Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu và sự gia tăng của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, hoạt động thanh toán quốc tế giữ vai trò huyết mạch kết nối lưu thông hàng hóa và dòng vốn ngoại tệ giữa các quốc gia. Tại Việt Nam, bất chấp những thách thức từ biến động kinh tế thế giới khiến tốc độ tăng trưởng GDP năm 2020 chỉ đạt 2,91%, quy mô giao dịch thương mại đối ngoại vẫn không ngừng mở rộng với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu vượt mốc 668 tỷ USD vào năm 2021. Đối với hệ thống ngân hàng thương mại, thanh toán quốc tế không chỉ tạo nguồn thu dịch vụ phi tín dụng bền vững mà còn gia tăng tính thanh khoản ngoại tệ và nâng cao uy tín định chế tài chính trên trường quốc tế. Tuy nhiên, sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường tài chính đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao hiệu quả vận hành dịch vụ này tại các chi nhánh cơ sở.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề trọng tâm: Làm thế nào để duy trì và phát triển quy mô thanh toán quốc tế an toàn, hiệu quả trong điều kiện chuỗi cung ứng toàn cầu gặp nhiều biến động? Mục tiêu cụ thể của luận văn là phân tích thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Nguyễn Du giai đoạn 2019 - 2021, từ mức doanh số 185.271 nghìn USD năm 2019 xuống 144.663 nghìn USD năm 2021; đồng thời bóc tách cơ cấu từng phương thức chuyển tiền, tín dụng chứng từ và nhờ thu để nhận diện các điểm nghẽn quy trình. Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại Chi nhánh Nguyễn Du thuộc tỉnh Hà Tĩnh trong khung thời gian 3 năm từ 2019 đến 2021. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc đề xuất hệ thống giải pháp gia tăng doanh số thanh toán xuất khẩu từ mốc 64.308 nghìn USD, nâng tỷ trọng đóng góp của phí dịch vụ thanh toán vào tổng lợi nhuận 51 tỷ đồng của chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết thương mại quốc tế hiện đại và lý thuyết trung gian tài chính của ngân hàng thương mại. Theo các lý thuyết này, ngân hàng đóng vai trò cầu nối trung gian thanh toán và chuyển dịch rủi ro, giúp giảm thiểu tối đa chi phí giao dịch cùng tình trạng bất đối xứng thông tin giữa các bên tham gia mua bán quốc tế. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết quản trị rủi ro vận hành tín dụng chứng từ để đánh giá mức độ an toàn của từng phương thức thanh toán đối với ngân hàng và doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Hoạt động thanh toán quốc tế được điều chỉnh chặt chẽ bởi hệ thống văn bản và tập quán pháp lý quốc tế do Phòng Thương mại Quốc tế ban hành, tiêu biểu là Quy tắc thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ UCP 600, Quy tắc thống nhất về Nhờ thu URC 522 và Điều kiện thương mại quốc tế Incoterms 2020. Trong khuôn khổ nghiên cứu, 5 khái niệm chuyên ngành cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm:

  • Thanh toán quốc tế: Hệ thống các quan hệ chi trả tiền tệ và thanh toán các nghĩa vụ tài chính giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau phát sinh từ hoạt động ngoại thương và dịch vụ đối ngoại.
  • Phương thức tín dụng chứng từ: Bản cam kết thanh toán không hủy ngang của ngân hàng phát hành đối với người thụ hưởng khi xuất trình bộ chứng từ hoàn toàn phù hợp với các điều khoản quy định trong thư tín dụng.
  • Phương thức chuyển tiền: Nghiệp vụ khách hàng ủy thác cho ngân hàng trích tiền từ tài khoản để chuyển trả cho người thụ hưởng ở nước ngoài qua hệ thống điện tín tài chính liên ngân hàng.
  • Phương thức nhờ thu: Quy trình bên bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền từ người mua dựa trên việc xuất trình chứng từ tài chính hoặc chứng từ thương mại kèm theo điều kiện chấp nhận thanh toán.
  • Tài khoản đại lý Nostro và Vostro: Hệ thống tài khoản tiền gửi ngoại tệ mở tại các ngân hàng đối tác quốc tế nhằm phục vụ việc thanh toán bù trừ song phương và đa phương.

Theo ước tính của ngành ngân hàng, có hơn 85% các giao dịch tài trợ thương mại toàn cầu tuân thủ theo chuẩn mực UCP 600, và số dư duy trì trên hệ thống tài khoản Nostro đóng góp từ 15% đến 20% tổng thanh khoản ngoại tệ của mỗi ngân hàng thương mại.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học, nghiên cứu sử dụng toàn bộ 100% dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo nghiệp vụ ngoại hối của Chi nhánh Nguyễn Du trong suốt giai đoạn 2019 - 2021. Đối với nguồn dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành chọn mẫu khảo sát phi ngẫu nhiên kết hợp thuận tiện với cỡ mẫu 65 đối tượng, bao gồm 25 cán bộ phụ trách nghiệp vụ kinh doanh, thẩm định, kế toán tại chi nhánh và 40 đại diện doanh nghiệp xuất nhập khẩu có phát sinh giao dịch thường xuyên trên địa bàn. Lý do lựa chọn cỡ mẫu này xuất phát từ đặc thù hoạt động ngoại thương tại địa phương tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp đầu ngành chế biến nông lâm sản và vật liệu xây dựng, giúp thu thập thông tin chuyên sâu và phản ánh chính xác nhất thực trạng thanh toán.

Luận văn vận dụng phối hợp các phương pháp phân tích định lượng và định tính: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tỷ lệ cơ cấu phương thức, phân tích chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối qua các năm, cùng phương pháp phân tích chuỗi thời gian. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm làm rõ mối quan hệ giữa biến động thị trường vĩ mô và sự dịch chuyển hành vi sử dụng công cụ thanh toán của khách hàng. Toàn bộ quy trình thu thập số liệu, khảo sát thực tế và phân tích tổng hợp được triển khai liên tục trong khung thời gian 12 tháng từ đầu năm 2021 đến giữa năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Nguyễn Du giai đoạn 2019 - 2021 ghi nhận 4 phát hiện trọng tâm:

  • Thứ nhất, tổng doanh số thanh toán quốc tế có xu hướng sụt giảm liên tục. Nếu như năm 2019 doanh số đạt đỉnh 185.271 nghìn USD thì sang năm 2020 đã giảm xuống 164.357 nghìn USD, tương ứng mức giảm 11,26% (tương đương giảm 20.914 nghìn USD). Bước sang năm 2021, doanh số tiếp tục suy giảm 14,76% (giảm thêm 19.694 nghìn USD), chỉ còn đạt 144.663 nghìn USD, phản ánh mức sụt giảm tổng cộng 21,92% sau 3 năm.
  • Thứ hai, cơ cấu thanh toán quốc tế thể hiện sự mất cân đối sâu sắc giữa chiều xuất khẩu và nhập khẩu. Doanh số thanh toán nhập khẩu luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 55% tổng kim ngạch qua các năm: đạt 108.469 nghìn USD năm 2019, giảm xuống 96.112 nghìn USD năm 2020 (giảm 11,2%) và còn 80.355 nghìn USD năm 2021 (giảm 15,34%). Ngược lại, thanh toán xuất khẩu chỉ đạt 76.802 nghìn USD năm 2019, giảm xuống 68.245 nghìn USD năm 2020 (giảm 15,14%) và đạt 64.308 nghìn USD năm 2021 (giảm 5,76%).
  • Thứ ba, sự dịch chuyển rõ nét trong việc lựa chọn các phương thức thanh toán. Phương thức tín dụng chứng từ vẫn giữ vị trí chủ đạo với tỷ trọng chiếm khoảng 45,47% đến 49,47% tổng doanh số giao dịch. Tuy nhiên, phương thức chuyển tiền ghi nhận sự tăng trưởng đáng chú ý với tỷ trọng tăng thêm 5,04% vào năm 2021 so với năm 2019; trong khi đó phương thức nhờ thu sụt giảm thị phần từ 18,17% năm 2019 xuống 17,92% năm 2020 và tiếp tục thu hẹp.
  • Thứ tư, hoạt động kinh doanh tổng thể và huy động vốn của chi nhánh duy trì đà tăng trưởng ấn tượng, tạo trụ cột thanh khoản vững chắc. Nguồn vốn huy động tăng vọt từ 2.728 tỷ đồng năm 2019 lên 3.105 tỷ đồng năm 2020 và chạm mốc 4.298 tỷ đồng năm 2021 (tăng 57,55% so với năm 2019), trong đó tiền gửi dân cư chiếm 68% và nội tệ chiếm 93%. Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng trưởng liên tục từ 20 tỷ đồng năm 2019 lên 36 tỷ đồng năm 2020 và đạt 51 tỷ đồng năm 2021 (tăng trưởng 41,7% so với năm 2020).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự suy giảm của tổng doanh số thanh toán quốc tế trong giai đoạn 2019 - 2021 bắt nguồn từ tác động tiêu cực của dịch bệnh toàn cầu khiến chuỗi vận tải bị tắc nghẽn, giá cước tàu biển tăng cao gấp 3 đến 5 lần và thị trường tiêu thụ tại các nước bạn hàng bị đình trệ. Doanh nghiệp trên địa bàn phải thu hẹp quy mô nhập khẩu nguyên liệu và giãn tiến độ giao hàng xuất khẩu. Việc doanh số nhập khẩu luôn vượt trội xuất khẩu phản ánh thực trạng các doanh nghiệp địa phương chủ yếu nhập khẩu máy móc, thiết bị phục vụ các dự án hạ tầng, trong khi năng lực sản xuất hàng xuất khẩu thành phẩm còn phụ thuộc nhiều vào các đơn hàng gia công đơn giản.

Sự gia tăng tỷ trọng của phương thức chuyển tiền và suy giảm của phương thức nhờ thu phù hợp với quy luật tiết giảm chi phí của doanh nghiệp trong giai đoạn khó khăn. Phương thức chuyển tiền có thủ tục đơn giản, tốc độ ghi có nhanh và mức phí giao dịch chỉ bằng khoảng 30% đến 50% so với phí mở và xử lý thư tín dụng chứng từ. Kết quả nghiên cứu này hoàn toàn tương đồng với các kết luận trong một nghiên cứu gần đây tại các chi nhánh ngân hàng thương mại khu vực Bắc Trung Bộ, nơi phần lớn khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyển dịch sang các kênh thanh toán linh hoạt khi đã thiết lập được uy tín đối tác lâu năm.

Để trực quan hóa các phát hiện trên, toàn bộ dữ liệu biến động kim ngạch xuất nhập khẩu được mô hình hóa chi tiết qua biểu đồ cột kép so sánh doanh số hai chiều qua 3 năm, làm nổi bật khoảng cách chênh lệch hàng chục triệu USD giữa nhập khẩu và xuất khẩu. Đồng thời, cấu trúc thị phần các phương thức thanh toán được trình bày bằng biểu đồ tròn 3D phân kỳ theo từng năm tài chính, giúp người đọc nhận diện ngay lập tức sự mở rộng góc thị phần của phương thức chuyển tiền và sự thu hẹp của phương thức nhờ thu.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm khôi phục đà tăng trưởng và nâng cao hiệu quả dịch vụ thanh toán quốc tế, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá thực hiện trong giai đoạn 2022 - 2025:

  • Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và tự động hóa quy trình xử lý giao dịch điện tử: Ban Công nghệ và Khối Vận hành tại Hội sở phối hợp Chi nhánh Nguyễn Du triển khai hệ thống xử lý chứng từ điện tử qua cổng kết nối số hóa, phấn đấu rút ngắn thời gian phát hành thư tín dụng từ 24 giờ xuống dưới 6 giờ và xử lý lệnh chuyển tiền quốc tế chỉ trong vòng 30 phút. Mục tiêu cụ thể là đưa tổng doanh số thanh toán quốc tế tăng trưởng tối thiểu 15% đến 20% mỗi năm trong lộ trình 2023 - 2025.
  • Đa dạng hóa danh mục sản phẩm và tích hợp tài trợ thương mại theo phương thức tín dụng chứng từ: Phòng Kinh doanh của chi nhánh chủ động thiết kế các gói sản phẩm hỗn hợp như thư tín dụng trả chậm có thể chuyển nhượng, thư tín dụng dự phòng kết hợp bao thanh toán quốc tế và chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu có bảo lưu quyền truy đòi với lãi suất ưu đãi thấp hơn từ 1,0% đến 1,5%/năm so với cho vay thông thường. Mục tiêu nâng tỷ trọng doanh số thanh toán xuất khẩu từ mức 44,45% hiện tại lên mốc 50% tổng kim ngạch thanh toán quốc tế trước quý IV năm 2024.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và chuẩn hóa nhân sự theo tiêu chuẩn quốc tế: Ban Giám đốc và Phòng Nhân sự Chi nhánh Nguyễn Du lập kế hoạch đào tạo chuyên sâu về UCP 600, ISBP 745 và Incoterms 2020 cho 100% chuyên viên thanh toán quốc tế; đặt mục tiêu đến năm 2024 có ít nhất 40% cán bộ đạt chứng chỉ chuyên gia tín dụng chứng từ quốc tế CDCS do Học viện Dịch vụ Tài chính London và Phòng Thương mại Quốc tế cấp.
  • Mở rộng mạng lưới khách hàng doanh nghiệp và đẩy mạnh tiếp thị chuyên biệt: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp của chi nhánh triển khai chiến dịch tiếp thị trọng điểm tới hơn 50 doanh nghiệp FDI và các đơn vị sản xuất xuất khẩu tại các khu kinh tế ven biển trên địa bàn. Đồng thời, kiến nghị Ngân hàng Nhà nước duy trì cơ chế điều hành tỷ giá trung tâm linh hoạt trong biên độ +/- 5% và kiến nghị Hội sở nâng hạn mức cấp tín dụng ngoại tệ cho chi nhánh thêm 30% trong năm 2023 nhằm bảo đảm nguồn cung ngoại tệ kịp thời cho khách hàng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại: Cung cấp khung phân tích thực tế về bài toán quản trị rủi ro chứng từ, quy trình luân chuyển dòng tiền qua hệ thống tài khoản Nostro và giải pháp tái cơ cấu tỷ trọng sản phẩm dịch vụ tài trợ thương mại trong giai đoạn biến động kinh tế.
  • Giám đốc tài chính và chuyên viên phụ trách xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp: Hỗ trợ đánh giá ưu nhược điểm của từng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, chuyển tiền và nhờ thu theo thông lệ quốc tế; từ đó lựa chọn công cụ thanh toán tối ưu, đàm phán hợp đồng thương mại an toàn và tiết kiệm từ 20% đến 40% chi phí giao dịch ngân hàng.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế đối ngoại: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực với đầy đủ cơ sở lý luận, hệ thống chỉ tiêu định lượng, định tính và phương pháp phân tích thực nghiệm từ một chi nhánh ngân hàng cụ thể.
  • Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý tiền tệ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về luồng chu chuyển ngoại tệ, những khó khăn của doanh nghiệp địa phương trong tiếp cận vốn ngoại hối, tạo cơ sở thực nghiệm phục vụ việc hoàn thiện cơ chế quản lý ngoại hối và các quy định an toàn trong thanh toán xuyên biên giới.

Câu hỏi thường gặp

  • Phương thức tín dụng chứng từ mang lại lợi ích cốt lõi nào cho ngân hàng và doanh nghiệp so với các phương thức khác? Tín dụng chứng từ bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người xuất khẩu nhờ cam kết thanh toán vô điều kiện của ngân hàng phát hành khi xuất trình chứng từ phù hợp, đồng thời bảo vệ người nhập khẩu chỉ trả tiền khi hàng hóa được giao đúng hợp đồng. Đối với ngân hàng, phương thức này tạo nguồn thu phí dịch vụ cao gấp 2 đến 3 lần và gia tăng số dư ngoại tệ ký quỹ thanh toán.

  • Tại sao tỷ trọng phương thức chuyển tiền tại VPBank Chi nhánh Nguyễn Du lại tăng trưởng 5,04% trong giai đoạn 2019 - 2021? Sự gia tăng này xuất phát từ nhu cầu cắt giảm chi phí và đẩy nhanh tốc độ thanh toán của doanh nghiệp trong giai đoạn dịch bệnh. Chuyển tiền có thủ tục tinh gọn, xử lý nhanh chóng trong ngày và mức phí thấp hơn đáng kể so với mở thư tín dụng. Khi các đối tác ngoại thương đã có quan hệ tin cậy lâu năm, việc áp dụng chuyển tiền giúp giảm thiểu thời gian xử lý chứng từ từ 3 đến 5 ngày.

  • Doanh số thanh toán nhập khẩu sụt giảm từ 108.469 nghìn USD xuống 80.355 nghìn USD phản ánh vấn đề gì trong hoạt động ngoại thương? Mức sụt giảm 25,92% qua 3 năm phản ánh sự suy thoái nhu cầu nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị do hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp trên địa bàn bị đình trệ vì dịch bệnh. Đồng thời, sự gián đoạn của các tuyến vận tải biển toàn cầu và chi phí logistics tăng vọt khiến nhiều doanh nghiệp buộc phải hoãn các hợp đồng nhập khẩu lớn.

  • Nguồn vốn huy động tăng vọt 57,55% lên mức 4.298 tỷ đồng năm 2021 có tác động thế nào đến dịch vụ thanh toán quốc tế của chi nhánh? Quy mô huy động vốn tăng trưởng vượt bậc giúp chi nhánh nâng cao năng lực thanh khoản, tạo nguồn cung ngoại tệ dồi dào để tài trợ cho các hợp đồng thương mại lớn. Nguồn vốn dồi dào cho phép chi nhánh áp dụng các chính sách chiết khấu chứng từ, cấp hạn mức bảo lãnh mở thư tín dụng linh hoạt với chi phí vốn cạnh tranh hơn cho doanh nghiệp.

  • Đâu là các chỉ tiêu định lượng chính dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của một chi nhánh ngân hàng? Các chỉ tiêu định lượng then chốt bao gồm tổng doanh số thanh toán quốc tế phân tách theo xuất khẩu và nhập khẩu, số lượng món giao dịch thực hiện thành công, cơ cấu tỷ trọng doanh số giữa các phương thức, cùng với tổng doanh thu phí thuần và chi phí rủi ro bồi thường phát sinh từ các tranh chấp chứng từ trong kỳ tài chính.

Kết luận

Nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu đề ra với những đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi sau:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế, chuẩn hóa các tập quán pháp lý quốc tế UCP 600, URC 522 và Incoterms 2020 áp dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại.
  • Bóc tách chi tiết thực trạng biến động doanh số thanh toán quốc tế tại VPBank Chi nhánh Nguyễn Du giai đoạn 2019 - 2021 từ 185.271 nghìn USD xuống 144.663 nghìn USD, chỉ rõ sự chênh lệch lớn giữa xuất khẩu và nhập khẩu.
  • Phân tích sâu sắc sự chuyển dịch cơ cấu công cụ thanh toán, khẳng định vai trò trụ cột của phương thức tín dụng chứng từ đạt gần 50% thị phần cùng sự bứt phá tăng 5,04% của phương thức chuyển tiền.
  • Đánh giá tương quan tích cực giữa năng lực huy động vốn đạt 4.298 tỷ đồng, lợi nhuận 51 tỷ đồng và hiệu quả vận hành dịch vụ ngoại hối tại chi nhánh.
  • Hoạch định lộ trình 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với mục tiêu số hóa chứng từ, chuẩn hóa nhân sự đạt chứng chỉ quốc tế và mở rộng khách hàng đến năm 2025.

Trong bước tiếp theo từ năm 2023 đến năm 2025, chi nhánh cần tập trung triển khai số hóa 100% hồ sơ thanh toán điện tử và mở rộng quan hệ ngân hàng đại lý nhằm phục hồi doanh số tăng trưởng trên 15%/năm. Hãy tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng toàn diện các giải pháp trong luận văn để nâng cao năng lực cạnh tranh tài trợ thương mại trong kỷ nguyên kinh tế số!