Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Theo báo cáo về tình hình kinh tế - tài chính năm 2017 và triển vọng năm 2018 của Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia, hoạt động tín dụng trong hệ thống ngân hàng tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ổn định với sự điều chỉnh cơ cấu rõ nét: giảm dần tỷ trọng tín dụng trung và dài hạn, đồng thời gia tăng tỷ trọng tín dụng ngắn hạn. Tín dụng tiêu dùng và cho vay phục vụ đời sống dân cư được xác định là mảng hoạt động chiến lược của nhiều ngân hàng thương mại (NHTM). Đối với các tổ chức tín dụng, hoạt động cho vay giữ vị trí cốt lõi do mang lại tỷ trọng thu nhập lớn nhất trong tổng nguồn thu.
Trong nền kinh tế hiện đại, các cá nhân và hộ gia đình ngày càng tham gia sâu rộng vào các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như phát sinh nhu cầu chi tiêu, mua sắm lớn. Khác với khối khách hàng doanh nghiệp (KHDN), cá nhân không có khả năng huy động vốn thông qua việc phát hành cổ phiếu hay trái phiếu; quy mô vốn tự có thường nhỏ trong khi việc tiếp cận các nguồn vay phi chính thức bên ngoài phải chịu mức lãi suất rất cao. Do đó, nhu cầu tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của khách hàng cá nhân (KHCN) trở nên cấp thiết. Về phía các ngân hàng, hành lang pháp lý ngày càng mở rộng và khuyến khích các tổ chức tín dụng mở rộng quy mô bán lẻ, dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt nhằm giành thị phần.
Từ thực tế hoạt động bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM (HDBank) – Phòng giao dịch (PGD) Nguyễn Ảnh Thủ, tác giả ghi nhận hoạt động cho vay KHCN tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, khiến kết quả hoạt động chưa phát huy tối đa hiệu quả và tiềm năng sinh lời. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện và thúc đẩy mảng tín dụng bán lẻ tại đơn vị cơ sở này.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại HDBank – PGD Nguyễn Ảnh Thủ giai đoạn 2015 – 2017 nhằm nhận diện các kết quả đạt được, những điểm còn hạn chế và xác định nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại HDBank – PGD Nguyễn Ảnh Thủ trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM – Phòng giao dịch Nguyễn Ảnh Thủ (địa chỉ: Số 2C Nguyễn Ảnh Thủ, Khu phố 3, Phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp và tình hình thực tế được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2015 đến hết năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các chuẩn mực lý luận chuyên ngành tài chính - ngân hàng và hệ thống văn bản pháp lý hiện hành của ngành ngân hàng Việt Nam:
- Hệ thống văn bản pháp luật và quy chế nội bộ:
- Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (quy định phân loại thời hạn cho vay: ngắn hạn đến 12 tháng, trung hạn từ trên 12 đến 60 tháng, dài hạn từ trên 60 tháng).
- Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay ban hành kèm Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN (định nghĩa cho vay là hình thức cấp tín dụng bằng tiền có hoàn trả gốc và lãi).
- Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (chuẩn hóa các phương thức cho vay: từng lần, hợp vốn, lưu vụ, theo hạn mức, hạn mức dự phòng, thấu chi, quay vòng, tuần hoàn).
- Quyết định số 31/2017 của HDBank ban hành Quy chế cho vay đối với khách hàng cá nhân.
- Khung lý thuyết chuyên ngành: Tác giả kế thừa các lý thuyết về tín dụng ngân hàng của Bùi Diệu Anh (2011), Tô Ngọc Hưng (2009), Nguyễn Minh Kiều (2011) và lý luận về phát triển quy mô - chất lượng của Vũ Anh Tuấn và cộng sự (2010).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
- Chỉ tiêu định lượng: Số lượng KHCN, số lượng sản phẩm cho vay, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN, tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay KHCN, cơ cấu cho vay theo thời hạn, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu và tỷ trọng thu nhập từ cho vay KHCN trên tổng thu nhập.
- Chỉ tiêu định tính: Mức độ hoàn thiện và tốc độ xử lý của quy trình cấp tín dụng; mức độ uy tín và lòng tin của khách hàng; mức độ đa dạng hóa của danh mục sản phẩm tín dụng bán lẻ.
- Phương pháp nghiên cứu thực hiện:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp, hệ thống hóa giáo trình, sách chuyên khảo, báo cáo khoa học nhằm xây dựng khung lý luận về tín dụng cá nhân tại NHTM.
- Phương pháp thống kê: Thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ của HDBank – PGD Nguyễn Ảnh Thủ từ năm 2015 đến năm 2017.
- Phương pháp phân tích và so sánh: So sánh các chỉ tiêu dư nợ, huy động vốn, tỷ trọng tương đối và tốc độ tăng trưởng qua các năm để lượng hóa chuyển biến thực tế.
- Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa các phát hiện thực nghiệm để chỉ ra nguyên nhân hạn chế và xây dựng nhóm giải pháp khắc phục.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về hoạt động tín dụng bán lẻ của NHTM:
- Bản chất và đặc điểm cho vay của NHTM: Tác giả làm rõ cho vay là hoạt động kinh doanh cốt lõi tạo ra lợi nhuận, mang 5 đặc điểm chính:
- Hình thái giá trị tín dụng biểu hiện bằng tiền tệ.
- Sự chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn dựa trên nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi.
- Hoạt động tiềm ẩn mức độ rủi ro cao do độ trễ thời gian và sự biến động khó lường của môi trường kinh tế.
- Đối tượng cấp tín dụng đa dạng và phong phú (từ đầu tư cơ bản, mua sắm tài sản đến chi tiêu sinh hoạt).
- Phương thức cấp tín dụng linh hoạt.
- Vai trò của hoạt động cho vay: Phân tích vai trò đối với nền kinh tế (cầu nối cung - cầu vốn, điều tiết lượng tiền lưu thông, kiểm soát lạm phát, hỗ trợ mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế qua ODA); đối với NHTM (nguồn sinh lời chủ yếu, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng lợi nhuận); đối với người đi vay (đáp ứng vốn sản xuất kinh doanh kịp thời, thúc đẩy tính kỷ luật trong hạch toán và nâng cao mức sống).
- Đặc trưng của cho vay khách hàng cá nhân:
- Quy mô từng khoản vay nhỏ lẻ nhưng tổng số lượng giao dịch và số lượng khách hàng lớn.
- Mức lãi suất cho vay ít linh hoạt hơn so với KHDN (thường áp dụng cố định trong ngắn hạn hoặc điều chỉnh định kỳ theo biên độ cộng với lãi suất huy động).
- Chi phí quản lý và xử lý hồ sơ trên mỗi đơn vị vốn vay lớn nhất trong danh mục tín dụng do hồ sơ phân tán và tính chuẩn hóa thông tin cá nhân chưa cao.
- Rủi ro tín dụng và rủi ro đạo đức cao do khả năng trả nợ phụ thuộc trực tiếp vào thu nhập và biến cố cá nhân của người vay.
- Biên độ lợi nhuận từ cho vay cá nhân thường cao hơn tín dụng doanh nghiệp để bù đắp chi phí và rủi ro.
- Phân loại cho vay KHCN: Phân loại theo thời gian (ngắn hạn, trung - dài hạn); theo mục đích (cho vay tiêu dùng phục vụ mua sắm, sửa nhà, học tập, y tế... và cho vay sản xuất kinh doanh quy mô hộ cá thể); theo tài sản bảo đảm (có TSBĐ và không có TSBĐ); theo phương thức giải ngân/thu nợ (từng lần, theo hạn mức, trả góp).
- Các nhân tố tác động đến hoạt động cho vay KHCN:
- Nhân tố khách quan: Năng lực tài chính, thói quen và đạo đức của khách hàng; đặc điểm dân cư và kinh tế địa bàn; môi trường pháp lý (tính đồng bộ của Luật Các TCTD, Luật NHNN); môi trường kinh tế vĩ mô (chu kỳ kinh tế, tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ lệ thất nghiệp); môi trường chính trị và áp lực cạnh tranh từ các TCTD khác.
- Nhân tố chủ quan: Chính sách tín dụng và mức lãi suất cho vay của ngân hàng; phương thức cho vay; cơ cấu tổ chức và mức độ phối hợp giữa các phòng ban; năng lực, trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng; chất lượng công tác thông tin, phân tích tín dụng và giám sát sau cho vay; năng lực tài chính (vốn tự có, quỹ dự trữ); hoạt động tiếp thị (marketing) và mạng lưới phòng giao dịch.
Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP HCM – PGD Nguyễn Ảnh Thủ
Chương 2 phân tích chi tiết dữ liệu hoạt động thực tế tại PGD Nguyễn Ảnh Thủ trong giai đoạn 2015 – 2017:
- Tổng quan về HDBank và PGD Nguyễn Ảnh Thủ:
- Quy mô HDBank: Tính đến 31/12/2016, HDBank đạt tổng tài sản trên 150.000 tỷ đồng, vốn điều lệ 8.100 tỷ đồng, đội ngũ nhân sự hơn 11.000 người, mạng lưới gồm 221 chi nhánh/điểm giao dịch ngân hàng và hơn 7.500 điểm giao dịch tài chính (đến tháng 6/2017 mở rộng lên hơn 223 điểm giao dịch trên toàn quốc).
- PGD Nguyễn Ảnh Thủ: Thành lập ngày 28/10/2010 tại số 2C Nguyễn Ảnh Thủ, Phường Trung Mỹ Tây, là điểm giao dịch thứ 43 tại TP.HCM và thứ 79 trên toàn hệ thống HDBank.
- Cơ cấu tổ chức PGD: Đứng đầu là Trưởng PGD; khối vận hành chia thành Phòng Tín dụng và Quỹ (gồm Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân, Kiểm soát và Quỹ viên) và Phòng Dịch vụ khách hàng/GDV (gồm Kế toán, Giao dịch viên).
- Thực trạng huy động vốn tại PGD Nguyễn Ảnh Thủ:
- Nguồn vốn huy động tăng trưởng đều qua các năm: Năm 2015 đạt 500.080 triệu đồng; năm 2016 tăng lên 575.102 triệu đồng (tăng 15,0% so với năm 2015); năm 2017 đạt 601.000 triệu đồng (tăng 4,5% so với năm 2016).
- Cơ cấu huy động vốn tại PGD chiếm 100% là tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán từ khách hàng dân cư; PGD không ghi nhận số dư tiền gửi hay vay từ các TCTD khác (0 đồng).
- Thực trạng sử dụng vốn và dư nợ cho vay:
- Dư nợ cho vay KHCN chiếm tỷ trọng chủ đạo, chiếm trên 90% (dao động từ 97,5% đến 98%) tổng dư nợ tại PGD.
- Quy mô dư nợ KHCN: Năm 2015 đạt 105.279 triệu đồng; năm 2016 đạt 126.325 triệu đồng (tăng 21.046 triệu đồng, tương ứng tăng 19,99%); năm 2017 đạt 139.453 triệu đồng (tăng thêm 13.128 triệu đồng, tương ứng tăng 10,39%).
- Dư nợ KHDN siêu nhỏ chỉ chiếm tỷ trọng rất thấp (khoảng 2% đến 2,5% tổng dư nợ), đạt 2.472 triệu đồng năm 2015 và có xu hướng giảm trong các năm tiếp theo.
- Sự tăng trưởng tín dụng tại PGD được thúc đẩy bởi sự phục hồi của kinh tế vĩ mô: Tốc độ tăng trưởng GDP cả nước năm 2015 đạt 6,68% và năm 2017 đạt 6,81% (vượt kế hoạch 6,7% của Quốc hội), tạo tâm lý lạc quan để người dân mở rộng sản xuất kinh doanh và gia tăng chi tiêu.
- Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại PGD (gồm 8 bước):
- Bước 1: Tiếp xúc khách hàng, tiếp nhận nhu cầu và kiểm tra hồ sơ ban đầu.
- Bước 2: Thẩm định khách hàng (năng lực pháp lý, năng lực tài chính, mục đích vay).
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ độc lập.
- Bước 4: Phê duyệt tín dụng theo thẩm quyền.
- Bước 5: Ký kết hợp đồng tín dụng và các văn bản bảo đảm.
- Bước 6: Thực hiện giải ngân khoản vay.
- Bước 7: Kiểm tra sau giải ngân và xử lý các vấn đề phát sinh.
- Bước 8: Thanh lý hợp đồng tín dụng và lưu trữ hồ sơ.
- Các mảng hoạt động khác tại PGD: Hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán (chuyển tiền, thẻ, séc, thanh toán quốc tế qua L/C, nhờ thu); hoạt động đầu tư tài chính (tuân thủ quy định sử dụng vốn tự có); cung cấp dịch vụ bảo lãnh ngân hàng.
Chương 3: Một số giải pháp phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP HCM – PGD Nguyễn Ảnh Thủ
Chương 3 đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm tháo gỡ điểm nghẽn trong hoạt động tín dụng bán lẻ tại đơn vị:
- Định hướng phát triển: Thực hiện mục tiêu tăng trưởng tín dụng bán lẻ bền vững gắn liền với kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, bám sát định hướng chung của hệ thống HDBank.
- Hệ thống 5 nhóm giải pháp tại PGD Nguyễn Ảnh Thủ:
- Tuyển dụng có chọn lọc và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tuyển chọn cán bộ tín dụng có trình độ chuyên môn cao; tổ chức đào tạo kỹ năng thẩm định, đánh giá rủi ro và kỹ năng giao tiếp bán hàng; tăng cường giáo dục đạo đức nghề nghiệp nhằm hạn chế rủi ro đạo đức.
- Xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng: Thiết lập quy trình chăm sóc khách hàng định kỳ sau giải ngân; duy trì kết nối với khách hàng truyền thống có lịch sử trả nợ tốt để tái cấp vốn.
- Cải tiến chất lượng dịch vụ: Chuẩn hóa và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay vốn; giảm bớt các thủ tục giấy tờ không cần thiết nhưng vẫn đảm bảo đúng quy định pháp lý và quy chế nội bộ.
- Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, hạ tầng phục vụ giao dịch: Trang bị cơ sở vật chất hiện đại, tạo không gian giao dịch tiện nghi, chuyên nghiệp nhằm nâng cao trải nghiệm của khách hàng cá nhân.
- Nâng cao chất lượng hoạt động Marketing: Chủ động tiếp thị các gói sản phẩm cho vay tiêu dùng, cho vay hộ kinh doanh đến các khu dân cư, tiểu thương trên địa bàn; truyền thông rõ ràng các chương trình ưu đãi lãi suất.
- Các kiến nghị quản lý:
- Đối với Chính phủ: Hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo lập môi trường kinh tế vĩ mô ổn định để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của người dân.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Ban hành và hướng dẫn kịp thời các văn bản pháp quy điều chỉnh hoạt động tín dụng tiêu dùng; nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) để hỗ trợ NHTM tra cứu lịch sử tín dụng chính xác.
- Đối với Hội sở HDBank và PGD Nguyễn Ảnh Thủ: Phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng linh hoạt cho PGD; thiết kế các gói sản phẩm cho vay cá nhân đặc thù theo từng nhóm đối tượng; trang bị thêm công cụ hỗ trợ bán hàng và thẩm định cho chuyên viên quan hệ khách hàng.
Kết quả và đóng góp của khóa luận
Bảng tổng hợp số liệu hoạt động tại HDBank – PGD Nguyễn Ảnh Thủ (2015 – 2017)
| Chỉ tiêu hoạt động |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Tăng trưởng 2016/2015 |
Tăng trưởng 2017/2016 |
| Tổng nguồn vốn huy động (Triệu đồng) |
500.080 |
575.102 |
601.000 |
+15,00% |
+4,50% |
| - Tiền gửi của khách hàng cá nhân |
500.080 |
575.102 |
601.000 |
+15,00% |
+4,50% |
| - Vay/gửi từ các TCTD khác |
0 |
0 |
0 |
0,00% |
0,00% |
| Dư nợ cho vay KHCN (Triệu đồng) |
105.279 |
126.325 |
139.453 |
+19,99% |
+10,39% |
| Dư nợ KHDN siêu nhỏ (Triệu đồng) |
2.472 |
Chiếm tỷ trọng nhỏ |
Giảm so với 2016 |
- |
- |
| Tỷ trọng dư nợ KHCN/Tổng dư nợ |
~97,5% |
~98,0% |
~98,0% |
- |
- |
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh HDBank – PGD Nguyễn Ảnh Thủ 2015–2017)
Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Đóng góp phân tích: Khóa luận phản ánh chính xác thực trạng phân bổ vốn tại một phòng giao dịch ngân hàng bán lẻ ngoại thành: nguồn vốn huy động 100% đến từ dân cư và dư nợ cho vay tập trung áp đảo vào khối KHCN (>90% tổng dư nợ cho vay).
- Hệ thống giải pháp đồng bộ: Tác giả đã cụ thể hóa 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ tại PGD (con người, quy trình, công nghệ, quan hệ khách hàng, tiếp thị) gắn liền với hệ thống kiến nghị 3 cấp (Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM).
- Đóng góp nghiên cứu: Cung cấp bức tranh thực tế về sự tác động của tăng trưởng kinh tế vĩ mô (GDP 2015 đạt 6,68%, 2017 đạt 6,81%) đến hành vi vay vốn của cá nhân và hộ kinh doanh tại địa bàn TP.HCM.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi dữ liệu thực nghiệm giới hạn trong chuỗi thời gian 3 năm (2015 – 2017), chưa phản ánh được các biến động tín dụng trong các chu kỳ kinh tế tiếp theo.
- Không gian nghiên cứu chỉ khu biệt tại một đơn vị cơ sở duy nhất là PGD Nguyễn Ảnh Thủ, do đó một số phát hiện mang tính đặc thù của địa bàn quận huyện sở tại, chưa đại diện hoàn toàn cho toàn bộ hệ thống chi nhánh của HDBank tại TP.HCM.
- Các chỉ tiêu nợ xấu, nợ quá hạn và cơ cấu chi tiết từng sản phẩm vay tiêu dùng chưa được công bố chi tiết toàn phần trong văn bản.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chuỗi số liệu các năm sau năm 2018 để đánh giá tính ổn định dài hạn của hoạt động cho vay KHCN tại đơn vị.
- Thực hiện các phân tích so sánh đối chiếu giữa PGD Nguyễn Ảnh Thủ với các chi nhánh, phòng giao dịch khác trong cùng hệ thống HDBank hoặc trên cùng địa bàn cạnh tranh.
- Nghiên cứu chuyên sâu về rủi ro tín dụng cá nhân và tác động của công nghệ số, ngân hàng số đối với quy trình cấp tín dụng bán lẻ.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh chuẩn bị thực hiện khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ tín dụng bán lẻ hoặc cho vay tiêu dùng tại các NHTM.
- Giảng viên và người nghiên cứu cần tài liệu tham khảo thực tế về mô hình tổ chức, quy trình vận hành và cơ cấu bảng cân đối tín dụng tại một phòng giao dịch ngân hàng cơ sở.
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân tại các chi nhánh/PGD ngân hàng thương mại đang tìm kiếm các biện pháp cải tiến quy trình phục vụ và mở rộng thị phần cho vay bán lẻ.
- Nội dung giá trị nhất để tra cứu:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết, các văn bản pháp quy ngành ngân hàng (QĐ 1627, QĐ 127, Thông tư 39/2016/TT-NHNN) và các công thức tính toán chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay KHCN tại Chương 1.
- Mô tả chi tiết sơ đồ tổ chức phòng ban và quy trình cấp tín dụng cá nhân 8 bước tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nguồn vốn huy động tại HDBank – PGD Nguyễn Ảnh Thủ giai đoạn 2015 – 2017 có đặc trưng gì?
Toàn bộ 100% nguồn vốn huy động của PGD Nguyễn Ảnh Thủ đến từ tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán của khách hàng dân cư (năm 2015 đạt 500.080 triệu đồng, năm 2016 đạt 575.102 triệu đồng, năm 2017 đạt 601.000 triệu đồng). Đơn vị hoàn toàn không phát sinh vốn vay hoặc nhận tiền gửi từ các tổ chức tín dụng khác (ghi nhận 0 đồng qua cả 3 năm).
2. Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại PGD Nguyễn Ảnh Thủ tăng trưởng như thế nào qua các năm?
Dư nợ cho vay KHCN liên tục tăng trưởng và chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 97,5% - 98%) trong tổng dư nợ của PGD. Cụ thể: năm 2015 đạt 105.279 triệu đồng; năm 2016 tăng lên 126.325 triệu đồng (tăng 19,99% so với 2015); năm 2017 tăng lên 139.453 triệu đồng (tăng 10,39% so với 2016).
3. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại HDBank – PGD Nguyễn Ảnh Thủ gồm những bước nào?
Quy trình được thực hiện qua 8 bước tuần tự: Bước 1 (Tiếp xúc, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ khách hàng) -> Bước 2 (Thẩm định khách hàng) -> Bước 3 (Thẩm định hồ sơ độc lập) -> Bước 4 (Phê duyệt tín dụng) -> Bước 5 (Ký hợp đồng tín dụng) -> Bước 6 (Thực hiện giải ngân) -> Bước 7 (Kiểm tra và xử lý các phát sinh) -> Bước 8 (Thanh lý hợp đồng và lưu giữ hồ sơ).
4. Khóa luận sử dụng các văn bản quy phạm pháp luật chủ yếu nào để làm căn cứ phân loại và đánh giá nghiệp vụ cho vay?
Khóa luận căn cứ vào Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN (phân loại thời hạn vay), Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN (định nghĩa và quy chế cho vay), Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước (các phương thức cho vay) và Quyết định số 31/2017 ban hành Quy chế cho vay KHCN của HDBank.
5. Cơ cấu tổ chức tại PGD Nguyễn Ảnh Thủ được phân nhiệm như thế nào đối với mảng tín dụng bán lẻ?
Đứng đầu đơn vị là Trưởng PGD chịu trách nhiệm điều hành chung; Phòng Tín dụng và Quỹ trực tiếp bố trí các Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân (CVQH KH cá nhân) để tìm kiếm, tiếp xúc, thẩm định khách hàng và Kiểm soát/Quỹ viên quản lý an toàn kho quỹ; Phòng Dịch vụ khách hàng/GDV đảm nhiệm công tác hạch toán, thu - chi tiền mặt và xử lý chứng từ giao dịch.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Hữu Tuấn Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại, đồng thời phân tích thực trạng sử dụng và huy động vốn tại HDBank – PGD Nguyễn Ảnh Thủ giai đoạn 2015 – 2017. Kết quả nghiên cứu chứng minh vai trò chủ lực của mảng tín dụng cá nhân (chiếm trên 97% tổng dư nợ tại PGD) trong việc tạo dựng nguồn thu nhập cho đơn vị cơ sở. Dựa trên việc nhận diện các điểm nghẽn trong vận hành, khóa luận đã đề xuất 5 nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tối ưu quy trình phục vụ và mở rộng tiếp thị có giá trị ứng dụng thực tiễn cho hoạt động kinh doanh bán lẻ của ngân hàng.