BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ---------- THÁI KHẮC QUYẾT ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐIỂM DÂN CƯ HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN BÁO CÁO TIẾN ĐỘ LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Quản lý đất đai Mã số: 60.16 Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN THỊ VềNG HÀ NỘI - 2012 2 MỤC LỤC Trang MỤC LỤC i 1.1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu 1 1. Mục đích và yêu cầu của đề tài 3 1. Phạm vi nghiên cứu 3 2.
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4 2. Những lý luận cơ bản về hệ thống điểm dân cư 4 2. Những khái niệm về hệ thống điểm dân cư 4 2. Phân loại hệ thống điểm dân cư 6 2.
Những nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống điểm dân cư: 8 2. Mục tiêu quy hoạch xây dựng phát triển hệ thống điểm dân cư: 9 2. Xu thế và kinh nghiệm phát triển khu dân cư một số nước trên thế giới 12 2. Vương quốc Thái Lan 14 2.
Đặc điểm và xu hướng biến đổi cơ cấu dân số, lao động của điểm dân cư nông thôn 15 2. Định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư Việt Nam đến năm 2020 16 i 2. Một số quan điểm cho phát triển đô thị và điểm dân cư nông thôn tỉnh Nghệ An đến năm 2020 18 2. Một số công trình nghiên cứu về công trình quy hoạch dân cư 19 3.
ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 3. Đối tượng nghiên cứu 22 3. Phạm vi nghiên cứu 22 3. Nội dung nghiên cứu 22 3.
Điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế, xã hội của huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An liên quan đến phát triển mạng lưới dân cư 22 3. Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sự dụng đất khu dân cư huyện Nghi Lộc năm 2010 23 3. Phân loại hệ thống điểm dân cư huyện Nghi Lộc 23 3. Thực trạng kiến trúc, cảnh quan trong điểm dân cư 23 3.
Định hướng phát triển mạng lưới dân cư huyện Nghi Lộc đến năm 202023 3. Định hướng phát triển không gian khu trung tâm huyện Nghi Lộc đến năm 2020 24 3. Phương pháp nghiên cứu24 3. Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu 24 3.
Phương pháp chuyên gia 25 3. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu và tổng hợp 25 3. Phương pháp xây dựng bản đồ 25 3. Phương pháp so sánh đánh giá 25 ii 4.
Vị trí địa lý và tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Nghi Lộc 26 4. Vị trí địa lý 26 4. Điều kiện kinh tế - xã hội 27 4. Điều kiện cơ sở hạ tầng 33 4.
Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 34 4. Tình hình sử dụng đất đai 36 4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường 37 4. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 37 4.
Phát triển kinh tế, xã hội 38 4. Những kết quả đạt được 38 4. Những mặt hạn chế và tồn tại. Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội gây áp lực đối với đất đai 40 iii 1.1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt không gì thay thế được, mọi hoạt động sản xuất, sinh sống của con người đều phụ thuộc vào nguồn tài nguyên này.
Việc sử dụng đất đai một cách tiết kiệm có hiệu quả là vấn đề cấp bách hiện nay, nhất là hiện nay nước ta đang bước vào giai đoạn cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, kinh tế đó cú bước chuyển biến rõ rệt theo chiều hướng đi lên điều đú đó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư đô thị và nông thôn trong cả nước. Có thể nói, để đạt được những thành tựu về kinh tế, xã hội như trên là do sự nổ lực của Đảng và Nhà nước ta về nhiều mặt, trong đó có công tác quy hoạch đô thị. Điều đó được thể hiện khỏ rừ sau khi thực hiện Chỉ thị số 19/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, công tác quy hoạch đô thị đã được đổi mới đáng kể, bước đầu có tác dụng thiết thực như tăng cường quản lý phát triển đô thị, trực tiếp phục vụ đời sống nhân dân và toàn xã hội, hệ thống các văn bản phát luật quản lý quy hoạch xây dựng đô thị đã được soạn thảo khá hoàn chỉnh, góp phần tăng cường công tác quản lý đô thị. Điều đó đã góp phần tạo ra sự tăng trưởng ổn định các đô thị, bước đầu khẳng định vị trí, vai trò của đô thị trong công cuộc đổi mới kinh tế xã hội của cả nước.
Còn ở nông thôn với tốc độ đô thị hóa nhanh như hiện nay, loại hình khu dân cư nông thôn ngày nay đang có nhiều thay đổi về chức năng, cấu trúc và hướng phát triển. Vấn đề đặt ra là hiện nay ở một số vùng, địa phương công tác quy hoạch dân cư ở nông thôn hầu như chưa được chú trọng, quan tâm đúng mức dẫn đến sự phân bố dân cư không theo quy hoạch, trong khi đó để ổn định và phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn thì yêu cầu phải có định hướng chiến lược lâu dài về phân bố, phát triển các điểm dân cư nông thôn. 1 Để bảo đảm thuận lợi cho việc tổ chức lại sản xuất theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong các điểm dân cư, tạo công việc làm cho người lao động, tổ chức cuộc sống dân cư ngày càng tốt hơn nhằm đảm bảo phát triển kinh tế, xã hội bền vững thì cần phải quy hoạch lại hệ thống các điểm dân cư phù hợp với sự phát triển của hiện tại cũng như trong tương lai. Cùng với tỉnh Nghệ An, huyện Nghi Lộc đang bước vào thời kỳ hội nhập quốc tế và khu vực nhanh chóng và mạnh mẽ, sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đang được đẩy mạnh đòi hỏi sự chuyển dịch mạnh về cơ cấu sử dụng các loại đất nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hoá, tăng cường cơ sở kết cấu hạ tầng, hiện nay huyện Nghi Lộc có khu kinh tế Đông Nam là khu công nghiệp trọng điểm của tỉnh.
Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn huyện Nghi Lộc hiện nay chưa được quy hoạch hoàn chỉnh, phát triển chủ yếu là tự phát, quá trình xây dựng nhà ở là nguồn vốn tự có của dân. Những năm gần đây dọc theo Quốc lộ 1A, một số khu vực trung tâm cỏc xó đó và đang hình thành những tụ điểm giao lưu kinh tế - xã hội theo hướng đô thị hóa (thị tứ). Những trung tâm dân cư mang tính chất thị tứ này trên thực tế là những tụ điểm thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế - đời sống cho từng khu vực. Bản thân dân cư tại các trung tâm này đang có sự chuyển hóa về cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động: các hoạt động dịch vụ - thương mại - ngành nghề ngày càng phát triển, một bộ phận lao động đã tách khỏi sản xuất nông nghiệp hoặc ít nhiều thoát ly nông nghiệp.
Do vậy, có thể nói trên địa bàn huyện Nghi Lộc cư dân đô thị đó cú xu thế phát triển xứng tầm là vùng phát triển đô thị của tỉnh Nghệ An. Quá trình hình thành và phát triển đô thị chưa ổn định, tốc độ đô thị hóa diễn ra mạnh. Tuy đã có sự cố gắng đầu tư nhưng hiện tại hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị (giao thông, cấp thoát nước, cấp điện.) vẫn còn thiếu đồng bộ, chưa 2 đảm bảo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật, kiến trúc cảnh quan, dân cư nhiều khu vực xây dựng chưa đúng quy định làm ảnh hưởng chung đến cảnh quan và thẩm mỹ đô thị. Để khắc phục thực trạng trên, góp phần xây dựng huyện Nghi Lộc phát triển toàn diện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân trong huyện, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đỏnh giá thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An”.
Mục đích và yêu cầu của đề tài 1. Mục đích - Đánh giá thực trạng hệ thống điểm dân cư, định hướng phát triển không gian cỏc xó, thị trấn của huyện Nghi Lộc nhằm góp phần phát triển kinh tế, xã hội, ổn định và nâng cao đời sống dân cư. - Đề xuất một số giải pháp trong quản lý sử dụng đất nói chung và quy hoạch xây dựng nói riêng nhằm phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng một cách ổn định, bền vững. Yêu cầu - Nắm vững các quy định, tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành về quy hoạch đô thị và khu dân cư nông thôn của Việt Nam.
- Các thông tin, số liệu, tài liệu sử dụng trong đề tài phải trung thực, phản ánh đúng hiện trạng. - Đề xuất định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư, định hướng phát triển không gian cỏc xó và thị trấn của huyện Nghi Lộc để từ đó đưa ra các giải pháp thực hiện phải thiết thực phù hợp với đặc điểm của địa phương, tuân thủ các quy định theo tiêu chuẩn Việt nam và pháp luật của Nhà nước. Phạm vi nghiên cứu Đề tài được tiến hành trên địa bàn huyện Nghi Lộc với diện tích tự nhiên 34.561,2 ha, bao gồm 29 xã và 1 thị trấn với dõn số 185. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.
Những lý luận cơ bản về hệ thống điểm dân cư 2. Những khái niệm về hệ thống điểm dân cư - Cơ cấu dân cư: Cơ cấu cư dân là toàn bộ các điểm dân cư của một nước, một tỉnh trong vùng kinh tế, phân bố trong không gian có phân công liên kết chức năng và hài hoà cân đối trong mỗi điểm và giữa các điểm dân cư trong một đơn vị lãnh thổ. Như vậy, cơ cấu cư dân là một cấu trúc tổng hợp và tương đối bền vững, là một hình thái tổ chức của cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu vựng. Cỏc điểm dân cư phân biệt với nhau về quy mô và cấp hạng dựa trên sự tổng hợp các mỗi quan hệ phân công chức năng trong toàn bộ cơ cấu cư dân của quốc gia trong một vùng.
Vì vậy, trong quy hoạch cơ cấu dân cư phải lưu ý các mối quan hệ tương hỗ trong nội tạng cơ cấu của từng điểm dân cư, cũng như cơ cấu của toàn bộ trong một nhúm cỏc điểm dân cư cụ thể.