Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm sơn lót chống kiềm ngoài nhà của công ty TNHH một thành viên dịch vụ thương mại và xd An Thái Sơn trên thị trường Bắc Giang. - Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển hoạt động xúc tiến thương mại ở công ty kinh doanh. - Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm sơn lót chống kiềm ngoài nhà của công ty TNHH một thành viên dịch vụ thương mại và xd An Thái Sơn trên thị trường Bắc Giang. - Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp phát triển xúc tiến thương mại sản phẩm sơn lót chống kiềm ngoài nhà của công ty TNHH một thành viên dịch vụ thương mại và xd An Thái Sơn trên thị trường Bắc Giang.
7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa marketing CHƯƠNG 2 TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY KINH DOANH 2. Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản 2. Khái niệm, bản chất và vai trò của xúc tiến thương mại 2. Khái niệm xúc tiến thương mại Luật thương mại Việt Nam (1999) định nghĩa: “Xúc tiến thương mại là hoạt động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ thương mại, bao gồm các hoạt động quảng cáo, hỗ trợ triển lãm và khuyến mãi”.
Xuất phát từ góc độ công ty xúc tiến thương mại được hiểu một cách tổng hợp và cụ thể như sau: “Xúc tiến thương mại là một lĩnh vực hoạt động marketing đặc biệt và có chủ đích được định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập mối quan hệ thuận lợi nhất giữa công ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối thuộc triển khai năng động chiến lược và chương trình Marketing- mix để lựa chọn của công ty”. Theo định nghĩa thương mại: “Xúc tiến thương mại là một lĩnh vực cốt lõi của truyền thông marketing nhằm mở rộng tư duy, sự hiểu biết của khách hàng về những lợi ích, ưu thế trội và kích thích, thu hút các khách hàng tiềm năng thành tập khách hàng hiện thực và đẩy mạnh hiệu lực bán hàng, tăng cường chất lượng và tín nhiệm về hình ảnh thương mại của công ty trên thị trường mục tiêu”- Trích (trang 438), Giáo trình marketing thương mại – GS.TS Nguyễn Bách Khoa, NXB Thống Kê Hà Nội 2009. Bản chất của xúc tiến thương mại Bản chất của hoạt động XTTM là quá trình truyền tin về sản phẩm, doanh nghiệp với khách hàng để thuyết phục họ mua sản phẩm. Quá trình này được thực hiện thông qua hai đại diện: người chủ động và người tiếp nhận xúc tiến.
Việc cung cấp thông tin, thuyết phục và giao tiếp có mối liên hệ qua lại rất chặt chẽ. Cung cấp thông tin là nhằm thuyết phục và đối tượng chỉ bị thuyết phục khi đã được cung cấp những thông tin thích hợp. Việc cung cấp thông tin và thuyết phục chỉ được tiến hành một cách hiệu quả thông qua những hình thức giao tiếp nhất định. Vì vậy để 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa marketing đạt được hiệu quả hoạt động XTTM lớn nhất công ty cần phối hợp kỹ lưỡng toàn bộ hệ thống marketing-mix của mình để phát huy tác dụng tối đa.
Vai trò của xúc tiến thương mại Xúc tiến thương mại có vai trò hết sức quan trọng trong chiến lược Marketing- mix và với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vai trò của hoạt động XTTM như sau: - Xúc tiến thương mại giúp công ty truyền đạt các thông tin mong muốn cũng như thu thập các dòng thông tin phản hồi từ phía khách hàng về sản phẩm và doanh nghiệp. Nhờ vào việc giao tiếp có hiệu quả giữa các thành viên trong tổ chức và giữa các công ty với khách hàng mà sự vận động của nhu cầu với hàng hóa xích lại gần nhau hơn mặc dù nhu cầu của khách hàng là phong phú và thay đổi không ngừng. - Giúp cho doanh nghiệp không chỉ bán được nhiều hàng hóa mà quan trọng hơn là qua đó tác động thay đổi cơ cấu tiêu dùng tiếp cận phù hợp với sự thay đổi của khoa học kỹ thuật và để gợi mở nhu cầu.
Hiệu năng của quá trình kinh doanh tăng lên rõ rệt. - Xúc tiến thương mại đóng vai trò trung gian giữa các công ty thông qua một loạt các công cụ của mình. - Công cụ hữu hiệu trong công cuộc chiếm lĩnh thị trường và tăng cường tính cạnh tranh. Khái niệm và vai trò phát triển xúc tiến thương mại 2.
Khái niệm phát triển xúc tiến thương mại Phát triển hoạt động xúc tiến được hiểu là việc thiết lập, thay đổi, điều chỉnh các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại của công ty so với hiện tại để thích ứng với sự thay đổi của môi trường và thị trường của sản phẩm, nhằm thực hiện hiệu quả các chiến lược và chương trình marketing-mix mà công ty đã lựa chọn qua đó đạt được mục tiêu đề ra. Vai trò của phát triển xúc tiến thương mại - Thúc đẩy tạo điều kiện cho các công ty trong quá trình tồn tại và phát triển trên thị trường một cách hiệu quả nhất. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa marketing - Góp phần nâng cao hiệu năng của hoạt động xúc tiến thương mại đối với công ty, qua đó nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. - Tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
- Làm cho việc bán hàng dễ dàng và năng động hơn. Mô hình quá trình xúc tiến thương mại tổng quát Một quá trình xúc tiến thương mại liên quan đến 9 yếu tố. Hai yếu tố tiêu biểu cho những đối tác quan trọng trong cuộc truyền thông- bên gửi (công ty thương mại) và bên nhận (tập khách hàng trọng điểm). Hai yếu tố khác đại diện cho hoạt động truyền thông chính: thông điệp và kênh truyền thông.
Bốn yếu tố khác tiêu biểu cho các chức năng truyền thông giao tiếp: mã hóa, giải mã, đáp ứng và phản hồi. Yếu tố sau cùng tượng trưng cho các nhiễu cản trở trong hệ thống. Trong mô hình quá trình xúc tiến thương mại tổng quát( Hình 1): - Mã hóa: Tiến trình truyền ý tưởng thành những hình thức có tính biểu tượng. - Thông điệp: Tập hợp tất cả các biểu tượng chứa đựng nội dung giao tiếp mà bên gửi truyền.
- Kênh truyền thông: Các kênh truyền thông qua đó thông điệp đi từ người gửi đến người nhận. - Giải mã: Tiến trình bên nhận quy ý nghĩa cho các biểu tượng do bên kia gửi tới. - Người nhận: Bên nhận thông điệp do bên kia gửi tới. - Đáp ứng: Là những phản ứng mà người nhận có được sau khi tiếp nhận thông điệp.
- Phản hồi: Một phần sự đáp ứng cả người nhận được truyền thông trở lại cho bên gửi. - Sự nhiễu cản trở: Tình trạng ồn hay biến lệch ngoài dự định trong quá trình truyền thông, thông điệp nhận được bị sai lệch so với ban đầu. Hình 1: Mô hình quá trình xúc tiến thương mại tổng quát 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa marketing Thông điệp Công ty Mã hóa Giải mã Người nhận thương mại Kênh truyền thông Nhiễu cản trở Phản hồi Đáp ứng Nguồn: Marketing thương mại, GS.TS Nguyễn Bách Khoa 2. Một số lý thuyết của hoạt động xúc tiến thương mại 2.
Mô hình hiệu ứng truyền tin Tất cả những mô thức này đều giả thiết rằng người mua trải qua các giai đoạn nhận thức, tình cảm và hành vi theo đúng thứ tự này. Chuỗi này là chuỗi “ tìm hiểu- cảm nhận- làm” và thích hợp khi công chúng để tâm rất nhiều đến một loạt sản phẩm đã nhận thức là có nhiều điều khác biệt. Chuỗi khác là “làm- cảm nhận- nhận thức”, khi công chúng để tâm rất nhiều, những nhận thức được ít hay không nhận thức thấy có sự khác biệt trong loại sản phẩm ấy. Còn một chuỗi thứ ba là “nhận thức- làm- cảm nhận” khi công chúng ít để tâm và nhận thức ít có sự khác biệt trong loại sản phẩm.
Khi hiểu được chuỗi thích hợp người làm marketing có thể thực hiện tốt hơn việc lập kế hoạch xúc tiến thương mại. Bảng 1: Mô hình hiệu ứng tuyền tin 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa marketing Mô hình Thứ bậc của Mô hình “Chấp Mô hình “ AIDA” hiệu quả nhận đổi mới” “truyền thông” Giai đoạn nhận Biết đến Tiếp xúc thức Tiếp nhận Chú ý Biết đến Hiểu biết Phản ứng đáp lại về nhận thức Giai đoạn tình Quan tâm Thích Quan tâm Thái độ cảm Ưa thích Mong muốn Tin tưởng Đánh giá Có ý định Giai đoạn hành Dùng thử vi Hành động Mua Hành vi Chấp nhận Nguồn: Marketing thương mại, GS.TS Nguyễn Bách Khoa 2. Lý thuyết của Philip Kotler Theo quan điểm của Philip Kotler, để thực hiện tốt quá trình truyền thông, cần phải xác định được năm câu hỏi là: ai, nói gì, trong kênh nào, cho ai, hiệu quả như thế nào. Theo mô hình quá trình truyền thông( Hình 2) để đạt được hiệu quả truyền thông các công ty phải xác định được rõ muốn truyền thông cái gì từ đó mã hóa thành các thông điệp.
Tuy nhiên quá trình giải mã và mã hóa có thể khác nhau do sự tác động từ môi trường ngoài, do vậy cần liên tục kiểm tra phản ứng đáp lại của người nhận tin để đánh giá hiệu quả của hoạt động truyền thông nhằm làm gia tăng hiệu quả. Theo như mô hình này vấn đề đầu tiên doanh nghiệp cần phải xác định là xác định người nhận mục tiêu, những hành vi và môi trường xung quanh họ. Tiếp đến doanh nghiệp xác định mục tiêu truyền thông, tức là những mong muốn về sự đáp lại của người nhận tin mục tiêu đối với hoạt động truyền thông của công ty. Sau đó, mã hóa mục tiêu thành thông điệp cụ thể, thông điệp phải đảm bảo nội dung, bố cục và hình thức sao cho có hiệu quả đồng thời lựa chọn cách thức truyền tải thông điệp đó với đối tượng nhận tin mục tiêu một cách hợp lý và hiệu quả nhất.
Xác định một mức ngân sách dành cho hoạt động XTTM. Và cuối cùng là theo dõi phản ứng đáp lại của người nhận tin đối với thông điệp mà người gửi đã gửi. Hình 2: Mô hình quá trình truyền thông 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.