Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động huy động vốn giữ vai trò huyết mạch đối với sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng thương mại, đóng vai trò tạo lập nguồn tài chính chủ lực cho toàn bộ hoạt động cấp tín dụng và đầu tư sinh lời. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng, công tác tạo lập nguồn vốn diễn ra trong bối cảnh thị trường tài chính địa phương cạnh tranh gay gắt giữa hơn 40 tổ chức tín dụng. Nhờ vận dụng linh hoạt các chính sách khách hàng, quy mô vốn huy động của chi nhánh đã ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ từ 1.264 tỷ đồng năm 2016 lên 3.024 tỷ đồng vào năm 2020, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trên 24%. Cùng với đó, lợi nhuận trước thuế tăng trưởng ổn định từ 135 tỷ đồng lên 185 tỷ đồng trong cùng giai đoạn.

Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn lớn: cơ cấu nguồn vốn còn thiếu cân đối khi phụ thuộc quá lớn vào tiền gửi tiết kiệm dân cư ngắn hạn (chiếm trên 70% tổng nguồn vốn), trong khi nguồn tiền gửi ngoại tệ và tiền gửi có kỳ hạn của khối doanh nghiệp còn rất hạn chế. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nguồn vốn ngân hàng thương mại, đánh giá toàn diện thực trạng huy động vốn tại VietinBank Hải Phòng giai đoạn 2016-2020, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp đồng bộ nhằm gia tăng quy mô và tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn đến năm 2025.

Nghiên cứu được triển khai tại trụ sở chính số 36 Điện Biên Phủ cùng 04 phòng giao dịch trực thuộc gồm Đằng Giang, Thủy Nguyên, Lê Hồng Phong và Mê Linh. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học giúp chi nhánh duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp 0,01%, nâng cao hệ số sử dụng vốn (dư nợ đạt 1.590 tỷ đồng năm 2020) và gia tăng thị phần huy động trên địa bàn thành phố cảng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng phân tích dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa hai lý thuyết kinh điển: Lý thuyết trung gian tài chính (Financial Intermediation Theory) và Lý thuyết quản trị tài sản nợ - tài sản có (ALM). Theo lý thuyết trung gian tài chính, ngân hàng thực hiện chức năng biến đổi kỳ hạn và quy mô các luồng tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để phân bổ vốn vào các khu vực sản xuất hiệu quả. Đồng thời, mô hình Marketing-mix 7P trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng (Product, Price, Place, Promotion, People, Process, Physical evidence) được tích hợp để giải quyết bài toán cạnh tranh thu hút khách hàng.

Nghiên cứu tập trung làm rõ 4 khái niệm trọng tâm: Nguồn vốn huy động, Tiền gửi thanh toán, Tiền gửi tiết kiệm và Giấy tờ có giá. Vốn huy động là tài sản thuộc quyền sở hữu của khách hàng mà ngân hàng chỉ có quyền sử dụng tạm thời, đòi hỏi việc quản trị phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn thanh khoản theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010. Trong thực tiễn ngành, vốn huy động thường chiếm tỷ trọng 80% đến 90% tổng nguồn vốn hoạt động của một ngân hàng thương mại. Chi phí huy động vốn bình quân và trần lãi suất tiền gửi không kỳ hạn dưới 1%/năm là những biến số cốt lõi chi phối trực tiếp đến biên độ lãi thuần (NIM) của ngân hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm toàn bộ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo tiền gửi, báo cáo tín dụng và kết quả kinh doanh nội bộ của VietinBank Hải Phòng liên tục trong 5 năm từ 2016 đến 2020. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 14 bảng biểu thống kê tài chính chi tiết, cùng dữ liệu hoạt động của 110 cán bộ nhân viên đang công tác tại 6 phòng nghiệp vụ và 4 phòng giao dịch.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ kết hợp chọn mẫu mục đích đối với các danh mục tiền gửi khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian (time-series analysis), phân tích biến động tỷ trọng cơ cấu và phương pháp chỉ số tương đối. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp phản ánh chính xác xu hướng vận động của dòng tiền, lượng hóa mức độ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch qua từng năm (từ 84,17% năm 2019 đến 91,57% năm 2017), đồng thời làm rõ mối tương quan giữa huy động vốn và tăng trưởng tín dụng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn huy động tăng trưởng ấn tượng 139,24% sau 5 năm nhưng chưa đạt trọn vẹn chỉ tiêu kế hoạch được giao. Tổng vốn huy động tăng từ 1.264 tỷ đồng năm 2016 lên 3.024 tỷ đồng năm 2020. Trong đó, nguồn vốn khách hàng cá nhân tăng từ 898 tỷ đồng lên 1.997 tỷ đồng (tăng 122,38%), còn nguồn vốn khách hàng doanh nghiệp tăng từ 366 tỷ đồng lên 1.027 tỷ đồng (tăng 180,60%). Mặc dù tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt từ 17,36% đến 31,99%, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn thực tế chỉ dao động từ 84,17% đến 91,57%.

Thứ hai, cơ cấu tiền gửi có sự phân hóa sâu sắc và phụ thuộc lớn vào tiền gửi tiết kiệm cá nhân. Tiền gửi tiết kiệm luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 75% tổng tiền gửi, tăng từ 877 tỷ đồng năm 2016 lên 2.194 tỷ đồng năm 2020 (tăng 150,17%). Tiền gửi thanh toán tăng từ 210 tỷ đồng lên 486 tỷ đồng (chiếm 17,45% tổng tiền gửi năm 2020). Đáng chú ý, tiền gửi có kỳ hạn của khối doanh nghiệp chỉ đạt 105 tỷ đồng năm 2020 (chiếm 3,77% tổng tiền gửi) và 100% các khoản tiền gửi này đều có kỳ hạn dưới 12 tháng.

Thứ ba, cơ cấu loại tiền tệ bộc lộ sự mất cân đối khi tiền gửi nội tệ VND chiếm trên 94%, trong khi ngoại tệ đóng góp rất mờ nhạt. Tiền gửi thanh toán bằng ngoại tệ năm 2020 chỉ đạt 25 tỷ đồng (chiếm 5,14% tổng tiền gửi thanh toán), còn tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ chỉ đạt 3 tỷ đồng (chiếm 2,86%). Việc phát hành giấy tờ có giá có sự hồi phục mạnh từ 27 tỷ đồng năm 2018 lên 152 tỷ đồng năm 2020 nhưng mới chỉ chiếm 5,03% tổng nguồn vốn.

Thứ tư, chất lượng tài sản và hiệu quả kinh tế được kiểm soát rất tốt. Tỷ lệ nợ xấu giảm mạnh từ 0,94% (tương đương 10 tỷ đồng năm 2018) xuống mức kỷ lục 0,01% (chỉ còn 0,09 tỷ đồng vào năm 2020). Dư nợ tín dụng đạt 1.590 tỷ đồng, đưa lợi nhuận chi nhánh tăng đều qua các năm và cán mốc 185 tỷ đồng năm 2020.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng vượt bậc của nguồn tiền gửi cá nhân bắt nguồn từ thu nhập bình quân của người dân Hải Phòng tăng nhanh cùng sự thành công của các chương trình xúc tiến bán hàng như "Xuân Phú Quý", "Hè sôi động cùng VietinBank". Tuy nhiên, việc tiền gửi doanh nghiệp tập trung 100% ở kỳ hạn dưới 12 tháng phản ánh tâm lý thận trọng, các tổ chức kinh tế chủ yếu tận dụng tiền gửi ngắn hạn 1-2 tháng để chi trả lương và phục vụ vòng quay lưu động thay vì tích lũy dài hạn.

Dữ liệu phân tích khi được trực quan hóa qua biểu đồ cơ cấu nguồn vốn và bảng cân đối huy động - sử dụng vốn cho thấy hệ số sử dụng vốn (LDR) của chi nhánh đạt 52,58% vào năm 2020 (dư nợ 1.590 tỷ đồng trên tổng vốn 3.024 tỷ đồng). Điều này chứng minh chi nhánh luôn duy trì trạng thái thanh khoản dồi dào, an toàn nhưng biên lợi nhuận bị thu hẹp do chi phí trả lãi tiền gửi tiết kiệm cao. So với các nghiên cứu cùng ngành tại các đô thị loại 1, VietinBank Hải Phòng chưa khai thác hiệu quả tệp khách hàng doanh nghiệp FDI và các tập đoàn xuất nhập khẩu logistics tại các cụm cảng biển Đình Vũ - Cát Hải, dẫn đến nguồn vốn ngoại tệ giá rẻ chưa đạt kỳ vọng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện và đa dạng hóa danh mục sản phẩm huy động vốn. Phòng Bán lẻ phối hợp cùng Phòng Khách hàng Doanh nghiệp đẩy mạnh phát hành chứng chỉ tiền gửi và kỳ phiếu ngân hàng linh hoạt kỳ hạn, tích hợp gói tài khoản quản lý dòng tiền tự động cho doanh nghiệp. Mục tiêu nâng tỷ trọng huy động qua giấy tờ có giá từ 5,03% (152 tỷ đồng) lên mức 8% đến 10% tổng nguồn vốn trong giai đoạn 2022-2024.

Thứ hai, thực thi chính sách lãi suất cạnh tranh và linh hoạt. Ban Giám đốc cùng Phòng Kế toán giao dịch cần áp dụng biểu lãi suất bậc thang theo số dư tiền gửi và biên độ thời gian thực tế của dòng tiền doanh nghiệp, tối ưu hóa việc phân loại khách hàng VIP. Biện pháp này giúp giảm chi phí huy động vốn bình quân từ 0,2% đến 0,4%/năm trong suốt giai đoạn đến năm 2025.

Thứ ba, đẩy mạnh chuyển đổi số và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán. Phòng Khách hàng Doanh nghiệp và Trung tâm Công nghệ Thông tin tập trung số hóa toàn diện quy trình thanh toán qua nền tảng VietinBank eFAST và VietinBank iPay, liên kết thanh toán thu phí cảng biển điện tử và logistics. Đặt mục tiêu nâng tỷ trọng tiền gửi thanh toán (CASA) từ 17,45% lên 25% tổng tiền gửi vào năm 2025.

Thứ tư, tăng cường hoạt động Marketing và phát triển phân khúc khách hàng FDI. Phòng Tổng hợp phối hợp với 04 phòng giao dịch (Lê Hồng Phong, Mê Linh, Đằng Giang, Thủy Nguyên) triển khai chiến dịch tiếp thị chuyên sâu đến các khu công nghiệp Nomura, Đình Vũ, Tràng Duệ. Mục tiêu tăng quy mô tiền gửi ngoại tệ thanh toán từ 25 tỷ đồng lên trên 60 tỷ đồng trước năm 2024.

Thứ năm, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ nhân sự. Phòng Tổ chức hành chính định kỳ tổ chức đào tạo kỹ năng tư vấn, quản trị rủi ro tác nghiệp cho 110 cán bộ nhân viên, đồng thời gắn cơ chế lương thưởng minh bạch với chỉ tiêu phát triển khách hàng mới đến năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các chi nhánh ngân hàng thương mại. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn trong việc hoạch định chính sách huy động vốn, phân bổ nguồn lực cân đối giữa tài sản nợ và tài sản có, cũng như xây dựng chỉ tiêu KPI tiền gửi sát với thực tế địa bàn.

Nhóm 2: Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Tài liệu mang lại những góc nhìn sắc bén về hành vi gửi tiền của từng nhóm khách hàng, kỹ năng thiết kế gói sản phẩm tiền gửi bậc thang và chiến lược tiếp cận nguồn vốn nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế địa phương.

Nhóm 3: Học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh, Quản lý Kinh tế. Công trình là tài liệu học thuật có cấu trúc mẫu mực, hệ thống số liệu chuỗi thời gian 5 năm minh bạch, kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp định lượng và định tính.

Nhóm 4: Các nhà hoạch định chính sách tiền tệ tại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh thành phố Hải Phòng. Nghiên cứu hỗ trợ đánh giá thực trạng phân bổ dòng tiền, mức độ cạnh tranh thị phần huy động - tín dụng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ chế điều hành lãi suất tại vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm dân cư đóng góp như thế nào vào sự tăng trưởng nguồn vốn của chi nhánh? Nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm luôn giữ vai trò trụ cột vững chắc, đóng góp trên 75% tổng tiền gửi trong suốt 5 năm. Cụ thể, số dư tiền gửi tiết kiệm đã tăng từ 877 tỷ đồng năm 2016 lên 2.194 tỷ đồng năm 2020 nhờ việc duy trì mạng lưới phòng giao dịch thuận tiện và chính sách chăm sóc khách hàng cá nhân chu đáo.

Tại sao 100% tiền gửi có kỳ hạn của khối doanh nghiệp lại tập trung ở kỳ hạn dưới 12 tháng? Doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực thương mại, sản xuất vừa và nhỏ. Doanh nghiệp cần quay vòng vốn lưu động liên tục và chi trả các chi phí định kỳ hàng tháng, nên họ chọn kỳ hạn ngắn dưới 12 tháng (đạt 105 tỷ đồng năm 2020) để vừa hưởng lãi suất vừa đảm bảo tính thanh khoản.

Thực trạng huy động nguồn vốn ngoại tệ tại VietinBank Hải Phòng diễn ra ra sao? Nguồn vốn ngoại tệ của chi nhánh còn rất khiêm tốn, chỉ chiếm 5,14% tổng tiền gửi thanh toán (25 tỷ đồng) và 2,86% tiền gửi có kỳ hạn (3 tỷ đồng) vào năm 2020. Nguyên nhân chính do chi nhánh chưa tiếp cận sâu tệp khách hàng là các công ty FDI và doanh nghiệp xuất nhập khẩu quốc tế lớn trên địa bàn.

Tỷ lệ sử dụng vốn so với vốn huy động tại chi nhánh thể hiện điều gì? Năm 2020, tỷ lệ dư nợ tín dụng trên vốn huy động đạt 52,58% (dư nợ 1.590 tỷ đồng trên tổng vốn huy động 3.024 tỷ đồng). Tỷ lệ này cho thấy chi nhánh luôn kiểm soát thanh khoản an toàn, không xảy ra căng thẳng nguồn vốn, đồng thời còn nhiều dư địa để mở rộng cho vay phục vụ phát triển kinh tế địa phương.

Luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm nào để giảm chi phí huy động vốn đến năm 2025? Giải pháp then chốt là đẩy mạnh ngân hàng số qua nền tảng VietinBank iPay và eFAST để gia tăng tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn giá rẻ (CASA), nâng tỷ trọng tiền gửi thanh toán lên mức 25% tổng tiền gửi, kết hợp phát hành giấy tờ có giá trung dài hạn để hạ chi phí vốn bình quân từ 0,2% đến 0,4%/năm.

Kết luận

  • Quy mô vốn huy động của VietinBank Hải Phòng tăng trưởng vượt bậc 139,24%, từ 1.264 tỷ đồng (2016) lên 3.024 tỷ đồng (2020), khẳng định vị thế vững chắc trên địa bàn.
  • Cơ cấu nguồn vốn còn phụ thuộc lớn vào tiền gửi tiết kiệm cá nhân ngắn hạn (chiếm 78,78% tổng tiền gửi năm 2020), trong khi tiền gửi ngoại tệ và tiền gửi doanh nghiệp dài hạn còn nhiều dư địa khai thác.
  • Hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao với lợi nhuận 185 tỷ đồng năm 2020, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát xuất sắc ở mức 0,01% và dư nợ đạt 1.590 tỷ đồng.
  • Luận văn đóng góp hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với định hướng chuyển đổi số, đa dạng hóa sản phẩm và tối ưu hóa chính sách khách hàng đến năm 2025.
  • Đề xuất các kiến nghị xác đáng gửi tới Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước nhằm tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động huy động vốn.

Về lộ trình tiếp theo, chi nhánh cần tập trung hoàn thiện hạ tầng số hóa thanh toán cảng biển trong giai đoạn 2021-2022 và tái cấu trúc nguồn vốn trung dài hạn hoàn tất trước năm 2025. Các nhà quản trị ngân hàng và học viên nghiên cứu quan tâm có thể trực tiếp tham khảo toàn văn công trình luận văn thạc sĩ của tác giả Bùi Khánh Linh tại Thư viện Trường Đại học Hải Phòng để ứng dụng các mô hình giải pháp vào thực tiễn quản lý nguồn vốn ngân hàng thương mại.