Luận văn tmu phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm sơn lót chống kiềm ngoài nhà của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên dịch vụ thương mại và xd an thái sơn trên thị trường

Chuyên khảo phân tích Luận văn tmu phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm sơn lót chống kiềm ngoài nhà của, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Khoa Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

81
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TÓM LƯỢC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

Danh mục bảng biểu

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM SƠN LÓT CHỐNG KIỀM NGOÀI NHÀ CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VÀ XD AN THÁI SƠNTRÊN THỊ TRƯỜNG BẮC GIANG

1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

1.3.1. Tình hình nghiên cứu về vấn đề phát triển hoạt động xúc tiến thương mại

1.3.2. Tình hình nghiên cứu ở công ty TNHH một thành viên dịch vụ thương mại và xd An Thái Sơn

1.4. Mục tiêu nghiên cứu

1.4.1. Mục tiêu chung

1.4.2. Mục tiêu cụ thể

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu của đề tài

1.6.1. Phương pháp luận

1.6.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

1.6.3. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

1.6.4. Phương pháp thu lập dữ liệu sơ cấp

1.7. Kết cấu khoá luận

2. TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY KINH DOANH

2.1. Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản

2.1.1. Khái niệm, bản chất và vai trò của xúc tiến thương mại

2.1.2. Khái niệm xúc tiến thương mại

2.1.3. Bản chất của xúc tiến thương mại

2.1.4. Vai trò của xúc tiến thương mại

2.2. Khái niệm và vai trò phát triển xúc tiến thương mại

2.2.1. Khái niệm phát triển xúc tiến thương mại

2.2.2. Vai trò của phát triển xúc tiến thương mại

2.3. Mô hình quá trình xúc tiến thương mại tổng quát

2.4. Một số lý thuyết của hoạt động xúc tiến thương mại

2.4.1. Mô hình hiệu ứng truyền tin

2.4.2. Lý thuyết của Philip Kotler

2.4.3. Lý thuyết của GS.TS Nguyễn Bách Khoa

2.4.4. So sánh lý thuyết của Philip Kotler và GS.TS Nguyễn Bách Khoa

2.5. Nội dung cơ bản của phát triển hoạt động xúc tiến thương mại ở công ty

2.5.1. Quyết định tập khách hàng trọng điểm và lượng hóa sự chấp nhận

2.5.2. Quyết định ai là tập người nhận trọng điểm

2.5.3. Nghiên cứu sự chấp nhận của tập người nhận trọng điểm về mặt hàng

2.5.4. Nghiên cứu những chấp nhận về hình ảnh của công ty

2.6. Quyết định mục tiêu và ngân quỹ xúc tiến thương mại

2.6.1. Ấn định mục tiêu cho chương trình xúc tiến thương mại

2.6.2. Quyết định ngân quỹ thực thi mục tiêu xúc tiến thương mại

2.7. Quyết định phối thức xúc tiến thương mại

2.7.1. Bản chất, phạm vi và tầm hiệu lực của mỗi công cụ xúc tiến thương mại

2.7.2. Các yếu tố quyết định phối thức xúc tiến thương mại

2.8. Quyết định thông điệp và kênh truyền thông điệp

2.8.1. Xác lập và lựa chọn thông điệp truyền thông

2.8.2. Lựa chọn kênh truyền thông

2.9. Triển khai các chương trình xúc tiến thương mại

2.10. Kiểm tra đánh giá hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại

3. PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM SƠN LÓT CHỐNG KIỀM NGOÀI NHÀ CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VÀ XD AN THÁI SƠN TRÊN THỊ TRƯỜNG BẮC GIANG

3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty TNHH một thành viên dịch vụ thương mại và xd An Thái Sơn

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

3.1.2. Ngành nghề kinh doanh chính

3.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

3.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH một thành viên dịch vụ thương mại và xd An Thái Sơn giai đoạn 2010-2013

3.2. Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến vấn đề phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm sơn lót chống kiềm ngoài nhà của công ty TNHH một thành viên dịch vụ thương mại và xd An Thái Sơn

3.2.1. Môi trường vĩ mô

3.2.1.1. Tự nhiên- khoa học
3.2.1.2. Chính trị- Pháp luật

3.2.2. Môi trường vi mô

3.2.2.1. Môi trường ngành
3.2.2.2. Môi trường nội tại

3.3. Kết quả phân tích dữ liệu thứcấp và sơ cấpvề thực trạng vấn đề phát triểnxúc tiến thương mại sản phẩm sơn lót chống kiềm ngoài nhà của công ty TNHHmột thành viên dịch vụ thương mại và xd An Thái Sơn trên thị trường Bắc Giang

3.3.1. Thực trạng xác định đối tượng nhận tin trọng điểm

3.3.2. Thực trạng về mục tiêu và ngân quỹ xúc tiến thương mại

3.3.3. Mục tiêu xúc tiến thương mại

3.3.4. Thực trạng phối thức xúc tiến thương mại

3.3.5. Quyết định thông điệp và kênh truyền thông điệp

3.3.6. Xác lập và lựa chọn thông điệp truyền thông

3.3.7. Thực trạng lựa chọn kênh truyền thông

3.3.8. Thực trạng triển khai hoạt động xúc tiến thương mại

3.3.9. Thực trạng kiểm tra, kiểm soát hoạt động xúc tiến thương mại

4. CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM SƠN LÓT CHỐNG KIỀM NGOÀI NHÀ CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VÀ XD AN THÁI SƠN TRÊN THỊ TRƯỜNG BẮC GIANG

4.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm sơn lót chống kề ngoài nhà của công ty TNHH một thành viên dịch vụ thương mại và xd An Thái Sơn trên thị trường Bắc Giang

4.1.1. Những thành côngđạt được

4.1.2. Những vấn đề còn tồn tại

4.1.3. Nguyên nhân dẫn đến hạn chế trên

4.1.3.1. Nguyên nhân khách quan

4.2. Dự báo triển vọng và quan điểm giải quyết vấn đề phát triển hoạt động xúc tiến thương mại của công ty TNHH một thành viên dịch vụ thương mại và xd An Thái Sơn trên thị trường Bắc Giang

4.2.1. Dự báo triển vọng về thị trường sản phẩm sơn lót chống kiềm ngoài nhà trên thị trường tỉnh Bắc Giang

4.2.2. Quan điểm phát triển hoạt động XTTM sản phẩm sơn lót chống kiềm ngoài nhà của công ty TNHH một thành viên dịch vụ thương mại và xd An Thái Sơn

4.3. Các đề xuất với vấn đề nghiên cứu và các kiến nghịnhằm phát triển hoạt động XTTM cho sản phẩm sơn lót chống kiềm ngoài nhàcủacông ty TNHH một thành viên dịch vụ thương mại và xd AnThái Sơn trên thị trường Bắc Giang

4.3.1. Đề xuất tăng cường nghiên cứu xác định đối tượng khách hàng mục tiêu

4.3.2. Đề xuất việcxác định mục tiêu và xác định ngân quỹ xúc tiến thương mại

4.3.3. Đề xuất tăngcường xác định mục tiêu XTTM

4.3.4. Đề xuất việc xác định ngân quỹXTTM

4.3.5. Đề xuất phát triển phối thức xúc tiến thương mại

4.3.6. Đề xuất phát triển thông điệp và kênh truyền thông

4.3.6.1. Đề xuất phát triển thông điệp truyền thông
4.3.6.2. Đề xuất phát triển kênh truyền thông

4.3.7. Đề xuất phát triển triển khai các chương trình xúc tiến thương mại

4.3.8. Đề xuất phát triển hoạt động kiểm tra, đánh giá các chương trình xúc tiến thương mại

4.3.9. Một số kiến nghịchủ yếu

4.3.9.1. Kiến nghị với công ty
4.3.9.2. Kiến nghị vĩ mô

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm sơn lót chống kiềm

Hoạt động xúc tiến thương mại là một phần quan trọng trong chiến lược kinh doanh của các công ty, đặc biệt là trong ngành sản xuất và phân phối sản phẩm như sơn lót chống kiềm. Công ty TNHH một thành viên dịch vụ thương mại và xây dựng An Thái Sơn đã nhận thức được tầm quan trọng này và đang nỗ lực phát triển các hoạt động xúc tiến thương mại để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường Bắc Giang. Việc phát triển hoạt động này không chỉ giúp tăng cường nhận diện thương hiệu mà còn kích thích nhu cầu tiêu dùng của khách hàng.

1.1. Khái niệm và vai trò của xúc tiến thương mại

Xúc tiến thương mại là hoạt động nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ thông qua các chiến lược quảng bá, khuyến mãi và truyền thông. Vai trò của xúc tiến thương mại trong việc nâng cao doanh thu và tăng cường sự hiện diện của sản phẩm trên thị trường là rất quan trọng.

1.2. Tình hình hiện tại của công ty An Thái Sơn

Công ty An Thái Sơn hiện đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối sơn lót chống kiềm. Tuy nhiên, hoạt động xúc tiến thương mại của công ty vẫn còn nhiều hạn chế, cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu thị trường.

II. Thách thức trong phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm sơn lót

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, công ty An Thái Sơn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển hoạt động xúc tiến thương mại. Các đối thủ cạnh tranh không ngừng gia tăng, cùng với sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng, đòi hỏi công ty phải có những chiến lược phù hợp và hiệu quả.

2.1. Cạnh tranh từ các đối thủ

Thị trường sơn lót chống kiềm hiện có nhiều doanh nghiệp tham gia, tạo ra áp lực cạnh tranh lớn. Công ty cần xác định rõ điểm mạnh và điểm yếu của mình để có thể cạnh tranh hiệu quả.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng trở nên khó tính và yêu cầu cao hơn về chất lượng sản phẩm. Công ty cần nắm bắt xu hướng và điều chỉnh sản phẩm cũng như chiến lược xúc tiến thương mại cho phù hợp.

III. Phương pháp phát triển hoạt động xúc tiến thương mại hiệu quả

Để phát triển hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm sơn lót chống kiềm, công ty An Thái Sơn cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc xây dựng chiến lược marketing rõ ràng và cụ thể sẽ giúp công ty tiếp cận khách hàng mục tiêu một cách hiệu quả hơn.

3.1. Xây dựng chiến lược marketing tổng thể

Chiến lược marketing tổng thể cần bao gồm các yếu tố như phân khúc thị trường, định vị sản phẩm và các kênh phân phối. Điều này sẽ giúp công ty tối ưu hóa nguồn lực và tăng cường hiệu quả xúc tiến thương mại.

3.2. Tăng cường sử dụng các kênh truyền thông

Việc sử dụng đa dạng các kênh truyền thông như mạng xã hội, quảng cáo trực tuyến và các sự kiện offline sẽ giúp công ty tiếp cận được nhiều khách hàng hơn và nâng cao nhận diện thương hiệu.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các phương pháp phát triển hoạt động xúc tiến thương mại đã mang lại những kết quả tích cực cho công ty An Thái Sơn. Doanh thu từ sản phẩm sơn lót chống kiềm đã có sự gia tăng đáng kể, cho thấy hiệu quả của các chiến lược marketing đã được triển khai.

4.1. Kết quả doanh thu từ sản phẩm sơn lót

Doanh thu từ sản phẩm sơn lót chống kiềm đã tăng trưởng ổn định trong những năm qua, nhờ vào các hoạt động xúc tiến thương mại hiệu quả.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về chất lượng sản phẩm và dịch vụ của công ty, điều này cho thấy sự thành công trong việc xây dựng thương hiệu và lòng tin của khách hàng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai

Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm sơn lót chống kiềm của công ty An Thái Sơn là một bước đi cần thiết trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay. Công ty cần tiếp tục cải tiến và đổi mới các chiến lược marketing để duy trì và phát triển thị phần.

5.1. Đề xuất giải pháp phát triển

Công ty cần xây dựng các chương trình xúc tiến thương mại cụ thể và hiệu quả hơn, nhằm thu hút khách hàng và tăng cường doanh thu.

5.2. Triển vọng phát triển trong tương lai

Với những nỗ lực không ngừng, công ty An Thái Sơn có khả năng mở rộng thị trường và nâng cao vị thế cạnh tranh trong ngành sản xuất sơn lót chống kiềm.

27/07/2025
Luận văn tmu phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm sơn lót chống kiềm ngoài nhà của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên dịch vụ thương mại và xd an thái sơn trên thị trường

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm sơn lót chống kiềm ngoài nhà của công ty TNHH một thành viên dịch vụ thương mại và xd An Thái Sơn trên thị trường Bắc Giang. - Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển hoạt động xúc tiến thương mại ở công ty kinh doanh. - Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm sơn lót chống kiềm ngoài nhà của công ty TNHH một thành viên dịch vụ thương mại và xd An Thái Sơn trên thị trường Bắc Giang. - Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp phát triển xúc tiến thương mại sản phẩm sơn lót chống kiềm ngoài nhà của công ty TNHH một thành viên dịch vụ thương mại và xd An Thái Sơn trên thị trường Bắc Giang.

7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa marketing CHƯƠNG 2 TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY KINH DOANH 2. Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản 2. Khái niệm, bản chất và vai trò của xúc tiến thương mại 2. Khái niệm xúc tiến thương mại Luật thương mại Việt Nam (1999) định nghĩa: “Xúc tiến thương mại là hoạt động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ thương mại, bao gồm các hoạt động quảng cáo, hỗ trợ triển lãm và khuyến mãi”.

Xuất phát từ góc độ công ty xúc tiến thương mại được hiểu một cách tổng hợp và cụ thể như sau: “Xúc tiến thương mại là một lĩnh vực hoạt động marketing đặc biệt và có chủ đích được định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập mối quan hệ thuận lợi nhất giữa công ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối thuộc triển khai năng động chiến lược và chương trình Marketing- mix để lựa chọn của công ty”. Theo định nghĩa thương mại: “Xúc tiến thương mại là một lĩnh vực cốt lõi của truyền thông marketing nhằm mở rộng tư duy, sự hiểu biết của khách hàng về những lợi ích, ưu thế trội và kích thích, thu hút các khách hàng tiềm năng thành tập khách hàng hiện thực và đẩy mạnh hiệu lực bán hàng, tăng cường chất lượng và tín nhiệm về hình ảnh thương mại của công ty trên thị trường mục tiêu”- Trích (trang 438), Giáo trình marketing thương mại – GS.TS Nguyễn Bách Khoa, NXB Thống Kê Hà Nội 2009. Bản chất của xúc tiến thương mại Bản chất của hoạt động XTTM là quá trình truyền tin về sản phẩm, doanh nghiệp với khách hàng để thuyết phục họ mua sản phẩm. Quá trình này được thực hiện thông qua hai đại diện: người chủ động và người tiếp nhận xúc tiến.

Việc cung cấp thông tin, thuyết phục và giao tiếp có mối liên hệ qua lại rất chặt chẽ. Cung cấp thông tin là nhằm thuyết phục và đối tượng chỉ bị thuyết phục khi đã được cung cấp những thông tin thích hợp. Việc cung cấp thông tin và thuyết phục chỉ được tiến hành một cách hiệu quả thông qua những hình thức giao tiếp nhất định. Vì vậy để 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa marketing đạt được hiệu quả hoạt động XTTM lớn nhất công ty cần phối hợp kỹ lưỡng toàn bộ hệ thống marketing-mix của mình để phát huy tác dụng tối đa.

Vai trò của xúc tiến thương mại Xúc tiến thương mại có vai trò hết sức quan trọng trong chiến lược Marketing- mix và với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vai trò của hoạt động XTTM như sau: - Xúc tiến thương mại giúp công ty truyền đạt các thông tin mong muốn cũng như thu thập các dòng thông tin phản hồi từ phía khách hàng về sản phẩm và doanh nghiệp. Nhờ vào việc giao tiếp có hiệu quả giữa các thành viên trong tổ chức và giữa các công ty với khách hàng mà sự vận động của nhu cầu với hàng hóa xích lại gần nhau hơn mặc dù nhu cầu của khách hàng là phong phú và thay đổi không ngừng. - Giúp cho doanh nghiệp không chỉ bán được nhiều hàng hóa mà quan trọng hơn là qua đó tác động thay đổi cơ cấu tiêu dùng tiếp cận phù hợp với sự thay đổi của khoa học kỹ thuật và để gợi mở nhu cầu.

Hiệu năng của quá trình kinh doanh tăng lên rõ rệt. - Xúc tiến thương mại đóng vai trò trung gian giữa các công ty thông qua một loạt các công cụ của mình. - Công cụ hữu hiệu trong công cuộc chiếm lĩnh thị trường và tăng cường tính cạnh tranh. Khái niệm và vai trò phát triển xúc tiến thương mại 2.

Khái niệm phát triển xúc tiến thương mại Phát triển hoạt động xúc tiến được hiểu là việc thiết lập, thay đổi, điều chỉnh các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại của công ty so với hiện tại để thích ứng với sự thay đổi của môi trường và thị trường của sản phẩm, nhằm thực hiện hiệu quả các chiến lược và chương trình marketing-mix mà công ty đã lựa chọn qua đó đạt được mục tiêu đề ra. Vai trò của phát triển xúc tiến thương mại - Thúc đẩy tạo điều kiện cho các công ty trong quá trình tồn tại và phát triển trên thị trường một cách hiệu quả nhất. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa marketing - Góp phần nâng cao hiệu năng của hoạt động xúc tiến thương mại đối với công ty, qua đó nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. - Tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

- Làm cho việc bán hàng dễ dàng và năng động hơn. Mô hình quá trình xúc tiến thương mại tổng quát Một quá trình xúc tiến thương mại liên quan đến 9 yếu tố. Hai yếu tố tiêu biểu cho những đối tác quan trọng trong cuộc truyền thông- bên gửi (công ty thương mại) và bên nhận (tập khách hàng trọng điểm). Hai yếu tố khác đại diện cho hoạt động truyền thông chính: thông điệp và kênh truyền thông.

Bốn yếu tố khác tiêu biểu cho các chức năng truyền thông giao tiếp: mã hóa, giải mã, đáp ứng và phản hồi. Yếu tố sau cùng tượng trưng cho các nhiễu cản trở trong hệ thống. Trong mô hình quá trình xúc tiến thương mại tổng quát( Hình 1): - Mã hóa: Tiến trình truyền ý tưởng thành những hình thức có tính biểu tượng. - Thông điệp: Tập hợp tất cả các biểu tượng chứa đựng nội dung giao tiếp mà bên gửi truyền.

- Kênh truyền thông: Các kênh truyền thông qua đó thông điệp đi từ người gửi đến người nhận. - Giải mã: Tiến trình bên nhận quy ý nghĩa cho các biểu tượng do bên kia gửi tới. - Người nhận: Bên nhận thông điệp do bên kia gửi tới. - Đáp ứng: Là những phản ứng mà người nhận có được sau khi tiếp nhận thông điệp.

- Phản hồi: Một phần sự đáp ứng cả người nhận được truyền thông trở lại cho bên gửi. - Sự nhiễu cản trở: Tình trạng ồn hay biến lệch ngoài dự định trong quá trình truyền thông, thông điệp nhận được bị sai lệch so với ban đầu. Hình 1: Mô hình quá trình xúc tiến thương mại tổng quát 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa marketing Thông điệp Công ty Mã hóa Giải mã Người nhận thương mại Kênh truyền thông Nhiễu cản trở Phản hồi Đáp ứng Nguồn: Marketing thương mại, GS.TS Nguyễn Bách Khoa 2. Một số lý thuyết của hoạt động xúc tiến thương mại 2.

Mô hình hiệu ứng truyền tin Tất cả những mô thức này đều giả thiết rằng người mua trải qua các giai đoạn nhận thức, tình cảm và hành vi theo đúng thứ tự này. Chuỗi này là chuỗi “ tìm hiểu- cảm nhận- làm” và thích hợp khi công chúng để tâm rất nhiều đến một loạt sản phẩm đã nhận thức là có nhiều điều khác biệt. Chuỗi khác là “làm- cảm nhận- nhận thức”, khi công chúng để tâm rất nhiều, những nhận thức được ít hay không nhận thức thấy có sự khác biệt trong loại sản phẩm ấy. Còn một chuỗi thứ ba là “nhận thức- làm- cảm nhận” khi công chúng ít để tâm và nhận thức ít có sự khác biệt trong loại sản phẩm.

Khi hiểu được chuỗi thích hợp người làm marketing có thể thực hiện tốt hơn việc lập kế hoạch xúc tiến thương mại. Bảng 1: Mô hình hiệu ứng tuyền tin 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa marketing Mô hình Thứ bậc của Mô hình “Chấp Mô hình “ AIDA” hiệu quả nhận đổi mới” “truyền thông” Giai đoạn nhận Biết đến Tiếp xúc thức Tiếp nhận Chú ý Biết đến Hiểu biết Phản ứng đáp lại về nhận thức Giai đoạn tình Quan tâm Thích Quan tâm Thái độ cảm Ưa thích Mong muốn Tin tưởng Đánh giá Có ý định Giai đoạn hành Dùng thử vi Hành động Mua Hành vi Chấp nhận Nguồn: Marketing thương mại, GS.TS Nguyễn Bách Khoa 2. Lý thuyết của Philip Kotler Theo quan điểm của Philip Kotler, để thực hiện tốt quá trình truyền thông, cần phải xác định được năm câu hỏi là: ai, nói gì, trong kênh nào, cho ai, hiệu quả như thế nào. Theo mô hình quá trình truyền thông( Hình 2) để đạt được hiệu quả truyền thông các công ty phải xác định được rõ muốn truyền thông cái gì từ đó mã hóa thành các thông điệp.

Tuy nhiên quá trình giải mã và mã hóa có thể khác nhau do sự tác động từ môi trường ngoài, do vậy cần liên tục kiểm tra phản ứng đáp lại của người nhận tin để đánh giá hiệu quả của hoạt động truyền thông nhằm làm gia tăng hiệu quả. Theo như mô hình này vấn đề đầu tiên doanh nghiệp cần phải xác định là xác định người nhận mục tiêu, những hành vi và môi trường xung quanh họ. Tiếp đến doanh nghiệp xác định mục tiêu truyền thông, tức là những mong muốn về sự đáp lại của người nhận tin mục tiêu đối với hoạt động truyền thông của công ty. Sau đó, mã hóa mục tiêu thành thông điệp cụ thể, thông điệp phải đảm bảo nội dung, bố cục và hình thức sao cho có hiệu quả đồng thời lựa chọn cách thức truyền tải thông điệp đó với đối tượng nhận tin mục tiêu một cách hợp lý và hiệu quả nhất.

Xác định một mức ngân sách dành cho hoạt động XTTM. Và cuối cùng là theo dõi phản ứng đáp lại của người nhận tin đối với thông điệp mà người gửi đã gửi. Hình 2: Mô hình quá trình truyền thông 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ