Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động huy động vốn giữ vai trò huyết mạch đối với sự tồn tại và phát triển bền vững của các ngân hàng thương mại, quyết định trực tiếp đến năng lực cấp tín dụng và khả năng sinh lời. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Từ Sơn (BIDV Từ Sơn), tổng nguồn vốn huy động cuối kỳ năm 2016 đạt 2.740 tỷ đồng, tăng trưởng 17,9% trong năm 2017 nhưng có dấu hiệu chững lại rõ rệt vào năm 2018 khi tốc độ tăng trưởng chỉ đạt 0,3%. Trong khi đó, tổng tài sản của chi nhánh tăng từ mức 3.782 tỷ đồng năm 2016 lên mức tăng trưởng chậm dần qua từng năm (15,0% năm 2017 và 5,5% năm 2018). Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đánh giá toàn diện hoạt động huy động vốn nhằm tháo gỡ điểm nghẽn tăng trưởng và nâng cao năng lực cạnh tranh trên địa bàn.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển huy động vốn, đánh giá sâu sắc thực trạng hoạt động huy động vốn tại BIDV Từ Sơn giai đoạn 2016 - 2018, đồng thời xác định 8 nhóm nhân tố chủ quan và khách quan tác động đến hiệu quả thu hút nguồn tiền gửi. Trên cơ sở đó, nghiên cứu xây dựng hệ thống 9 giải pháp chiến lược khả thi cho giai đoạn 2019 - 2023. Phạm vi không gian nghiên cứu bao trùm trụ sở chính và 5 phòng giao dịch trực thuộc gồm Đồng Quang, Châu Khê, Ba Gia, Số 1 Yên Phong và Hoàn Sơn tại tỉnh Bắc Ninh. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc giúp chi nhánh tái cấu trúc danh mục nợ, giữ vững tỷ lệ nợ xấu dưới 0,54% (giảm xuống 0,2% năm 2018) và gia tăng mức chênh lệch thu chi từ 106,3 tỷ đồng năm 2016 lên trên 117,3 tỷ đồng năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết quản trị thanh khoản ngân hàng thương mại để phân tích vai trò phân bổ vốn trong nền kinh tế. Song song đó, mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL được áp dụng nhằm đo lường mức độ hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm tiền gửi và dịch vụ ngân hàng.

Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm:

  • Vốn ngân hàng thương mại: Toàn bộ các giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập hoặc huy động để phục vụ hoạt động cho vay, đầu tư và cung ứng dịch vụ.
  • Vốn huy động: Nguồn tài sản tài chính hình thành từ tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức kinh tế, dân cư và phát hành giấy tờ có giá.
  • Phát triển huy động vốn: Quá trình gia tăng liên tục về quy mô, hoàn thiện cơ cấu kỳ hạn, tối ưu hóa chi phí đầu vào và hiện đại hóa kênh phân phối nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng vốn.

Cơ sở pháp lý của luận văn gắn liền với Luật Các tổ chức tín dụng năm 2017, Thông tư số 13/2010/TT-NHNN về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, cùng các định hướng điều hành kinh tế vĩ mô theo các Nghị quyết số 01, 19, 35 và 60/NQ-CP của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường niên và tài liệu quản trị nội bộ của BIDV Từ Sơn giai đoạn 2016 - 2018.
  • Dữ liệu sơ cấp: Được điều tra trực tiếp trong tháng 1 và tháng 2 năm 2019 thông qua bảng hỏi khảo sát với cỡ mẫu gồm 150 khách hàng cá nhân và doanh nghiệp đang sử dụng dịch vụ tại 5 phòng giao dịch. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các nhóm đối tượng khách hàng có thu nhập, độ tuổi và nhu cầu giao dịch khác nhau.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối và số tương đối để làm rõ xu hướng biến động của nguồn vốn qua các năm. Việc phân tích mức độ hài lòng theo thang đo Likert 5 mức độ giúp lượng hóa chính xác đánh giá của khách hàng về lãi suất, thủ tục và chất lượng phục vụ. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được triển khai thực hiện từ tháng 5/2018 đến tháng 5/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô huy động vốn cuối kỳ có sự tăng trưởng nhưng thiếu tính ổn định. Năm 2016, tổng vốn huy động đạt 2.740 tỷ đồng, sang năm 2017 đạt mức tăng trưởng ấn tượng 17,9%, nhưng đến năm 2018 tốc độ tăng trưởng sụt giảm mạnh chỉ còn 0,3%. Tổng nguồn vốn huy động bình quân có diễn biến tích cực hơn, từ mức 1.540 tỷ đồng năm 2016 tăng 21,5% trong năm 2017 và tăng tiếp 5,4% trong năm 2018.

Thứ hai, cơ cấu vốn huy động bộc lộ sự mất cân đối giữa kỳ hạn ngắn hạn và dài hạn. Tỷ trọng tiền gửi ngắn hạn dưới 12 tháng chiếm ưu thế tuyệt đối, gây sức ép thanh khoản cho danh mục tín dụng trung và dài hạn khi tổng dư nợ cho vay cuối kỳ đạt 3.385 tỷ đồng năm 2016, tăng 12,8% năm 2017 và duy trì ở mức cao trong năm 2018.

Thứ ba, hiệu quả kiểm soát rủi ro và thu dịch vụ đạt kết quả nổi bật. Tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức rất an toàn, giảm liên tục từ 0,54% năm 2016 xuống 0,3% năm 2017 và chỉ còn 0,2% vào cuối năm 2018. Thu dịch vụ ròng tăng trưởng vững chắc từ 28,0 tỷ đồng năm 2016, tăng 26,0% năm 2017 và tăng 9,8% năm 2018, đóng góp quan trọng vào tổng chênh lệch thu chi đạt 117,3 tỷ đồng.

Thứ tư, nguồn nhân lực phục vụ kinh doanh trực tiếp phát triển cả về lượng và chất. Khối kinh doanh trực tiếp tăng từ 69 cán bộ năm 2016 lên 80 cán bộ năm 2018 (tăng 16,7%), chiếm 74,07% tổng số 108 cán bộ nhân viên toàn chi nhánh. Trong đó, 100% cán bộ khối kinh doanh có trình độ đại học/cao đẳng, 70 cán bộ đã qua đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu (tăng 40% so với năm 2016) và 72 cán bộ có từ 5 năm kinh nghiệm trở lên.

Thảo luận kết quả

Sự chững lại của tốc độ huy động vốn trong năm 2018 xuất phát từ áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Điển hình như Vietcombank Bắc Ninh đã phát hành gần 450.000 thẻ các loại, lắp đặt gần 60 máy ATM và thực hiện trả lương cho 350 đơn vị, chiếm trên 50% thị phần khách hàng FDI với hơn 310 doanh nghiệp; hay ABBank triển khai các gói ưu đãi lãi suất có hạn mức lên tới 4.380 tỷ đồng.

Về mặt trực quan hóa, sự mất cân đối giữa quy mô nguồn vốn huy động và tổng dư nợ tín dụng qua các năm 2016 - 2018 được biểu diễn rõ nét nhất thông qua biểu đồ kết hợp (combo chart với cột biểu thị dư nợ và đường biểu thị tốc độ tăng vốn). Đồng thời, mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với chính sách lãi suất và dịch vụ giao dịch tại quầy được phản ánh cụ thể qua bảng phân phối tần suất điểm Likert.

Đối chiếu với kinh nghiệm quốc tế từ Bangkok Bank (nguồn vốn tiền gửi cá nhân chiếm 80%, trong đó 90% là khách hàng gửi tiền nhỏ lẻ) và Citibank (tập trung phát triển sản phẩm linh hoạt như E-savings và ngân hàng số), BIDV Từ Sơn chưa phát huy hết tiềm năng từ phân khúc dân cư và các làng nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống. Hoạt động huy động vốn vẫn chủ yếu dựa vào khách hàng quen thuộc mà chưa tạo được sự khác biệt vượt trội về tiện ích công nghệ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy mạnh phát triển hoạt động huy động vốn tại BIDV Từ Sơn giai đoạn 2019 - 2023, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Tái cấu trúc danh mục huy động vốn: Đẩy mạnh phát hành các công cụ nợ có tính thanh khoản cao như chứng chỉ tiền gửi dài hạn và trái phiếu ngân hàng kỳ hạn từ 1 đến 3 năm. Mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn vốn trung và dài hạn từ mức ước tính 25% lên 35 - 40% tổng nguồn vốn huy động vào năm 2023. Đơn vị chủ trì: Phòng Kế hoạch Tổng hợp phối hợp Khối Quản lý khách hàng, triển khai liên tục từ quý 3/2019.

  2. Đổi mới chiến lược tiếp thị và phân khúc khách hàng: Thiết kế các gói tài khoản tiền gửi chuyên biệt cho các hộ kinh doanh làng nghề và doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) tại thị xã Từ Sơn. Đặt mục tiêu tăng trưởng số lượng khách hàng tổ chức kinh tế mở tài khoản thêm 15%/năm trong giai đoạn 2019 - 2021. Đơn vị thực hiện: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp và Phòng Khách hàng Cá nhân.

  3. Hiện đại hóa nền tảng ngân hàng số và thanh toán không dùng tiền mặt: Nâng cấp trải nghiệm ứng dụng SmartBanking, đơn giản hóa quy trình gửi tiết kiệm online và mở rộng mạng lưới liên kết thanh toán hóa đơn tự động. Mục tiêu gia tăng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn (CASA) thêm 20%/năm, đạt mức tăng trưởng khách hàng cá nhân mới trên 10.000 tài khoản mỗi năm. Đơn vị thực hiện: Khối Tác nghiệp và 5 Phòng giao dịch trực thuộc trong giai đoạn 2019 - 2022.

  4. Xây dựng cơ chế lãi suất linh hoạt gắn với quản trị rủi ro thanh khoản: Ban hành chính sách lãi suất bậc thang lũy tiến theo số dư gửi và thời gian duy trì tài khoản, duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 0,5% và đảm bảo biên lợi nhuận ròng tăng trưởng bình quân 10 - 12%/năm. Đơn vị thực hiện: Ban Giám đốc và Phòng Quản lý rủi ro thực hiện giám sát định kỳ hàng quý bắt đầu từ năm 2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý chi nhánh ngân hàng thương mại: Nắm bắt phương pháp phân tích thực trạng mất cân đối kỳ hạn và xây dựng chiến lược cạnh tranh huy động vốn tại các địa bàn kinh tế trọng điểm cấp huyện/thị xã.
  • Chuyên viên quan hệ khách hàng và phát triển sản phẩm: Ứng dụng mô hình phân đoạn khách hàng, thiết kế các gói sản phẩm tiền gửi tích lũy và chương trình marketing hướng tới khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp FDI.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp qua thang đo Likert và hệ thống chỉ tiêu tài chính ngân hàng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh cấp tỉnh: Tham khảo bức tranh thực tế về luân chuyển dòng vốn tín dụng và tiền gửi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh để phục vụ công tác điều hành chính sách tiền tệ và thanh tra giám sát an toàn hệ thống.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tốc độ tăng trưởng vốn huy động của BIDV Từ Sơn năm 2018 chỉ đạt 0,3% so với mức 17,9% của năm 2017? Nguyên nhân chủ yếu do sự cạnh tranh gay gắt về lãi suất và dịch vụ từ các đối thủ lớn trên địa bàn như Vietcombank Bắc Ninh (chiếm hơn 50% thị phần FDI) và ABBank với gói ưu đãi 4.380 tỷ đồng, cùng với sự dịch chuyển dòng tiền nhàn rỗi của dân cư vào các kênh đầu tư khác.

Làm thế nào để chi nhánh giải quyết tình trạng mất cân đối kỳ hạn giữa vốn huy động và cho vay? Chi nhánh cần đa dạng hóa các sản phẩm giấy tờ có giá như chứng chỉ tiền gửi và kỳ phiếu trung dài hạn với mức lãi suất linh hoạt, hướng tới mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn vốn kỳ hạn trên 12 tháng lên mức 35 - 40% vào năm 2023.

Chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò gì trong việc thúc đẩy huy động vốn tại BIDV Từ Sơn? Đội ngũ kinh doanh trực tiếp gồm 80 cán bộ (chiếm 74,07% nhân sự) với 100% đạt trình độ đại học trở lên và 72 người có trên 5 năm kinh nghiệm là lực lượng nòng cốt tư vấn, giữ chân khách hàng truyền thống và khai thác khách hàng mới.

BIDV Từ Sơn có thể học tập được gì từ mô hình huy động vốn của Bangkok Bank và Citibank? Chi nhánh cần chú trọng khai thác nguồn vốn nhỏ lẻ từ dân cư theo kinh nghiệm của Bangkok Bank (nơi 80% vốn là tiền gửi cá nhân), đồng thời đẩy mạnh sản phẩm tiền gửi trực tuyến và cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng theo mô hình của Citibank.

Dịch vụ ngân hàng điện tử hỗ trợ như thế nào trong việc gia tăng nguồn vốn tiền gửi không kỳ hạn? Các tiện ích ngân hàng số như SmartBanking giúp khách hàng dễ dàng giao dịch thanh toán tự động, giữ số dư tiền gửi thanh toán (CASA) ổn định với chi phí vốn thấp nhất cho ngân hàng, tạo điều kiện tăng trưởng nguồn thu dịch vụ ròng hàng năm.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra với những đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị và phát triển nguồn vốn huy động tại các ngân hàng thương mại cổ phần.
  • Phân tích chân thực bức tranh huy động vốn tại BIDV Từ Sơn giai đoạn 2016 - 2018 với quy mô 2.740 tỷ đồng và kiểm soát nợ xấu ở mức rất ấn tượng 0,2%.
  • Chỉ rõ những tồn tại về sự suy giảm tốc độ tăng trưởng và tính mất cân đối kỳ hạn vốn trong bối cảnh cạnh tranh cục bộ khốc liệt.
  • Xác lập hệ thống 9 giải pháp mang tính khả thi cao gắn liền với các mốc thời gian và chỉ tiêu định lượng cụ thể giai đoạn 2019 - 2023.
  • Cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị tham khảo sâu sắc cho công tác quản trị nguồn vốn ngân hàng thương mại.

Để hiện thực hóa các mục tiêu tăng trưởng, Ban điều hành chi nhánh cần khẩn trương triển khai lộ trình chuyển đổi số và tái cấu trúc sản phẩm ngay trong năm tài chính tới. Các nhà nghiên cứu và học viên quan tâm có thể khai thác các mô hình phân tích của luận văn để mở rộng nghiên cứu sang các chi nhánh ngân hàng thương mại khác trên cả nước.