Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam, phát triển kinh tế nông nghiệp - nông thôn giữ vai trò then chốt nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng miền. Tuy nhiên, tình trạng thiếu hụt vốn phục vụ sản xuất kinh doanh vẫn là rào cản lớn đối với các hộ gia đình và cá nhân tại khu vực nông thôn. Mặc dù hệ thống ngân hàng thương mại (tiêu biểu là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) đã hiện diện tại các địa phương, nhưng thực tế tại địa bàn xã Cẩm Thành, nguồn vốn ngân hàng thương mại mới chỉ đáp ứng được khoảng 60% nhu cầu vay vốn của người dân. Thực trạng này dẫn đến sự tồn tại của các hình thức tín dụng tự phát, cho vay nặng lãi với lãi suất cao làm tổn hại đến lợi ích của người sản xuất.
Mô hình Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) được thành lập tại các xã, phường nhằm khai thác nguồn vốn tại chỗ, giải quyết kịp thời nhu cầu vốn và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Trên toàn tỉnh Hà Tĩnh hiện có 32 quỹ tín dụng hoạt động tại 12 huyện, thị xã, thành phố, thu hút hơn 3.000 thành viên. Tại xã Cẩm Thành, huyện Cẩm Xuyên, QTDND Cẩm Thành đóng vai trò kênh dẫn vốn thiết thực, nhưng cũng đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt và yêu cầu kiểm soát rủi ro tín dụng. Đề tài khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu hoàn thiện và thúc đẩy hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân Cẩm Thành, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay của Quỹ trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Quỹ tín dụng nhân dân.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Quỹ tín dụng nhân dân Cẩm Thành giai đoạn 2020–2022.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện và phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Quỹ tín dụng nhân dân Cẩm Thành trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Quỹ tín dụng nhân dân.
- Phạm vi không gian: Quỹ tín dụng nhân dân Cẩm Thành, thôn Đông Bàu, xã Cẩm Thành, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các lý thuyết chuyên ngành về tín dụng hợp tác xã:
- Cơ sở pháp lý: Khoản 6 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Khoản 1 Điều 3 Luật Hợp tác xã năm 2012; Nghị định số 48/2001/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân; Thông tư số 04/2015/TT-NHNN và Thông tư số 21/2019/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về Quỹ tín dụng nhân dân; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng; Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN về quy chế cho vay; Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro.
- Khung lý thuyết về Quỹ tín dụng nhân dân: Xác định QTDND là tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt động theo 5 nguyên tắc cốt lõi: (1) Tự nguyện; (2) Quản lý dân chủ và bình đẳng; (3) Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi; (4) Chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ích thành viên và sự phát triển của quỹ; (5) Hợp tác và phát triển cộng đồng.
- Quy trình cho vay chuẩn 6 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ; (2) Thẩm định tín dụng; (3) Ký kết hợp đồng tín dụng; (4) Giải ngân theo hợp đồng tín dụng; (5) Kiểm tra, giám sát, tiến hành thu nợ, lãi và xử lý nợ; (6) Thanh lý hợp đồng tín dụng.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay: Doanh số cho vay (DSCV) và tỷ lệ tăng trưởng DSCV; Doanh số thu nợ (DSTN); Hệ số thu nợ (%); Dư nợ cho vay (DNCV); Tỷ lệ Dư nợ/Tổng nguồn vốn huy động (lần); Vòng quay vốn tín dụng; Tỷ lệ nợ quá hạn (%); Tỷ lệ nợ xấu (%).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính của QTDND Cẩm Thành giai đoạn 2020–2022, bao gồm Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, Bảng cân đối tài khoản kế toán và Báo cáo tổng hợp tình hình cho vay qua các năm.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối) để đánh giá biến động của các chỉ tiêu tài chính, quy mô vốn, dư nợ và hiệu quả tín dụng qua chuỗi thời gian 3 năm (2020–2022).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Quỹ tín dụng
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về mô hình tổ chức tín dụng hợp tác. Nội dung làm rõ bản chất của QTDND là trung gian tài chính hoạt động không đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận lên hàng đầu mà nhằm tương trợ thành viên phát triển kinh tế, nâng cao đời sống. Mô hình tổ chức của hệ thống QTDND được phân cấp thành ba cấp: Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương (nay là Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam), Quỹ tín dụng nhân dân khu vực (chi nhánh Ngân hàng Hợp tác xã) và Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.
Khóa luận phân loại các hình thức cho vay theo bốn tiêu chí:
- Theo thời hạn: Cho vay ngắn hạn (dưới 1 năm), cho vay trung hạn (1 đến 5 năm), cho vay dài hạn (trên 5 năm).
- Theo mục đích sử dụng vốn: Cho vay sinh hoạt tiêu dùng; cho vay sản xuất và phát triển nông nghiệp; cho vay kinh doanh và dịch vụ lưu thông hàng hóa.
- Theo độ tín nhiệm: Cho vay có tài sản bảo đảm và cho vay không có tài sản bảo đảm (tín chấp).
- Theo phương thức cho vay: Cho vay từng lần, cho vay trả góp, cho vay theo dự án, cho vay theo hạn mức tín dụng và cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng.
Bên cạnh đó, chương 1 phân tích các nhóm nhân tố tác động đến hoạt động cho vay, gồm nhân tố khách quan (điều kiện kinh tế vĩ mô, môi trường văn hóa - xã hội, tâm lý khách hàng, môi trường chính trị - pháp lý) và nhân tố chủ quan (quy mô, vị thế của Quỹ, chính sách tín dụng, quy trình nghiệp vụ, cơ cấu tổ chức, chất lượng nguồn nhân lực và hệ thống thông tin tín dụng).
Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Quỹ tín dụng nhân dân Cẩm Thành, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về quá trình hình thành, phát triển và kết quả hoạt động kinh doanh thực tế tại đơn vị nghiên cứu:
- Tổng quan đơn vị: QTDND Cẩm Thành được chuyển đổi từ mô hình Quỹ tín dụng phụ nữ nghèo trực thuộc Hội Liên hiệp Phụ nữ và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/11/2002 (ngày hoạt động theo giấy phép: 16/08/2006, mã số thuế: 3000381696), đặt trụ sở tại thôn Đông Bàu, xã Cẩm Thành, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.
- Cơ cấu nhân sự: Tổng số lao động của Quỹ năm 2020 là 13 người, tăng lên 15 người trong giai đoạn 2021–2022. Trong đó, lao động có trình độ Đại học chiếm 12/15 người (80%), Cao đẳng 2 người, Trung cấp 1 người; lao động nữ chiếm ưu thế với 11/15 người (73,33%).
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (+/-) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng nguồn lao động (người) |
13 |
15 |
15 |
+2 |
15,38 |
0 |
0,00 |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học |
10 |
12 |
12 |
+2 |
20,00 |
0 |
0,00 |
| - Cao đẳng |
2 |
2 |
2 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
| - Trung cấp |
1 |
1 |
1 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
4 |
4 |
4 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
| - Nữ |
9 |
11 |
11 |
+2 |
22,22 |
0 |
0,00 |
- Tình hình nguồn vốn và hoạt động huy động vốn: Tổng nguồn vốn kinh doanh của Quỹ tăng trưởng ổn định qua các năm: đạt 236.624 triệu đồng (năm 2020), tăng lên 271.127 triệu đồng (năm 2021, tăng 14,58%) và đạt 292.101 triệu đồng (năm 2022, tăng 7,74%). Trong cơ cấu nguồn vốn, vốn huy động từ dân cư đóng vai trò chủ đạo, chiếm tỷ trọng từ 92,58% đến 93,35% tổng nguồn vốn.
| Chỉ tiêu nguồn vốn (triệu đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
Chênh lệch 2022/2021 (%) |
| 1. Nguồn vốn huy động |
220.723 |
253.090 |
270.424 |
+14,66 |
+6,85 |
| - Tiền gửi của khách hàng |
218.434 |
250.990 |
268.324 |
+14,90 |
+6,91 |
| - Tiền vay các TCTD |
2.289 |
2.100 |
2.100 |
-8,26 |
0,00 |
| 2. Vốn và các quỹ |
9.970 |
- |
- |
- |
- |
| 3. Các khoản nợ khác |
5.213 |
- |
- |
- |
- |
| Tổng nguồn vốn |
236.624 |
271.127 |
292.101 |
+14,58 |
+7,74 |
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Tổng doanh thu của Quỹ tăng trưởng liên tục từ 18.927 triệu đồng (2020) lên 21.275 triệu đồng (2021, tăng 12,41%) và 23.883 triệu đồng (2022, tăng 12,26%). Nguồn thu từ hoạt động tín dụng (thu lãi cho vay) chiếm xấp xỉ 98% tổng thu nhập hàng năm. Chi phí hoạt động tín dụng (chủ yếu là chi trả lãi tiền gửi) chiếm 68,42% tổng chi phí. Lợi nhuận trước thuế đạt 1.854 triệu đồng (năm 2020), tăng 36,79% lên 2.536 triệu đồng (năm 2021) và đạt 2.565 triệu đồng (năm 2022).
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh (triệu đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Tăng trưởng 2021/2020 (%) |
Tăng trưởng 2022/2021 (%) |
| I. Tổng thu nhập |
18.927 |
21.275 |
23.883 |
+12,41 |
+12,26 |
| 1. Thu nhập từ hoạt động tín dụng |
16.746 |
19.306 |
22.961 |
+15,29 |
+18,93 |
| 2. Thu nhập phí từ hoạt động dịch vụ |
45,812 |
57,635 |
47,284 |
+25,81 |
-17,96 |
| 3. Thu nhập góp vốn, mua cổ phần |
0,232 |
0 |
0,640 |
-100,00 |
- |
| 4. Thu nhập khác |
38,730 |
83,727 |
150,554 |
+116,18 |
+79,82 |
| II. Tổng chi phí |
17.073 |
18.739 |
21.317 |
+9,76 |
+13,76 |
| 1. Chi phí hoạt động tín dụng |
11.498 |
11.499 |
13.107 |
+0,01 |
+13,98 |
| 2. Chi phí hoạt động dịch vụ |
16,791 |
17,052 |
11,065 |
+0,47 |
-35,11 |
| 3. Chi nộp thuế, phí, lệ phí |
253,974 |
523,093 |
525,515 |
+105,96 |
+0,46 |
| 4. Chi phí cho nhân viên |
3.565 |
- |
- |
- |
- |
| III. Lợi nhuận trước thuế |
1.854 |
2.536 |
2.565 |
+36,79 |
+1,14 |
- Phân tích doanh số cho vay: Tổng doanh số cho vay năm 2020 đạt 268.677 triệu đồng, năm 2021 đạt 407.615 triệu đồng (tăng 51,71%) và năm 2022 đạt 379.995 triệu đồng (giảm 6,8%). Trong đó, cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 98% tổng doanh số giải ngân qua các năm.
| Doanh số cho vay theo thời hạn (triệu đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
Chênh lệch 2022/2021 (%) |
| Cho vay ngắn hạn |
263.359 |
405.675 |
374.845 |
+54,04 |
-7,60 |
| Cho vay trung và dài hạn |
5.318 |
1.940 |
5.150 |
-63,52 |
+165,46 |
| Tổng doanh số cho vay |
268.677 |
407.615 |
379.995 |
+51,71 |
-6,80 |
Về cơ cấu mục đích sử dụng vốn: Dư nợ và doanh số tập trung lớn nhất vào lĩnh vực xây dựng (đạt 138.337 triệu đồng năm 2020; 186.295 triệu đồng năm 2021; 75.540 triệu đồng năm 2022) và sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản (đạt 23.126 triệu đồng năm 2020; tăng lên 51.783 triệu đồng năm 2021 và 46.263 triệu đồng năm 2022). Hình thức cho vay tín chấp chiếm trên 80% tổng dư nợ.
- Đánh giá chung: Quỹ đã thiết lập mạng lưới khách hàng ổn định, thủ tục thẩm định và giải ngân nhanh chóng, không phát sinh nợ xấu nhóm 3, 4, 5. Tuy nhiên, đơn vị vẫn bộc lộ một số tồn tại: cơ cấu sản phẩm còn đơn điệu; tỷ trọng cho vay trung và dài hạn rất thấp; nguồn vốn tiền gửi phần lớn là ngắn hạn thiếu tính ổn định; áp lực khối lượng hồ sơ lớn đối với đội ngũ cán bộ tín dụng dẫn đến nguy cơ sai sót trong công tác kiểm tra sau giải ngân.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Quỹ tín dụng nhân dân Cẩm Thành, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
Dựa trên định hướng phát triển của Quỹ và thực trạng phân tích, chương 3 đưa ra 7 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ về thẩm định phương án sản xuất, quản trị rủi ro tín dụng và bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng.
- Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay: Thiết kế các gói vay phù hợp với chu kỳ canh tác nông nghiệp, các mô hình kinh tế trang trại và nhu cầu tiêu dùng đời sống của hộ gia đình.
- Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt: Áp dụng biên độ lãi suất ưu đãi đối với thành viên gắn bó lâu năm, thành viên có lịch sử trả nợ đúng hạn và các dự án sản xuất nông nghiệp sạch.
- Nâng cao công tác thẩm định khách hàng: Khảo sát thực địa kỹ lưỡng về điều kiện sản xuất, năng lực tài chính thực tế và khả năng trả nợ; siết chặt quy trình kiểm tra sau giải ngân.
- Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng: Thiết lập quy trình tư vấn tận tình, hỗ trợ nhắc nợ định kỳ trước mùa vụ thu hoạch nhằm hạn chế nợ quá hạn.
- Nâng cao chất lượng công tác huy động vốn: Đa dạng kỳ hạn tiền gửi tiết kiệm, nâng cao uy tín để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trung và dài hạn trong và ngoài địa bàn.
- Đẩy mạnh hoạt động truyền thông và marketing: Tuyên truyền về vai trò, lợi ích của mô hình tín dụng hợp tác xã, quảng bá các gói sản phẩm tín dụng đến từng thôn xóm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:
- Kết quả thực nghiệm: Phản ánh chi tiết các chỉ tiêu tài chính và tín dụng của QTDND Cẩm Thành giai đoạn 2020–2022: nguồn vốn huy động tăng từ 220.723 triệu đồng lên 270.424 triệu đồng; doanh số cho vay đạt đỉnh 407.615 triệu đồng năm 2021; lợi nhuận duy trì mức tăng trưởng dương đạt 2.565 triệu đồng năm 2022; tỷ trọng cho vay tín chấp chiếm hơn 80% mà vẫn duy trì an toàn vốn.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận làm rõ tính đặc thù của mô hình tổ chức tín dụng hợp tác cấp xã trong việc phục vụ kinh tế hộ nông dân; chứng minh vai trò của QTDND trong việc cung ứng vốn thay thế tín dụng đen và đồng hành cùng chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Hệ thống kiến nghị: Đề xuất các giải pháp khả thi cho QTDND Cẩm Thành, đồng thời kiến nghị:
- Với Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý, hỗ trợ đào tạo nghiệp vụ và có cơ chế tái cấp vốn ưu đãi cho hệ thống QTDND cơ sở.
- Với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam: Tăng cường vai trò điều hòa nguồn vốn và hỗ trợ kiểm tra, kiểm toán hệ thống quỹ cơ sở.
- Với chính quyền địa phương: Phối hợp quản lý địa bàn, tạo điều kiện thuận lợi trong việc xác nhận hồ sơ pháp lý, tình trạng cư trú và xử lý tài sản bảo đảm của người vay.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp mới chỉ dừng lại ở giai đoạn 3 năm 2020–2022, chưa phản ánh các biến động kinh tế và thay đổi chính sách tiền tệ trong giai đoạn sau năm 2022.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu điển hình tại một quỹ tín dụng cơ sở (xã Cẩm Thành), do đó các kết luận mang tính chất địa phương hóa cao, chưa so sánh đối chiếu với các quỹ tín dụng nhân dân khác trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên hay tỉnh Hà Tĩnh.
- Phương pháp nghiên cứu: Chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh số liệu từ báo cáo tài chính thứ cấp, chưa thực hiện điều tra khảo sát định lượng bảng hỏi về mức độ hài lòng hoặc hành vi tiếp cận vốn của khách hàng cá nhân.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu và cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2022.
- Thực hiện các nghiên cứu so sánh đa đơn vị giữa các QTDND trên toàn tỉnh Hà Tĩnh.
- Áp dụng các mô hình hồi quy định lượng nhằm đo lường các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng hoặc quyết định vay vốn của hộ nông dân.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Kinh tế nông nghiệp khi thực hiện các đề tài về tín dụng vi mô, tín dụng hợp tác xã và tài chính nông thôn.
- Cán bộ quản lý, nhân viên tín dụng tại các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và các tổ chức tài chính vi mô trong việc tham khảo quy trình cấp tín dụng, phương pháp phân tích báo cáo hoạt động kinh doanh và các giải pháp kiểm soát rủi ro cho vay khách hàng cá nhân.
Câu hỏi thường gặp
1. Quỹ tín dụng nhân dân Cẩm Thành được thành lập vào thời gian nào và tiền thân từ mô hình nào?
Quỹ chính thức khai trương và đi vào hoạt động từ ngày 01/11/2002 trên cơ sở chuyển đổi từ mô hình Quỹ tín dụng phụ nữ nghèo của Hội Liên hiệp Phụ nữ xã Cẩm Thành. Ngày ghi nhận hoạt động theo đăng ký doanh nghiệp là 16/08/2006.
2. Cơ cấu giới tính và trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên QTDND Cẩm Thành năm 2022 như thế nào?
Năm 2022, tổng số lao động của Quỹ là 15 người. Về giới tính: 11 nữ (chiếm 73,33%) và 4 nam (chiếm 26,67%). Về trình độ học vấn: 12 người có trình độ Đại học (chiếm 80%), 2 người có trình độ Cao đẳng (chiếm 13,33%) và 1 người có trình độ Trung cấp (chiếm 6,67%).
3. Tỷ trọng cho vay ngắn hạn và trung dài hạn tại Quỹ biến động như thế nào trong giai đoạn 2020–2022?
Cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 98% tổng doanh số cho vay hàng năm: năm 2020 đạt 263.359 triệu đồng (98,02%); năm 2021 đạt 405.675 triệu đồng (99,52%); năm 2022 đạt 374.845 triệu đồng (98,64%). Cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ: 5.318 triệu đồng năm 2020 (1,98%); 1.940 triệu đồng năm 2021 (0,48%) và 5.150 triệu đồng năm 2022 (1,36%).
4. Lợi nhuận trước thuế của QTDND Cẩm Thành đạt bao nhiêu trong giai đoạn 2020–2022?
Lợi nhuận trước thuế của Quỹ đạt 1.854 triệu đồng vào năm 2020; tăng 36,79% lên 2.536 triệu đồng vào năm 2021; và đạt 2.565 triệu đồng vào năm 2022 (tăng 1,14% so với năm 2021).
5. Lĩnh vực sử dụng vốn vay nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh số cho vay của khách hàng cá nhân?
Doanh số cho vay tập trung lớn nhất vào lĩnh vực xây dựng (đạt 138.337 triệu đồng năm 2020; 186.295 triệu đồng năm 2021; 75.540 triệu đồng năm 2022) và sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản (đạt 23.126 triệu đồng năm 2020; 51.783 triệu đồng năm 2021; 46.263 triệu đồng năm 2022).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Như Quỳnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại mô hình tổ chức tín dụng hợp tác xã. Thông qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2020–2022, nghiên cứu đã phản ánh thực trạng quy mô nguồn vốn, kết quả kinh doanh và cơ cấu tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân Cẩm Thành, khẳng định vai trò là kênh dẫn vốn quan trọng phục vụ phát triển kinh tế nông thôn. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về cơ cấu kỳ hạn và áp lực thẩm định, tác giả đã đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả và tính bền vững cho hoạt động tín dụng của đơn vị.