, suy luận, phân tích, so sánh, đặc biệt hóa và cụ Năng lực tƣ thể hóa. duy - Giải quyết vấn đề bằng những lí lẽ và lập luận thích hợp, coi trọng tƣ duy phê phán. - Xử lí thông tin để giải quyết vấn đề và biết ứng dụng trong thực tiễn. - Phát hiện vấn đề và huy động thông tin để tiến hành phân tích.
- Lập kế hoạch để giải quyết vấn đề và tiến hành thực hiện kế hoạch một cách độc lập hoặc dƣới sự hỗ trợ của giáo viên. Năng lực giải - Tìm ra các giải pháp khác nhau giải quyết vấn đề, lựa quyết vấn đề chọn đƣợc phƣơng án tối ƣu. - Tiến hành thực hiện các phƣơng án, tìm ra sự phù hợp hay bất hợp lí của giải pháp đó. - Đƣa ra nhận xét, đánh giá về giải pháp, đặc biệt hóa hoặc xây dựng những bài toán tƣơng tự.
- Giải quyết đƣợc những tình huống có vấn đề chƣa có quy tắc, phƣơng pháp cụ thể. Năng lực mô - Chuyển đổi từ bài toán thực tế về các mô hình toán học. hình hóa toán 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com học - Sử dụng các biểu diễn toán học nhƣ kí hiệu, thuật ngữ và các biểu tƣợng để mô tả bài toán thực tế. - Giải quyết lời giải của bài toán trong mô hình toán học, chuyển đổi thành lời giải của bài toán thực tế.
- Từ bài toán toán học thuần túy, xây dựng đƣợc bài toán thực tế tƣơng ứng. - Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học (nhƣ các kí hiệu, thuật ngữ, biểu đồ, đồ thị…) kết hợp với ngôn ngữ tự nhiên. - Phát triển các kĩ năng nghe nói đọc viết, đặc biệt là kĩ Năng lực giao năng nghe và nói. tiếp - Có khả năng ghi chép những văn bản toán học, đọc hiểu và trình bày lại ý tƣởng, nội dung diễn đạt.
- Đƣa ra nhận xét, đánh giá đối với các ý tƣởng, có khả năng trình bày diễn đạt đƣợc nội dung ý tƣởng và có khả năng phản biện để bảo vệ quan điểm của cá nhân. Năng lực sử - Sử dụng hiệu quả các công cụ, đồ dùng và các phƣơng dụng các tiện trực quan. công cụ, - Sử dụng các công cụ , phƣơng tiện để vận dụng toán học phƣơng tiện vào thực tiễn. học toán - Nắm đƣợc ƣu, nhƣợc điểm của những phƣơng tiện, đặc biệt là phƣơng tiện khoa học công nghệ để sử dụng hợp lí.
Năng lực học - Khả năng hoạt động độc lập, tự giác. tập độc lập và - Hợp tác có hiệu quả với ngƣời khác cùng chung mục đích hợp tác giải quyết vấn đề. 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Phát triển năng lực cho học sinh trung học cơ sở Năng lực đƣợc hình thành khi học sinh giải quyết nhiều hoạt động, vấn đề khác nhau có tính mục đích, tính đa dạng và tính thực tiễn.
Để phát triển năng lực cho học sinh, giáo viên cần thiết kế các tình huống có vấn đề để học sinh đƣợc rèn luyện thƣờng xuyên và có hệ thống xuyên suốt nội dung dạy học, những nhiệm vụ có độ khó tăng dần sẽ kích thích nhu cầu tìm hiểu và học tập của học sinh, thông qua đó phát triển các thành tố năng lực khác nhau. Đồng thời chú trọng tới kiểm tra, đánh giá và thƣờng xuyên ôn luyện lại kiến thức đã học cho học sinh.