Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu Chuyên đề thực tập gồm 3 chương: + Chương | : Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ bảo lãnh tại NH thương mại + Chương 2 : Thực trạng phát triển hoạt động bảo lãnh tại NH dau tư và phát triển việt nam — CN Thăng Long + Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động bảo lãnh tại NH TMCP Dau tư và phát trién — CN Thăng Long Lop: Ngân hàng 58B GVHD: PGS. TS Phan Thị Thu Ha Chuyên dé tốt nghiệp Viện Ngân hàng — Tài chính CHUONG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VE PHÁT TRIEN HOẠT DONG BẢO LANH TẠI NGAN HÀNG THƯƠNG MAI 1.1 Khái quát về bảo lãnh NH 1.1 Khái niệm bao lãnh NH Có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau được đưa ra về bảo lãnh NH : “Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó Bên bảo lãnh cam kết với Bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho Bên được bảo lãnh khi Bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với Bên nhận bảo lãnh; Bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh” (NHNN, 2015) Ngoài ra, một định nghĩa khác cũng nêu ra, “Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tô chức tín dụng cam kết với Bên nhận bảo lãnh về việc tô chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận” (QH12,2010) Như vậy, có thê hiểu “bảo lãnh ngân hàng” là sự đảm bảo, cam kết của bên thứ ba, không thuộc mối liên hệ giữa các bên trong hợp đồng kinh tế. Theo giáo trình Ngân hàng thương mại (2013) của PGS. TS Phan Thị Thu Hà đã đưa ra :“Cam kết bảo lãnh” là văn bản bảo lãnh của tổ chức tín dụng, bao gồm: + “Thư bảo lãnh”: là cam kết đơn phương bằng văn bản của tô chức tín dụng về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với Bên nhận bảo lãnh.
+ “Hợp đồng bảo lãnh”: là văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng với khách hàng và các bên liên quan (nếu có) về quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện bảo lãnh của tổ chức tín dụng cho khách hàng.2 Các hình thức bảo lãnh NH ].1Dựa vào phương thức phát hành Theo giáo trình Nguyên lý & Nghiệp vụ ngân hàng của GS. TS Nguyễn Văn Tiến, bảo lãnh trực tiếp (Direct Gurantee) : Lop: Ngân hàng 56B GVHD: PGS. TS Phan Thị Thu Ha Chuyên dé tốt nghiệp Viện Ngân hàng — Tài chính Là loại bảo lãnh, trong đó ngân hàng của người xin bảo lãnh cam kết bồi thường không hủy ngang trực tiếp cho người thụ hưởng. Sau khi đã bồi thường cho người thụ hưởng, ngân hàng truy đòi bồi hoàn trực tiếp từ người xin bảo lãnh Thông thường có ba bên tham gia la ngân hàng phát hành, người xin bảo lãnh và người thụ hưởng.
Khi người thụ hưởng ở nước ngoài, thường có thêm một ngân hàng ở nước người thụ hưởng tham gia làm đại lý cho ngân hàng phát hành với nhiệm vụ thông báo thư bảo lãnh cho người thụ hưởng. Theo giáo trình Nguyên lý & Nghiệp vụ ngân hàng của GS. TS Nguyễn Văn Tiến, bảo lãnh gián tiếp (Indirect Guarantee) Là bảo lãnh, trong đó người xin bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phục vụ mình (gọi là ngân hàng chỉ thị) đề nghị ngân hàng của người thụ hưởng( gọi là ngân hàng bảo lãnh) phát hành thư bảo lãnh (gọi là bảo lãnh chính hay bảo lãnh gốc) và chuyên cho người thụ hưởn Dé bảo lãnh gián tiếp có hiệu lực, thì ngân hàng chỉ thị phải phát hành một thư bảo lãnh cho ngân hàng bảo lãnh hưởng. Thư bảo lãnh giữa hai ngân hàng này gọi là thư bảo lãnh đối ứng hay bảo lãnh giáp lưng (Counter Guarantee or Back Guarantee).
Nội dung và các điều khoản của thư bảo lãnh đồi ứng phải giống với nội dụng và các điều khoản của thư bảo lãnh gốc. Khi xảy ra VPHĐ, thứ tự béi hoàn như sau :Người thụ hưởng truy đòi ngân hàng bảo lãnh; sau đó ngân hàng bảo lãnh truy đòi ngân hàng chỉ thị; và cuối cùng, ngân hàng chỉ thị truy đòi người yêu cầu bảo lãnh.2 Dựa vào mục dich sử dung của bảo lãnh Tùy theo nhu cầu, mục đích của khách hàng thì bảo lãnh có thể được phân chia một SỐ loại như sau: Bao lãnh dự thầu: “Là cam kết của ngân hàng với chủ dau tư (hay chủ thâu) về việc trả tiền phạt thay cho bên dự thâu nếu bên dự thâu vi phạm các quy định trong hop đồng dự thâu” (Phan Thị Thu Hà, 2013). Lop: Ngân hàng 56B GVHD: PGS. TS Phan Thị Thu Ha Chuyên dé tốt nghiệp Viện Ngân hàng — Tài chính - Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: “Là cam kết của ngân hàng về việc chi trả ton thất thay cho khách hàng nếu khách hàng không thực hiện day đủ hợp đồng như cam kết, gây ton thất cho bên thứ ba” (Phan Thị Thu Hà, 2013).
- Bao lãnh hoàn trả tiền ứng trước: “Là cam kết của ngân hàng về việc sẽ hoàn trả tiễn ứng trước cho bên mua (người hưởng bảo lãnh) nếu bên cung cấp (người được bảo lãnh) không trả” (Phan Thị Thu Hà, 2013). - Bao lãnh thanh toán: “Là cam kết của ngân hàng về việc sẽ thanh toán tiễn theo đúng hợp đông thanh toán cho người thụ hưởng nếu khách hàng của ngân hàng không thanh toán du’ (Phan Thị Thu Hà, 2013). - Bao lãnh vay vốn: “Là cam kết của ngân hàng doi với người cho vay (tổ chức tín dụng, các cá nhân,.) về việc sẽ trả gốc và lãi đúng hạn nếu khách hàng (người di vay) không trả được” (Phan Thi Thu Hà, 2013). - Bao lãnh bảo hành hay bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm: “Là một bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng phát hành cho bên nhận bảo lãnh bảo đảm khách hàng thực hiện đúng các thỏa thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đông đã ký kết với bên nhận bảo lãnh.
Trường hợp khách hàng bị phạt tiền do không thực hiện đúng các thỏa thuận trong hợp dong về chat lượng sản phẩm với bên nhận bảo lãnh mà không nộp hoặc nộp không đủ tiền phạt cho bên nhận bảo lãnh, tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết” (Nguyễn Thị Mùi, 2014). Ngoài một số loại bảo lãnh phổ biến trên, ngân hàng cũng có thé phát hành một số bảo lãnh như: bảo lãnh hoàn trả tiền mua căn hộ, bảo lãnh hoàn trả tiền mua xe oto, bảo lãnh thuế quan.3 Phân loại theo hình thức sử dung Bảo lãnh vô điều kiện Bảo lãnh vô điều kiện là một loại bảo lãnh ngân hàng trong đó, ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán khi nhận được yêu cầu thanh toán đầu tiên bằng văn bản, có chữ kí hợp lệ của Bên nhận bảo lãnh, không cần hồ sơ hay các loại giấy tờ liên quan đến việc VPHD của bên được bảo lãnh. Bảo lãnh loại này được sử dụng nhiều và phổ biến vì nó đem lại nhiều lợ ích cho Bên thụ hưởng bảo lãnh. Lop: Ngân hàng 56B GVHD: PGS.
TS Phan Thị Thu Ha 10 Chuyên dé tốt nghiệp Viện Ngân hàng — Tài chính Bảo lãnh có điều kiện Bảo lãnh có điều kiện là loại bảo lãnh, trong đó NH chỉ thực hiện nghĩa vụ thanh toán khi Bên thụ hưởng phải xuất trình đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan chứng minh được việc vi phạm hợp đồng của Bên được bảo lãnh. Bảo lãnh loại này ít được sử dụng trong thực tế do kém linh hoạt, ngân hàng tốn nhiều thời gian dé kiểm tra tính xác thực của chứng từ, dễ dan đến tranh chấp giữa các bên liên quan về kết quả điều tra chứng từ, Bên nhận bảo lãnh có nhiều khả năng sẽ nhận được tiền bảo lãnh chậm.2 Phát triển hoạt động bảo lãnh tại NHTM 1.1 Khái niệm “Phát triển là phạm trù triết học chỉ ra tính chất của những biến đổi đang diễn ra trong thé giới. Phát triển là một thuộc tính của vật chất. Mọi sự vật và hiện tượng của hiện thực không tồn tại trong trạng thái khác nhau từ khi xuất hiện đến lúc tiêu vong, nguồn gốc của phát triển là sự thông nhất và dau tranh giữa các mặt đối lập”( Từ điển Bách Khoa Việt Nam, 2014) Trong phép duy vận biện chứng, khái niệm phát triển được nêu ra như sau: “ Phát triển là quá trình vận động tiền lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một sự vật.
Quá trình vận động đó diễn ra dần dần, vừa nhảy vọt dé đưa tới sự ra đời của cái mới thay thé cái cũ. Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đối về chat, quá trình diễn ra theo đường xoắn ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở mức (cấp độ) cao hơn”. Do đó, phát triển là sự gia tăng tông số lượng và gia tăng về mức độ hoàn thiện của một sản pham hay một vật chất nào đó. PT hoạt động bảo lãnh là sự gia tăng tổng số lượng các loại dịch vụ bảo lãnh cung ứng và mức độ hoàn thiện của các loại sản phẩm bảo lãnh hay phát triển bảo lãnh là sự phát triển về tất cả các mặt một cách sâu rộng.
- Gia tăng về số lượng là sự gia tăng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ tăng thêm và ở nhiều ngành nghề khác nhau, sự gia tăng còn ở doanh thu của các loại bảo lãnh, số dư bảo lãnh trong kì của khách hàng. Lop: Ngân hàng 56B GVHD: PGS. TS Phan Thị Thu Ha 11 Chuyên dé tốt nghiệp Viện Ngân hàng — Tài chính - Hoan thiện dich vụ bảo lãnh về phía NH là sự gia tăng về tiền thu được từ hoạt động bảo lãnh, phí bảo lãnh thu được, quy trình bảo lãnh cho khách hàng đơn giản nhưng nhanh gọn và tính bảo mật cao, tỷ lệ quá hạn của khách hàng thấp. Về phía khách hàng thì thê hiện qua số lượng khách hàng tiếp tục sử dụng dịch vụ sau khi sử dụng, số lượng khách hàng quay lại với NH, sự hài lòng của khách hàng sau khi sử dụng DV.2 Các tiêu chí đánh giá kết quả phát triển của hoạt động bảo lãnh a.