Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Phát triển kinh tế trên địa bàn xã Bình Khê, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh" được tác giả Trần Văn Đức thực hiện trong bối cảnh địa phương đang đứng trước bước ngoặt chuyển đổi mô hình quản lý kinh tế - xã hội từ cấp xã nông thôn sang mô hình phường đô thị thuộc thị xã Đông Triều (đang trong lộ trình nâng cấp lên thành phố). Xã Bình Khê sở hữu vị trí địa lý kết nối giao thương thuận lợi, có tài nguyên rừng lớn và quỹ đất nông - lâm nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối. Tuy nhiên, quá trình phát triển kinh tế của địa phương bộc lộ nhiều khó khăn nội tại được tác giả chỉ rõ: quỹ đất cho xây dựng công nghiệp và phát triển khu dân cư mới rất hạn hẹp; hạ tầng giao thông chưa được đầu tư nâng cấp tương xứng; địa hình miền núi phức tạp dễ chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, lũ lụt và sạt lở đất; chất lượng nguồn nhân lực chuyên môn cao còn thiếu hụt; việc huy động vốn đầu tư phát triển sản xuất quy mô lớn còn gặp nhiều rào cản.

Mục tiêu tổng quát của khóa luận là phân tích thực trạng phát triển kinh tế trên địa bàn xã Bình Khê, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021 – 2023, từ đó đề xuất hệ thống các biện pháp nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương trong giai đoạn tiếp theo.

Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được tác giả xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển kinh tế địa phương.
  2. Tìm hiểu và phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cơ bản của xã Bình Khê.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế theo từng ngành và các yếu tố ảnh hưởng trên địa bàn xã Bình Khê qua chuỗi số liệu 3 năm.
  4. Đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế trên địa bàn xã Bình Khê trong giai đoạn mới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng phát triển các ngành kinh tế nông nghiệp - công nghiệp, dịch vụ - thương mại trên địa bàn xã Bình Khê.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Bình Khê, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và sử dụng số liệu thực tế trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, phân bổ nguồn lực đất đai, lao động, tình hình tài chính - ngân sách và các yếu tố tác động đến phát triển kinh tế cấp xã.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận, tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng trong kinh tế học phát triển: phân định rõ bản chất giữa "tăng trưởng kinh tế" (sự gia tăng về lượng sản lượng thực tế, đo lường bằng GDP danh nghĩa, GDP thực tế, thu nhập bình quân đầu người) và "phát triển kinh tế" (quá trình biến đổi toàn diện cả về lượng và chất, bao gồm tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu ngành hợp lý và giải quyết các tiến bộ xã hội, giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường sinh thái). Tác giả làm rõ nội hàm của ba khu vực kinh tế: kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp; kinh tế công nghiệp - xây dựng; và kinh tế dịch vụ - thương mại. Đồng thời, đề tài tổng hợp các yếu tố tác động đến sự phát triển kinh tế địa phương bao gồm: chính sách của Đảng và Nhà nước, điều kiện tự nhiên, khoa học kỹ thuật, nguồn lực lao động, vốn đầu tư và cơ chế thị trường.

Khung chỉ tiêu kinh tế được tác giả thiết lập để phục vụ phân tích bao gồm:

  • Nhóm chỉ tiêu cơ cấu nguồn lực đầu vào: Diện tích và cơ cấu sử dụng đất đai, quy mô và cơ cấu phân bổ lực lượng lao động.
  • Nhóm chỉ tiêu kết quả sản xuất đầu ra: Tổng giá trị sản xuất (GTSX), giá trị sản xuất từng ngành, diện tích, năng suất và sản lượng các chủng loại cây trồng, vật nuôi chủ lực.
  • Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng giá trị sản xuất của ba nhóm ngành chính (nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ - thương mại) và tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm.

Về căn cứ pháp lý và định hướng phát triển địa phương, khóa luận vận dụng các văn bản chỉ đạo của chính quyền thị xã Đông Triều và tỉnh Quảng Ninh, tiêu biểu gồm: Kế hoạch số 39/KH-UBND ngày 19/02/2021 của UBND thị xã về xây dựng nông thôn mới; Công văn số 837/UBND ngày 22/3/2021 về thực hiện các tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu gắn với tiêu chuẩn thành lập phường; Kế hoạch số 20/KH-UBND ngày 04/3/2022 về chuyển đổi số toàn diện thị xã Đông Triều đến năm 2025; Đề án thành lập thành phố Đông Triều và 4 phường nội thị (trong đó có xã Bình Khê).

Về phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tác giả tiến hành thu thập các báo cáo thống kê định kỳ, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội tại UBND xã Bình Khê, Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Đông Triều, Công an thị xã và Chi cục Thống kê thị xã Đông Triều; tham khảo các công trình khoa học, luận văn tại thư viện Trường Đại học Lâm Nghiệp.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để làm sạch, phân loại, tổng hợp và tính toán các chỉ số biến động theo thời gian.
  • Phương pháp phân tích: Vận dụng phương pháp thống kê mô tả (trình bày qua bảng biểu về hiện trạng đất đai, nhân khẩu, giá trị sản xuất) và phương pháp thống kê so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua chuỗi năm 2021, 2022, 2023) nhằm làm rõ xu hướng vận động của nền kinh tế địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế

Chương này tập trung luận giải cơ sở lý thuyết về phát triển kinh tế nói chung và phát triển kinh tế địa phương nói riêng. Tác giả phân tích rõ ba nội dung cốt lõi cấu thành phát triển kinh tế:

  1. Tăng trưởng kinh tế: Khảo sát theo các chỉ số đo lường (GDP, chỉ số sản xuất công nghiệp IIP, chỉ số giá tiêu dùng CPI, thu nhập bình quân đầu người) và phân biệt giữa hai hình thức: tăng trưởng theo chiều rộng (dựa vào gia tăng số lượng lao động và vốn) và tăng trưởng theo chiều sâu (dựa vào nâng cao năng suất các yếu tố tổng hợp, đổi mới công nghệ).
  2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, hợp lý: Phản ánh xu thế giảm dần tỷ trọng tương đối của ngành nông nghiệp, gia tăng tỷ trọng của ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong tổng sản phẩm.
  3. Giải quyết các vấn đề xã hội: Nâng cao chất lượng giáo dục, mạng lưới y tế cơ sở, an sinh xã hội và giảm thiểu suy thoái tài nguyên môi trường.

Chương 1 cũng làm rõ hệ thống các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế địa phương: các chính sách thuế, đất đai, quy hoạch; điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, đất đai); trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; chất lượng nguồn nhân lực; nguồn vốn đầu tư công và tư nhân; sự vận hành của cơ chế thị trường theo quy luật cung - cầu. Cuối chương, tác giả xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm nhóm chỉ tiêu đầu vào, chỉ tiêu kết quả đầu ra và chỉ tiêu cơ cấu ngành kinh tế.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của xã Bình Khê, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

Chương 2 mô tả điều kiện tự nhiên, tài nguyên, dân sinh và hạ tầng của địa bàn nghiên cứu:

  • Vị trí và địa hình: Xã Bình Khê nằm ở phía Đông Bắc thị xã Đông Triều, cách trung tâm thị xã 9 km. Phía Đông giáp xã Tràng Lương, phía Tây giáp xã An Sinh và Tràng An, phía Nam giáp xã Xuân Sơn và thị trấn Mạo Khê, phía Bắc giáp xã Lục Sơn (văn bản ghi "Lạc Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang"). Địa hình phức tạp, gồm cả vùng đồi núi và đồng bằng. Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, nhiệt độ trung bình năm 18 - 28°C, độ ẩm trung bình 83%.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2023: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 5.766,83 ha. Trong đó:
    • Đất nông nghiệp: 4.139,61 ha (chiếm 71,78%), lớn nhất là đất lâm nghiệp 3.269,80 ha (56,70%), đất trồng cây lâu năm 299,65 ha (5,20%), đất trồng cây hàng năm 297,88 ha (trong đó đất trồng lúa là 183,33 ha), đất nuôi trồng thủy sản 54,20 ha.
    • Đất phi nông nghiệp: 1.618,90 ha (chiếm 28,07%).
    • Đất chưa sử dụng: 8,32 ha (chiếm 0,14%).
  • Dân số và lao động năm 2023: Toàn xã có 13.141 người (thường trú 11.371 người, tạm trú quy đổi 1.770 người). Tổng số lao động tham gia trong các ngành kinh tế là 6.288 người; trong đó lao động nông nghiệp là 922 người (chiếm 14,66%), lao động phi nông nghiệp là 5.366 người (chiếm 85,34%).
  • Cơ sở hạ tầng và văn hóa - xã hội: Xã có tỉnh lộ 186 chạy qua dài 6 km và tuyến đường tỉnh 326. Tổng chiều dài đường trục chính của xã là 26,23 km, đường ngõ xóm là 52,32 km (100% được lắp đặt hệ thống chiếu sáng). Mạng lưới điện gồm 22 trạm biến áp, 100% hộ dân sử dụng điện lưới. Nước sạch được cấp từ nhà máy nước Miếu Hương công suất 6.000 m³/ngày đêm, đạt tỷ lệ 98,90% dân cư sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh. Rác thải sinh hoạt được thu gom đạt tỷ lệ 96,23% đưa về nhà máy xử lý tại xã Tràng Lương. Toàn xã có 3 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường THCS; 1 trạm y tế diện tích 2.567,3 m²; 13/13 thôn đều có nhà văn hóa và sân thể thao.

Chương 3: Tình hình phát triển kinh tế trên địa bàn xã Bình Khê, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

Chương 3 trình bày các số liệu thực tế về tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu ngành, ngân sách và các yếu tố ảnh hưởng trong giai đoạn 2021 – 2023:

  • Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế: Tổng giá trị sản xuất (tính theo giá so sánh 2010) duy trì đà tăng trưởng cao: năm 2021 đạt 1.036,00 tỷ đồng (tăng 14,6%); năm 2022 đạt 1.188,00 tỷ đồng (tăng 14,7%); năm 2023 đạt 1.365,65 tỷ đồng (tăng 14,9%). Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2021 – 2023 đạt 114,81%. Tổng sản phẩm bình quân đầu người tăng từ 113,80 triệu đồng/người/năm (2022) lên 124,17 triệu đồng/người/năm (2023).
STT Ngành kinh tế Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) Năm 2023 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2021 (%) Tỷ trọng 2022 (%) Tỷ trọng 2023 (%) Tốc độ tăng BQ 2021-2023 (%)
1 Nông - lâm - thủy sản 195,30 209,20 225,60 15,24 14,19 15,91 107,48
2 Công nghiệp - xây dựng 583,30 679,50 776,70 59,64 60,40 57,29 115,39
3 Dịch vụ - thương mại 257,40 299,60 363,35 25,12 25,41 26,80 118,81
Tổng Toàn xã 1.036,00 1.188,00 1.365,65 100,00 100,00 100,00 114,81

(Nguồn: Số liệu trích từ Bảng 3.1 và Bảng 3.2 trong khóa luận, theo báo cáo UBND xã Bình Khê, 2024)

  • Thực trạng các ngành sản xuất:
    • Công nghiệp - xây dựng: Là ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất (duy trì trên 57%), đạt giá trị sản xuất 776,70 tỷ đồng vào năm 2023, tốc độ tăng bình quân đạt 115,39%.
    • Thương mại - dịch vụ: Tăng trưởng nhanh nhất với tốc độ bình quân 118,81%/năm, đạt giá trị 363,35 tỷ đồng năm 2023. Địa bàn sở hữu di tích quốc gia đặc biệt chùa Ngọa Vân kết nối vùng du lịch tâm linh đền An Sinh, lăng mộ các vua Trần và chùa Hồ Thiên, tạo động lực thúc đẩy dịch vụ du lịch, vận tải và hàng quán.
    • Nông nghiệp - trồng trọt: Năm 2023, diện tích gieo trồng lúa đạt 243,35 ha, năng suất 6,1 tấn/ha, sản lượng 1.484,44 tấn; diện tích ngô đạt 14,00 ha, sản lượng 119,00 tấn; lạc đạt 37,40 ha, sản lượng 119,68 tấn. Cây ăn quả là mũi nhọn: na đạt 72,35 ha, năng suất 15,0 tấn/ha, sản lượng 1.085,25 tấn; vải đạt 230,50 ha, năng suất 15,0 tấn/ha, sản lượng 3.458 tấn (riêng vải chín sớm 41,8 ha, giá bán bình quân 25.000 đồng/kg).
    • Chăn nuôi: Năm 2023, tổng đàn lợn xuất chuồng đạt 38.890 con, sản lượng gần 4.000 tấn, giá trị thu nhập ước trên 200 tỷ đồng; đàn gà xuất chuồng trên 52.000 con, sản lượng 875 tấn, giá trị trên 52 tỷ đồng; thủy cầm 37.000 con, sản lượng 87,9 tấn, giá trị gần 4 tỷ đồng; đàn trâu bò 46 con; dê thương phẩm 145 - 175 con. Công tác tiêm phòng dịch bệnh gia súc, gia cầm đạt 100% kế hoạch.
    • Thủy sản và thủy lợi: Quản lý 4 hồ đập phục vụ tưới tiêu; diện tích nuôi trồng thủy sản tăng từ 54,2 ha (2021) lên 56,5 ha (2023); sản lượng thủy sản tăng mạnh từ 80 tấn lên 330,3 tấn, mang lại doanh thu trên 18 tỷ đồng năm 2023.
    • Lâm nghiệp: Tỷ lệ che phủ rừng tăng từ 55,35% (2021) lên 56,70% (2022 - 2023); diện tích trồng rừng ổn định ở mức 3.269,80 ha. Năm 2023 trồng 9,8 ha rừng cây gỗ lớn (Lim, Giổi, Lát), khai thác 5.600 m³ gỗ và 138 tấn nhựa thông.
  • Tình hình tài chính - ngân sách: Thu ngân sách trên địa bàn năm 2021 đạt 15,15 tỷ đồng; năm 2022 đạt 14,57 tỷ đồng; năm 2023 đạt 13,69 tỷ đồng. Cơ cấu thu gồm: thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (năm 2023 đạt 275,55 triệu đồng), thu phí và lệ phí (69,4 triệu đồng), thuế xây dựng cơ bản tư nhân (380 triệu đồng), thu trợ cấp ngân sách cấp trên (năm 2023 là 8,59 tỷ đồng). Chi ngân sách năm 2023 thực hiện 10,75 tỷ đồng, bảo đảm cân đối chi lương và các khoản chi thường xuyên.
  • Các yếu tố ảnh hưởng và hạn chế: Địa phương chịu tác động tích cực từ Đề án thành lập phường Bình Khê, chuyển đổi số gắn với 13 Tổ công nghệ số cộng đồng và quản lý thủ tục hành chính qua phần mềm ISO điện tử. Tuy nhiên, việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế, chuyển giao công nghệ chưa sâu rộng; vốn sản xuất nông nghiệp phụ thuộc lớn vào vốn vay (khoảng 50% hộ vay vốn từ 50 đến 100 triệu đồng); cơ sở hạ tầng phục vụ thu hút công nghiệp lớn gặp khó khăn do hạn chế quỹ đất.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh bức tranh kinh tế xã Bình Khê giai đoạn 2021 – 2023 với hệ thống số liệu cụ thể:

  • Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức cao và ổn định (14,6% năm 2021; 14,7% năm 2022; 14,9% năm 2023), tổng giá trị sản xuất năm 2023 đạt 1.365,65 tỷ đồng.
  • Thu nhập bình quân đầu người đạt 124,17 triệu đồng/năm vào năm 2023, tăng 10,37 triệu đồng so với năm 2022.
  • Cơ cấu lao động có sự chuyển biến rõ rệt theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa: tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt 85,34% (5.366 người), trong khi lao động nông nghiệp giảm xuống còn 14,66% (922 người).
  • Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng giữ vị trí nòng cốt (57,29% năm 2023), thương mại - dịch vụ vươn lên chiếm 26,80%, nông - lâm - thủy sản chiếm 15,91%.
  • Khẳng định hiệu quả của các vùng chuyên canh nông nghiệp: vùng trồng na dai (72,35 ha, sản lượng 1.085,25 tấn), vùng vải chín sớm (41,8 ha, giá bán 25.000 đồng/kg, sản lượng 627 tấn) và ngành chăn nuôi lợn thịt tập trung (doanh thu trên 200 tỷ đồng năm 2023). Tỷ lệ che phủ rừng đạt 56,70%.

Biện pháp phát triển kinh tế tác giả đề xuất

Dựa trên thực trạng phân tích, tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp phát triển kinh tế cho địa bàn:

  1. Xác định định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế: Bám sát lộ trình phát triển của thị xã Đông Triều lên thành phố để định hướng Bình Khê thành phường văn minh đô thị, phát triển dịch vụ và công nghiệp sạch làm trọng tâm.
  2. Đẩy mạnh tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
    • Tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, quy hoạch vùng chuyên canh na và vải chín sớm đạt tiêu chuẩn chất lượng; khuyến khích chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm nông sản.
    • Thúc đẩy ngành dịch vụ - thương mại, phát huy tối đa lợi thế quần thể di tích chùa Ngọa Vân và chuỗi du lịch tâm linh lân cận để đa dạng hóa dịch vụ ăn uống, nghỉ dưỡng, hướng dẫn du lịch.
    • Hỗ trợ các doanh nghiệp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và cơ sở sản xuất mở rộng kinh doanh, thu hút các dự án tạo nhiều việc làm tại chỗ.
  3. Nâng cao hiệu lực quản lý và điều hành thu, chi ngân sách: Rà soát, khai thác hiệu quả các nguồn thu từ đất phi nông nghiệp, thuế xây dựng tư nhân, phí và lệ phí; đồng thời thực hành tiết kiệm, tối ưu hóa các khoản chi thường xuyên, ưu tiên vốn cho duy tu cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi.
  4. Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước: Tăng cường quản lý quy hoạch đất đai, ngăn chặn chuyển đổi mục đích sử dụng đất sai quy định; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nhân rộng mô hình ISO điện tử và 13 Tổ công nghệ số cộng đồng để hỗ trợ người dân và doanh nghiệp.
  5. Đẩy mạnh phát triển văn hóa - xã hội: Đào tạo nghề gắn với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp trên địa bàn; duy trì các thiết chế văn hóa, y tế đạt chuẩn; kiên trì thực hiện phong trào "Ngày Chủ nhật xanh" và giám sát thu gom chất thải nông nghiệp, bảo vệ môi trường sinh thái rừng.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp một bộ dữ liệu thứ cấp tương đối hoàn chỉnh, có tính hệ thống và cập nhật liên tục trong 3 năm (2021 – 2023) về toàn bộ các lĩnh vực kinh tế của xã Bình Khê. Đề tài làm rõ nét đặc thù của một xã miền núi đang chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình đô thị, chỉ ra sự tương phản giữa tốc độ phát triển công nghiệp - dịch vụ với những rào cản về hạ tầng giao thông và quỹ đất công nghiệp, từ đó cung cấp căn cứ thực tiễn phục vụ lộ trình đưa xã Bình Khê lên phường.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế của khóa luận: Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu chủ yếu là số liệu thống kê hành chính thứ cấp được tổng hợp từ UBND xã Bình Khê và các cơ quan chuyên môn của thị xã Đông Triều. Đề tài chưa triển khai được các cuộc điều tra, khảo sát chọn mẫu xã hội học định lượng trực tiếp từ các hộ nông dân, hộ kinh doanh dịch vụ và doanh nghiệp trên địa bàn; do đó các chỉ tiêu về thu nhập bình quân hay tỷ lệ lao động tay nghề cao chủ yếu dựa trên ước tính hành chính mà thiếu vắng dữ liệu điều tra vi mô kiểm chứng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động kinh tế - xã hội sau khi xã Bình Khê chính thức chuyển đổi thành phường; phân tích chuyên sâu chuỗi giá trị và hiệu quả tài chính của các mô hình kinh tế chuyên canh nông sản chủ lực (na dai Đông Triều, vải chín sớm); đánh giá lượng hóa mức độ đóng góp kinh tế của tuyến du lịch tâm linh Ngọa Vân vào thu nhập của cộng đồng dân cư địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Kinh tế nông nghiệp khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập hoặc tiểu luận chuyên môn về phát triển kinh tế cấp cơ sở (xã/phường).
  • Cán bộ quản lý kinh tế, công chức phụ trách lĩnh vực thống kê, nông nghiệp, tài chính - kế hoạch tại UBND xã Bình Khê và thị xã Đông Triều trong việc tra cứu số liệu hiện trạng giai đoạn 2021 – 2023 phục vụ lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản là hệ thống các bảng thống kê chi tiết về hiện trạng sử dụng đất đai năm 2023 (Bảng 2.1), cơ cấu lao động (Bảng 2.2), giá trị sản xuất và cơ cấu các ngành kinh tế qua 3 năm (Bảng 3.1, Bảng 3.2), cùng thống kê chi tiết về diện tích, năng suất, sản lượng cây ăn quả (na, vải) và các chỉ tiêu thu - chi ngân sách xã (Bảng 3.7).


Câu hỏi thường gặp

1. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của xã Bình Khê trong giai đoạn 2021 – 2023 đạt mức bao nhiêu?
Tổng giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) của xã tăng từ 1.036,00 tỷ đồng năm 2021 lên 1.188,00 tỷ đồng năm 2022 (tăng 14,7%) và đạt 1.365,65 tỷ đồng năm 2023 (tăng 14,9%). Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân cả giai đoạn đạt 114,81%/năm.

2. Ngành kinh tế nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất của xã Bình Khê?
Ngành công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu kinh tế của xã qua cả 3 năm: đạt 59,64% năm 2021; 60,40% năm 2022; và 57,29% năm 2023 (với giá trị sản xuất năm 2023 đạt 776,70 tỷ đồng). Ngành dịch vụ - thương mại đứng thứ hai với tỷ trọng 26,80% và ngành nông - lâm - thủy sản chiếm 15,91% vào năm 2023.

3. Cơ cấu sử dụng đất của xã Bình Khê năm 2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2023, trong tổng diện tích tự nhiên 5.766,83 ha, diện tích đất nông nghiệp chiếm tới 4.139,61 ha (71,78%), trong đó diện tích đất lâm nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 3.269,80 ha (56,70% tổng diện tích toàn xã). Đất phi nông nghiệp chiếm 1.618,90 ha (28,07%) và đất chưa sử dụng còn 8,32 ha (0,14%).

4. Hai loại cây ăn quả chủ lực của xã Bình Khê là na và vải đạt diện tích và sản lượng bao nhiêu vào năm 2023?
Năm 2023, diện tích trồng na đạt 72,35 ha, năng suất 15,0 tấn/ha, sản lượng đạt 1.085,25 tấn. Diện tích trồng cây vải đạt 230,50 ha, năng suất 15,0 tấn/ha, sản lượng đạt 3.458 tấn (trong đó vải chín sớm chiếm 41,8 ha, sản lượng 627 tấn với giá bán bình quân 25.000 đồng/kg).

5. Cơ cấu lực lượng lao động của xã Bình Khê phân bổ ra sao giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp năm 2023?
Tính đến ngày 31/12/2023, toàn xã có 6.288 người tham gia lao động trong các ngành kinh tế. Trong đó, lao động hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp chiếm đa số với 5.366 người (tỷ lệ 85,34%), trong khi lao động nông nghiệp chỉ còn 922 người (tỷ lệ 14,66%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Văn Đức đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng phát triển kinh tế của xã Bình Khê, thị xã Đông Triều trong giai đoạn 2021 – 2023. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu tin cậy chứng minh tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, quá trình chuyển dịch tích cực của cơ cấu ngành và lao động sang hướng phi nông nghiệp, cùng tiềm năng phát triển của các vùng nông sản chuyên canh giá trị cao. Các biện pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với các định hướng quy hoạch và đề án chuyển đổi xã Bình Khê thành phường đô thị thuộc thành phố Đông Triều.