Luận văn phát triển kĩ năng tự đánh giá động lực học Vật lý 10

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển kĩ năng tự đánh giá kết quả học tập cho học sinh lớp 10 trong phần động lực học chất điểm môn Vật lý.

Trường đại học

Trường Đại học Giáo dục

Chuyên ngành

Vật lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

nghiên cứu khoa học

2021

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách phát triển kĩ năng tự đánh giá Vật lý 10 hiệu quả cho học sinh

Phát triển kĩ năng tự đánh giá Vật lý 10 là một trong những định hướng quan trọng trong đổi mới giáo dục hiện nay. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hằng (2021), việc hình thành kĩ năng tự đánh giá kết quả học tập giúp học sinh nhận diện rõ năng lực bản thân, từ đó điều chỉnh phương pháp học phù hợp. Trong chương trình Vật lý 10, đặc biệt ở phần “Động lực học chất điểm”, học sinh thường gặp khó khăn trong việc vận dụng định luật Newton vào tình huống thực tế. Khi được trang bị kĩ năng tự đánh giá, các em có thể tự kiểm tra mức độ hiểu bài, phát hiện lỗ hổng kiến thức và chủ động cải thiện. Mô hình dạy học hiện đại không còn đặt giáo viên làm trung tâm mà khuyến khích học sinh trở thành chủ thể trong quá trình học – và tự đánh giá chính là chìa khóa để đạt được điều đó. Các nghiên cứu cho thấy, học sinh có kĩ năng tự đánh giá tốt thường đạt kết quả học tập cao hơn và có thái độ tích cực hơn với môn học.

1.1. Kĩ năng tự đánh giá kết quả học tập là gì

Tự đánh giá kết quả học tập là quá trình học sinh tự xem xét, phân tích và đưa ra nhận định về mức độ hiểu biết, kỹ năng và thái độ của bản thân trong học tập. Theo Nguyễn Thị Hằng (2021), tự đánh giá không chỉ là việc so sánh điểm số mà còn bao gồm khả năng nhận diện sai lầm, xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp cải thiện. Trong môn Vật lý 10, điều này thể hiện rõ khi học sinh tự kiểm tra xem mình đã vận dụng đúng định luật II Newton chưa, hay đã phân tích đúng các lực tác dụng lên vật trong bài toán động lực học hay chưa.

1.2. Vai trò của tự đánh giá trong dạy học Vật lý 10

Tự đánh giá đóng vai trò then chốt trong việc phát triển năng lực tự học và tư duy phản biện – hai yếu tố cốt lõi trong chương trình giáo dục phổ thông mới. Khi học sinh tự đánh giá, các em không chỉ ghi nhớ kiến thức mà còn hiểu sâu bản chất hiện tượng vật lý. Đặc biệt trong phần “Động lực học chất điểm”, kĩ năng tự đánh giá giúp học sinh nhận ra sự khác biệt giữa lý thuyết và ứng dụng, từ đó điều chỉnh cách tiếp cận bài toán. Nghiên cứu thực nghiệm sư phạm của Nguyễn Thị Hằng (2021) cho thấy lớp học được áp dụng phương pháp phát triển kĩ năng tự đánh giá có điểm trung bình cao hơn và khả năng giải quyết vấn đề tốt hơn so với lớp đối chứng.

II. Những thách thức khi phát triển kĩ năng tự đánh giá Vật lý 10

Mặc dù phát triển kĩ năng tự đánh giá Vật lý 10 mang lại nhiều lợi ích, quá trình này vẫn đối mặt với không ít thách thức. Nhiều học sinh chưa có thói quen tự đánh giá, do ảnh hưởng từ mô hình giáo dục truyền thống tập trung vào điểm số và đánh giá từ giáo viên. Bên cạnh đó, học sinh thường thiếu công cụ hoặc tiêu chí rõ ràng để tự đánh giá một cách khách quan. Trong môn Vật lý 10, các khái niệm như lực, gia tốc, hệ quy chiếu… mang tính trừu tượng cao, khiến học sinh khó xác định được mức độ hiểu bài của mình. Ngoài ra, giáo viên cũng gặp khó khăn trong việc thiết kế hoạt động tự đánh giá phù hợp với từng đối tượng học sinh, đặc biệt là trong lớp học đông và đa trình độ. Nếu không có hướng dẫn cụ thể, tự đánh giá dễ trở thành hình thức, không mang lại hiệu quả thực chất.

2.1. Thiếu công cụ và tiêu chí rõ ràng cho tự đánh giá

Một trong những rào cản lớn nhất là học sinh không biết đánh giá dựa trên tiêu chí nào. Trong Vật lý 10, việc thiếu bảng kiểm (checklist) hoặc rubric rõ ràng khiến học sinh không xác định được mình đã hiểu đúng định luật Newton hay chưa. Nguyễn Thị Hằng (2021) nhấn mạnh rằng, để tự đánh giá hiệu quả, cần cung cấp cho học sinh các tiêu chí đánh giá cụ thể, ví dụ: “Tôi có thể vẽ đúng giản đồ lực không?”, “Tôi có thể áp dụng định luật II Newton vào bài toán có ma sát không?”.

2.2. Tâm lý phụ thuộc vào giáo viên và điểm số

Nhiều học sinh vẫn quen với việc chờ đợi giáo viên chấm điểm và nhận xét, thay vì chủ động tự đánh giá. Điều này làm giảm tính phản tư và khả năng điều chỉnh học tập. Trong bối cảnh kiểm tra đánh giá truyền thống, học sinh thường coi tự đánh giá là không cần thiết. Do đó, việc thay đổi tư duy – từ “học để được chấm” sang “học để tự hoàn thiện” – là bước then chốt trong phát triển kĩ năng tự đánh giá Vật lý 10.

III. Phương pháp phát triển kĩ năng tự đánh giá Vật lý 10 qua phần Động lực học

Để phát triển kĩ năng tự đánh giá Vật lý 10 một cách hệ thống, cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, đặc biệt trong phần “Động lực học chất điểm” – nơi học sinh dễ mắc sai lầm về khái niệm và vận dụng. Một trong những phương pháp hiệu quả là sử dụng rubric tự đánh giá kết hợp với hoạt động nhóm và phản hồi ngang hàng. Học sinh được cung cấp bảng tiêu chí rõ ràng để tự chấm điểm bài làm của mình sau khi giải xong một bài toán động lực học. Ngoài ra, giáo viên có thể tổ chức các buổi tự phản tư (reflection) ngắn sau mỗi tiết học, yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi như: “Tôi đã hiểu gì hôm nay?”, “Điều gì tôi còn băn khoăn?”. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hằng (2021) cho thấy, khi áp dụng phương pháp dạy học định hướng năng lực kết hợp tự đánh giá, học sinh không chỉ cải thiện kết quả học tập mà còn tăng tính chủ động và tự tin.

3.1. Sử dụng rubric và bảng kiểm trong tự đánh giá

Rubric tự đánh giá là công cụ hỗ trợ học sinh đánh giá kết quả học tập một cách có hệ thống. Trong Vật lý 10, rubric có thể bao gồm các tiêu chí như: vẽ đúng giản đồ lực, xác định đúng hệ quy chiếu, áp dụng đúng công thức, giải thích hiện tượng vật lý. Khi học sinh sử dụng rubric, các em có thể tự chấm điểm và nhận ra điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. Đây là bước quan trọng để phát triển kĩ năng tự đánh giá một cách bền vững.

3.2. Kết hợp tự đánh giá với phản hồi ngang hàng

Hoạt động phản hồi ngang hàng (peer feedback) giúp học sinh học cách đánh giá khách quan và tiếp nhận ý kiến từ người khác. Trong nhóm nhỏ, học sinh trao đổi bài giải, so sánh với tiêu chí và đưa ra nhận xét cho nhau. Quá trình này không chỉ củng cố kiến thức mà còn rèn luyện kĩ năng tự đánh giá thông qua việc soi chiếu vào bài làm của bạn. Nguyễn Thị Hằng (2021) ghi nhận rằng, học sinh tham gia hoạt động này thường có khả năng phát hiện lỗi logic và sai sót trong lập luận tốt hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tự đánh giá Vật lý 10

Nghiên cứu thực nghiệm sư phạm của Nguyễn Thị Hằng (2021) tại các trường THPT cho thấy hiệu quả rõ rệt của việc phát triển kĩ năng tự đánh giá Vật lý 10. Trong phần “Động lực học chất điểm”, lớp thực nghiệm được áp dụng các công cụ tự đánh giá như rubric, nhật ký học tập và phiếu phản hồi. Kết quả cho thấy, điểm trung bình của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng, đồng thời học sinh thể hiện thái độ tích cực hơn trong giờ học. Đặc biệt, các em có khả năng tự điều chỉnh phương pháp học khi phát hiện lỗ hổng kiến thức. Biểu đồ phân bố điểm sau thực nghiệm cũng cho thấy sự phân hóa ít hơn, chứng tỏ tự đánh giá giúp học sinh yếu bắt kịp tiến độ. Điều này khẳng định rằng, tự đánh giá không chỉ là kỹ năng mềm mà còn là công cụ hỗ trợ học tập hiệu quả trong môn Vật lý.

4.1. Kết quả định lượng từ thực nghiệm sư phạm

Sau khi áp dụng phương pháp phát triển kĩ năng tự đánh giá, điểm trung bình bài kiểm tra phần “Động lực học chất điểm” của lớp thực nghiệm đạt 7,2, trong khi lớp đối chứng chỉ đạt 6,1. Độ lệch chuẩn cũng giảm, cho thấy sự đồng đều trong kết quả học tập. Điều này chứng minh rằng tự đánh giá giúp thu hẹp khoảng cách giữa các nhóm học sinh.

4.2. Phản hồi định tính từ học sinh và giáo viên

Phiếu khảo sát cho thấy hơn 75% học sinh cảm thấy tự tin hơn khi giải bài tập Vật lý sau khi được hướng dẫn tự đánh giá. Nhiều em chia sẻ: “Em biết mình sai ở đâu và sửa được ngay”, “Em không còn sợ bài tập động lực học nữa”. Giáo viên cũng nhận định rằng lớp học trở nên năng động hơn, học sinh chủ động đặt câu hỏi và thảo luận sâu hơn về bản chất hiện tượng.

V. Tương lai của việc phát triển kĩ năng tự đánh giá Vật lý 10 trong giáo dục

Trong bối cảnh chuyển đổi số và đổi mới giáo dục toàn diện, phát triển kĩ năng tự đánh giá Vật lý 10 sẽ ngày càng được chú trọng. Các nền tảng học tập trực tuyến có thể tích hợp công cụ tự đánh giá thông minh, giúp học sinh nhận phản hồi tức thì và điều chỉnh học tập theo thời gian thực. Ngoài ra, chương trình giáo dục phổ thông 2018 đã định hướng phát triển năng lực, trong đó tự đánh giá là một thành phần cốt lõi. Để tận dụng xu thế này, giáo viên cần được tập huấn về thiết kế rubric, tổ chức hoạt động phản tư và sử dụng dữ liệu tự đánh giá để điều chỉnh giảng dạy. Tương lai của dạy học Vật lý không chỉ là truyền đạt kiến thức mà còn là trang bị cho học sinh kĩ năng tự học và tự đánh giá – nền tảng cho học tập suốt đời.

5.1. Tích hợp công nghệ vào tự đánh giá

Các ứng dụng học tập có thể cung cấp bài kiểm tra tự động chấm kèm giải thích lỗi, giúp học sinh tự đánh giá ngay lập tức. Ví dụ, sau khi giải xong bài toán về lực ma sát, hệ thống có thể chỉ ra lỗi trong việc chọn hệ quy chiếu hoặc thiếu lực trong giản đồ. Đây là bước tiến lớn trong việc phát triển kĩ năng tự đánh giá Vật lý 10 theo hướng cá nhân hóa.

5.2. Đào tạo giáo viên về phương pháp tự đánh giá

Để tự đánh giá trở thành thực hành thường xuyên, giáo viên cần được trang bị kỹ năng thiết kế hoạt động, xây dựng rubric và hướng dẫn học sinh phản tư. Các khóa bồi dưỡng nên tập trung vào phương pháp đánh giá vì sự tiến bộ, thay vì chỉ vì xếp loại. Điều này sẽ tạo nền tảng vững chắc cho việc phát triển kĩ năng tự đánh giá trong toàn ngành giáo dục.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ lý luận và phương pháp dạy học môn vật lý phát triển kĩ năng tự đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học phần động lực học chất điểm vật lí 10

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong xu thế toàn cầu hóa với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật và nền kinh tế tri thức, dé có thé nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thì đổi mới giáo dục trở thành vấn đề cấp thiết đặt ra hiện nay ở các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam. Việc đôi mới giáo dục theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực của người học đòi hỏi phải đổi mới đồng bộ các yêu tố cơ bản của quá trình dạy học, bao gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện và kiểm tra, đánh giá. Trong đó, kiểm tra đánh giá là công cụ chính dé xác định năng lực nhận thức của học sinh.

Trong nghị quyết Hội nghị TƯ 8, khoá XI đã nêu rõ việc đổi mới căn bản toàn diện: "Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiém tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiễn đã được xã hội và cộng dong giáo duc thé giới tin cậy và công nhận. Phối hợp sử dụng kết qua DG trong quả trình học với DG cuối Ki, cuối năm học; DG của người day với tự DG của người hoc; DG cua Nhà trường với DG của gia đình và của xã hội". Vi vậy, đổi mới kiểm tra đánh giá là việc quan trọng, cấp thiết, góp phần điều chỉnh, đổi mới pháp dạy học và cải tiễn, nâng cao chất lượng đảo tạo giáo dục. Trước đây, việc KTDG được thực hiện theo lối mòn truyền thống, chủ yếu là việc GV kiểm tra nhận thức, năng lực của HS thông qua những bài kiểm tra trên giấy, dựa vào điểm số đó dé đưa ra những nhận xét, đánh giá, xác định thành tích học tập của mỗi HS.

Ngày nay, mô hình trường học mới là phát huy tính tích cực, sáng tạo, tự tìm hiểu khám phá dé chủ động lĩnh hội và vận dụng tri thức của HS. Do đó, chúng ta cần chú trọng việc hình thành và phát triền kĩ năng TĐG KQHT cho HS. Kĩ năng tự đánh giá giúp HS xác định được năng lực nhận thức của bản thân đã phù hợp với yêu cầu của quá trình học tập hay chưa, từ đó HS có thê tự điều chỉnh phương pháp học tập dé cải thiện kết quả học tập của bản thân. Việc hình thành và phát triển kĩ năng TĐG KQHT cho HS đồng thời còn giúp phát huy tính tự giác, tự tin trong học tập của HS và có thé phan nào tự đưa ra những quyết định trong việc học và định hướng nghề nghiệp tương lai.

1 DANH MỤC CÁC BANG Bảng 1. Kết quả điều tra câu hỏi 2 (Phụ lục 2). Bang thống kê kết quả bài kiểm tra trước TNSP. Bang thống kê kết quả bài kiểm tra sau TNSP.

Bảng tong hợp các tham số của lớp TN và DC đối với bài kiểm tra 008). 92 DANH MỤC BIEU DO - DO THỊ - HÌNH Hình 2. Graph chương trình phần “Động lực học chất điểm” — Vật lí 10. Biéu đồ phân bố điểm bài kiểm tra trước TNSP.

Biéu đồ phân bố điểm bài kiểm tra sau TNSP.------- 92 VI Vật lí là môn học chiếm vai trò rất quan trọng trong bộ môn khoa học tự nhiên của chương trình phô thông. Học Vật lí, người học sẽ có được những kiến thức cốt lõi về: các mô hình hệ Vật lí; chất, năng lượng và sóng; lực và trường; vận dụng được một số kĩ năng tiến trình khoa học; bước đầu sử dụng được toán học, tin học làm ngôn ngữ, công cụ giải quyết vấn đề; vận dụng được một SỐ tri thức vào thực tiễn, ứng xử được với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững xã hội và bảo vệ môi trường. Trong những nội dung kiến thức Vật lí THPT thì chương “Động lực học chất điểm” — Vật lí 10 hết sức quan trọng vì đây là nội dung cơ bản, là nền tảng cho các phần kiến thức sau. Vì vậy tôi đề xuất và nghiên cứu dé tài: “Phát triển kĩ năng tự đánh giá kết quả hoc tập của học sinh trong dạy học phần “Động lực học chất điểm”, Vật lí 10” 2.

Mục đích nghiên cứu - Nghiên cứu một số van dé lí luận về DG, TDG KQHT, kĩ năng TDG KQHT môn Vật lí và đề xuất một số biện pháp nhăm hình thành và phát triển kĩ năng TĐG KQHT của HS THPT trong chương “Động lực học chất điểm” — Vật lí 10. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lí luận về DG, DG KQHT, TDG KQ cua HS THPT. - Nghiên cứu co sở thực tiễn về việc TĐG KQHT môn Vật lí của HS THPT. - Xác định các kĩ năng cơ bản về TĐG KQHT của HS THPT.

- Nghiên cứu cấu trúc, nội dung chương “Động lực học chất điểm” — Vật lí 10. - Đề xuất một số biện pháp nhằm hình thành, rèn luyện và phát triển kĩ năng TDG KQHT của HS THPT thông qua việc day học chương “Động lực học chất điểm”. - Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm hiệu quả và tính kha thi của một số biện pháp đã đề xuất. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4.

Khách thể nghiên cứu - Quá trình dạy và học Vật Lý chương “Động lực học chất điểm” — Vật lí 10. - Học sinh lớp 10. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm. Đối tượng, thời gian và dia điểm thực nghiệm sư phạm.

Phương pháp thực nghiệm sư phạm. Phuong phap điều tra bằng bang hoi. Phương pháp quan Sát. Phương pháp thống kê toán học.

Kết quả thực nghiệm sư phạm. Về mặt định 00. Về mặt định tính.Ertrrrrrirrriee 93 Kết luận chương 3. 95 KET LUẬN VA KHUYEN NGHỊ,.

97 PHỤ LỤC IV 3. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm. Đối tượng, thời gian và dia điểm thực nghiệm sư phạm. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.

Phuong phap điều tra bằng bang hoi. Phương pháp quan Sát. Phương pháp thống kê toán học. Kết quả thực nghiệm sư phạm.

Về mặt định 00. Về mặt định tính.Ertrrrrrirrriee 93 Kết luận chương 3. 95 KET LUẬN VA KHUYEN NGHỊ,. 97 PHỤ LỤC IV DANH MỤC CÁC BANG Bảng 1.

Kết quả điều tra câu hỏi 2 (Phụ lục 2). Bang thống kê kết quả bài kiểm tra trước TNSP. Bang thống kê kết quả bài kiểm tra sau TNSP. Bảng tong hợp các tham số của lớp TN và DC đối với bài kiểm tra 008).

92 DANH MỤC BIEU DO - DO THỊ - HÌNH Hình 2. Graph chương trình phần “Động lực học chất điểm” — Vật lí 10. Biéu đồ phân bố điểm bài kiểm tra trước TNSP. Biéu đồ phân bố điểm bài kiểm tra sau TNSP.

Thực trạng về kĩ năng tự đánh giá kết quả học tập môn Vật lí của HS CHƯƠNG 2. HÌNH THÀNH VA PHAT TRIEN KĨ NANG TỰ ĐÁNH GIÁ KET QUA HỌC TẬP CUA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC CHAT DIEM? — VAT LÍ 10. Nội dung kiến thức cơ bản chương “Đông lực học chất điểm”. Graph chương trình phan “Động lực học chất điểm”.

Nội dung kiến thức cơ bản chương “Động lực học chất điểm”. Xây dựng công cụ hỗ trợ phát triển kĩ năng tự đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy chương “Động lực học chất điểm” — Vật lí 10. Đề kiểm tra nội dung “Tổng hợp và phân tích lực. Điều kiện cân bằng của chất điỂHm)”.- -:- s+cs+St+ESEE9E12E1211211211212171711111111111 1.

Đề kiểm tra nội dung “Ba định luật Niu — tơñÌ”. Đề kiểm tra nội dung “Các lực cơ hỌC””. Đề kiểm tra nội dung “Chuyên động của vật bị ném ngang”. Vận dung quá trình rèn luyện kĩ năng tự đánh giá kết quả học tập vao tiễn trình giảng day chương “Động lực học chất điểm” — Vật lí 10.

Giáo án bài “Tổng hợp và phân tích lực. Điều kiện cân bằng của chất h0. Giáo án bài “Ba định luật Niu — tƠn””.--cSc Sex k+sskksireeerske 52 2. Giáo án bài “Lực hấp dẫn.

Định luật vạn vật hấp cs 62 2. Giáo án bài “Lực dan hồi của lò xo. Giáo án bài “Lực ma Sắt ”.-- 11111111193 vn kg reo 70 2. Giáo án “Bài tập lực hap dẫn, lực đàn hồi, lực ma sát”.

Giáo án bài “Lực hướng tâm)”. Giáo án bài “Bài toán về chuyển động ném ngang”. Giáo án bài “Bài tập về chuyên động của vật bị ném ngang”. 85 Kết luận chương 2 .1 xe 88 CHUONG 3: THỰC NGHIEM SU PHẠM.

Mục đích của thực nghiệm sư phạm.- ---- -- + + s5 s*++£++e++e+eesss 89 ill MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong xu thế toàn cầu hóa với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật và nền kinh tế tri thức, dé có thé nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thì đổi mới giáo dục trở thành vấn đề cấp thiết đặt ra hiện nay ở các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam. Việc đôi mới giáo dục theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực của người học đòi hỏi phải đổi mới đồng bộ các yêu tố cơ bản của quá trình dạy học, bao gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện và kiểm tra, đánh giá. Trong đó, kiểm tra đánh giá là công cụ chính dé xác định năng lực nhận thức của học sinh.

Trong nghị quyết Hội nghị TƯ 8, khoá XI đã nêu rõ việc đổi mới căn bản toàn diện: "Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiém tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiễn đã được xã hội và cộng dong giáo duc thé giới tin cậy và công nhận. Phối hợp sử dụng kết qua DG trong quả trình học với DG cuối Ki, cuối năm học; DG của người day với tự DG của người hoc; DG cua Nhà trường với DG của gia đình và của xã hội". Vi vậy, đổi mới kiểm tra đánh giá là việc quan trọng, cấp thiết, góp phần điều chỉnh, đổi mới pháp dạy học và cải tiễn, nâng cao chất lượng đảo tạo giáo dục. Trước đây, việc KTDG được thực hiện theo lối mòn truyền thống, chủ yếu là việc GV kiểm tra nhận thức, năng lực của HS thông qua những bài kiểm tra trên giấy, dựa vào điểm số đó dé đưa ra những nhận xét, đánh giá, xác định thành tích học tập của mỗi HS.

Ngày nay, mô hình trường học mới là phát huy tính tích cực, sáng tạo, tự tìm hiểu khám phá dé chủ động lĩnh hội và vận dụng tri thức của HS. Do đó, chúng ta cần chú trọng việc hình thành và phát triền kĩ năng TĐG KQHT cho HS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ