Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn 2001 - 2010 duy trì tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa (GDP) bình quân đạt 10,8%/năm, cao hơn mức tăng trưởng bình quân của cả nước và giữ vị trí thứ 10 về quy mô kinh tế toàn quốc. Cùng với sự phát triển này, hoạt động ngoại thương của tỉnh đạt bước tiến vượt bậc khi tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng từ 685 triệu USD năm 2006 lên 1.055 triệu USD năm 2010, chiếm tỷ trọng từ 60% đến 70% GDP toàn tỉnh. Đến tháng 6 năm 2011, GDP bình quân đầu người của tỉnh đạt 1.500 USD, mở ra nhu cầu thanh toán và chuyển đổi ngoại tệ rất lớn. Theo quy định của Pháp lệnh Ngoại hối năm 2006, mọi giao dịch nội địa phải thực hiện bằng đồng Việt Nam (VND), đặt các tổ chức kinh tế và ngân hàng thương mại trước rủi ro tỷ giá thường trực khi chuyển đổi giữa VND và các đồng ngoại tệ mạnh, đặc biệt là đô la Mỹ (USD).

Trước bối cảnh thị trường tài chính mở cửa sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ là công cụ phái sinh thiết yếu để phòng ngừa rủi ro biến động giá. Tuy nhiên, dù Ngân hàng Nhà nước đã sớm ban hành khung pháp lý từ năm 1997 và điều chỉnh toàn diện vào năm 2004, việc triển khai giao dịch này tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa vẫn ở mức rất khiêm tốn. Luận văn thạc sĩ của tác giả Đỗ Thị Phương Hoa, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Thân Thị Thu Thủy tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung phân tích toàn diện thực trạng cung ứng và sử dụng hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ giai đoạn 2006 đến tháng 6 năm 2011. Nghiên cứu xác định rõ những rào cản nội tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm phát triển nghiệp vụ phái sinh tiền tệ, nâng cao hiệu quả phòng vệ rủi ro và gia tăng tỷ trọng thu dịch vụ phi tín dụng cho các ngân hàng thương mại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết thị trường tài chính phái sinh hiện đại và lý thuyết quản trị rủi ro hối đoái doanh nghiệp. Trọng tâm của khung phân tích là Lý thuyết Ngang giá Lãi suất có bảo hiểm (Covered Interest Rate Parity - CIP). Theo lý thuyết này, tỷ giá kỳ hạn giữa hai đồng tiền phản ánh mối quan hệ cân bằng giữa tỷ giá giao ngay và mức chênh lệch lãi suất thị trường tiền tệ của đồng tiền định giá và đồng tiền yết giá. Khi lãi suất đồng nội tệ cao hơn lãi suất đồng ngoại tệ, tỷ giá kỳ hạn sẽ giao dịch ở mức thặng dư (điểm gia tăng tỷ giá kỳ hạn) so với tỷ giá giao ngay, và ngược lại sẽ xuất hiện điểm khấu trừ tỷ giá.

Hệ thống khái niệm học thuật cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: hợp đồng kỳ hạn cố định ngày giao nhận, hợp đồng kỳ hạn có kỳ hạn lựa chọn linh hoạt, hợp đồng kỳ hạn không giao nhận (NDF), cùng hai trạng thái vị thế cơ bản là trường vị (long position - người mua kỳ hạn hưởng lợi khi tỷ giá giao ngay lúc đáo hạn cao hơn tỷ giá thỏa thuận) và đoản vị (short position - người bán kỳ hạn hưởng lợi khi tỷ giá giao ngay lúc đáo hạn thấp hơn tỷ giá thỏa thuận). Đồng thời, nghiên cứu tích hợp mô hình định giá kỳ hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại Quyết định số 648/2004/QĐ-NHNN và Quyết định số 1452/2004/QĐ-NHNN, bảo đảm tính liên kết chặt chẽ giữa học thuyết tài chính quốc tế và môi trường thể chế tiền tệ tại Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê mô tả, so sánh định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thống từ Cục Thống kê tỉnh Khánh Hòa, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Khánh Hòa, Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) và báo cáo thường niên của các ngân hàng thương mại trong giai đoạn từ năm 2006 đến tháng 6 năm 2011.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp khảo sát thực địa bằng bảng câu hỏi cấu trúc, tiến hành từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2011:

  • Nhóm đối tượng doanh nghiệp: Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng gồm 30 doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp (chiếm khoảng 27% tổng số doanh nghiệp xuất khẩu của tỉnh) từ danh sách quản lý của Sở Công thương tỉnh Khánh Hòa, người trả lời trực tiếp là Phó Giám đốc phụ trách tài chính hoặc Kế toán trưởng.
  • Nhóm tổ chức tín dụng: Khảo sát toàn diện 25 chi nhánh ngân hàng thương mại hoạt động trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, tiếp cận trực tiếp Trưởng phòng Kinh doanh Ngoại hối hoặc Phó Giám đốc phụ trách kế toán - nguồn vốn.

Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ tính chất đặc thù của thị trường phái sinh phi tập trung (OTC), nơi dữ liệu giao dịch chi tiết không được công bố công khai rộng rãi. Sự kết hợp giữa dữ liệu thống kê tổng thể và ý kiến chuyên gia trực tiếp từ các chủ thể tham gia giúp phản ánh chính xác bức tranh thực tế, nhận diện các nút thắt tâm lý và đánh giá khách quan nguyên nhân cản trở sự phát triển của công cụ này.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2006 - 2011 đã mang lại những phát hiện quan trọng về hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Khánh Hòa:

Thứ nhất, quy mô ngoại thương và thanh toán quốc tế qua ngân hàng rất lớn nhưng mức độ ứng dụng phái sinh lại rất thấp. Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu qua các chi nhánh ngân hàng thương mại tăng từ 360 triệu USD năm 2006 lên 722 triệu USD năm 2010, chiếm tỷ trọng từ 54,38% đến 77,11% tổng giá trị xuất nhập khẩu toàn tỉnh. Dù vậy, giao dịch hợp đồng kỳ hạn đầu tiên tại tỉnh chỉ xuất hiện vào năm 2007 do Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thực hiện cho một khoản vay nước ngoài trị giá 1.010.000 USD.

Thứ hai, kết quả điều tra 30 doanh nghiệp xuất nhập khẩu cho thấy chỉ có 10 doanh nghiệp (chiếm 33,33%) từng sử dụng công cụ phái sinh, trong đó có tới 9/10 doanh nghiệp chọn hợp đồng kỳ hạn (chiếm 90%), hợp đồng hoán đổi chiếm 30% và hợp đồng quyền chọn chỉ chiếm 20%. Đáng chú ý, có tới 66,67% doanh nghiệp chưa từng tiếp cận bất kỳ công cụ phái sinh nào, và 70% doanh nghiệp chưa từng ký kết hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ.

Thứ ba, cơ cấu thu nhập của các ngân hàng thương mại tỉnh Khánh Hòa phụ thuộc nặng nề vào tín dụng truyền thống. Thu nhập từ hoạt động cấp tín dụng chiếm từ 80,61% đến 91,39% tổng thu nhập trong suốt giai đoạn 2006 - 2011. Trong khi đó, thu nhập từ dịch vụ ngoại hối dao động ở mức rất thấp, từ 0,08% (năm 2008) đến 1,82% (năm 2009) và đạt 1,50% vào tháng 6 năm 2011.

Thứ tư, về hiệu quả cảm nhận, 80% doanh nghiệp từng sử dụng hợp đồng kỳ hạn đánh giá nghiệp vụ này mang lại hiệu quả bảo vệ rủi ro ở mức thành công và khá thành công, 15% cho rằng thành công ít và chỉ 5% đánh giá không thành công.

Thảo luận kết quả

Khi đối chiếu với bức tranh toàn cầu theo báo cáo của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS), hợp đồng kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng ổn định khoảng 12% tổng giá trị giao dịch ngoại tệ trên thị trường OTC (đạt 475 tỷ USD/ngày trên tổng số 3.981 tỷ USD/ngày vào năm 2010). Sự ảm đạm của thị trường kỳ hạn ngoại tệ tại Khánh Hòa phản ánh rõ nét sự chênh lệch lớn giữa tiềm năng kinh tế và thực tế ứng dụng công cụ tài chính hiện đại.

Dữ liệu nghiên cứu khi được biểu diễn qua biểu đồ cơ cấu doanh thu và đồ thị tương quan giữa biến động tỷ giá USD/VND với doanh số kỳ hạn cho thấy nhiều nguyên nhân sâu xa:

Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp: Có tới 80% doanh nghiệp được khảo sát chỉ ra rằng nguyên nhân chính khiến họ không tham gia giao dịch là do tâm lý ỷ lại vào sự can thiệp bình ổn tỷ giá của Nhà nước, xem biến động tỷ giá là không quá lớn. Đồng thời, tâm lý ngại chịu trách nhiệm cá nhân của người quản lý tài chính khi tỷ giá giao ngay lúc đáo hạn diễn biến ngược chiều với giá kỳ hạn đã ký là rào cản tâm lý rất nặng nề. Doanh nghiệp vẫn giữ thói quen mua bán giao ngay từng thời điểm thay vì chủ động lập kế hoạch dòng tiền.

Nguyên nhân từ phía tổ chức tín dụng: Các chi nhánh ngân hàng trên địa bàn hầu hết đóng vai trò trung gian bán chéo sản phẩm, bị khống chế trạng thái ngoại tệ mở tối đa 10% so với vốn tự có theo quy định tại Quyết định số 1452/2004/QĐ-NHNN. Các ngân hàng lớn như Ngân hàng Ngoại thương, Ngân hàng Công thương hay Ngân hàng Đầu tư và Phát triển từng ghi nhận kết quả kinh doanh phái sinh thua lỗ trong năm 2009 (khoản lỗ lần lượt là 289 tỷ đồng, 290 tỷ đồng và 172 tỷ đồng), dẫn đến xu hướng siết chặt chỉ tiêu kinh doanh nguồn vốn tại các chi nhánh địa phương. Đội ngũ nhân sự tại 25 chi nhánh ngân hàng chủ yếu tập trung chỉ tiêu huy động và cho vay, thiếu chuyên viên tư vấn chuyên sâu về kỹ thuật phòng vệ tỷ giá cho khách hàng doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm khơi thông thị trường và đưa hợp đồng kỳ hạn trở thành công cụ quản trị rủi ro phổ biến, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, nhóm giải pháp đối với các ngân hàng thương mại tại tỉnh Khánh Hòa:

  • Phân nhóm khách hàng mục tiêu: Chủ động rà soát cơ sở dữ liệu khách hàng xuất nhập khẩu có kim ngạch từ 500.000 USD/năm trở lên để tư vấn gói sản phẩm kỳ hạn kèm ưu đãi phí thanh toán quốc tế.
  • Đào tạo chuẩn hóa nhân sự: Tổ chức chương trình đào tạo nghiệp vụ định giá và phân tích phái sinh cho 100% cán bộ phòng nguồn vốn và tín dụng doanh nghiệp, hoàn thành định kỳ hàng quý.
  • Mục tiêu định lượng: Phấn đấu nâng tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ ngoại hối lên mức 3% - 5% tổng thu nhập vào năm 2015, giảm tỷ trọng thu nhập phụ thuộc vào tín dụng xuống dưới 75%.

Thứ hai, nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu:

  • Thay đổi nhận thức quản trị rủi ro: Xây dựng quy chế quản trị tài chính nội bộ, coi chi phí phòng ngừa rủi ro tỷ giá qua hợp đồng kỳ hạn là chi phí bảo hiểm kinh doanh cố định nhằm bảo toàn lợi nhuận thương mại thay vì tìm kiếm lợi nhuận đầu cơ.
  • Nâng cao năng lực dự báo: Đào tạo đội ngũ kế toán tài chính chủ động theo dõi chỉ số kinh tế vĩ mô và lịch trình thanh toán để khóa tỷ giá kỳ hạn từ 30 đến 90 ngày trước khi đáo hạn đơn hàng.

Thứ ba, nhóm giải pháp đối với Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Khánh Hòa:

  • Tăng cường giám sát và hỗ trợ thị trường: Thiết lập kênh tiếp nhận phản ánh định kỳ hàng tháng về vướng mắc trong giao dịch phái sinh của 25 chi nhánh ngân hàng trên địa bàn.
  • Tổ chức hội thảo chuyên đề: Phối hợp cùng Hiệp hội Thủy sản và Sở Công thương tổ chức các diễn đàn kết nối ngân hàng - doanh nghiệp nhằm phổ biến lợi ích của hợp đồng kỳ hạn mỗi năm ít nhất 2 lần.

Thứ tư, nhóm giải pháp đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

  • Hoàn thiện cơ chế điều hành: Tiếp tục điều hành tỷ giá linh hoạt theo tín hiệu thị trường, giảm dần các biện pháp hành chính để tạo động lực tự nhiên cho thị trường phòng ngừa rủi ro phát triển.
  • Nới rộng hạn mức quản lý: Xem xét điều chỉnh nâng trần trạng thái ngoại tệ mở đối với các ngân hàng thương mại cổ phần có năng lực quản trị rủi ro tốt, tạo điều kiện cung ứng thanh khoản cho các giao dịch kỳ hạn dài hạn trên 365 ngày.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Nhóm 1 - Ban lãnh đạo và cán bộ kinh doanh nguồn vốn tại các ngân hàng thương mại: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về hành vi, rào cản tâm lý của 30 doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại địa phương, giúp ngân hàng thiết kế các gói sản phẩm kỳ hạn linh hoạt, cải tiến quy trình phê duyệt hạn mức và hoàn thiện cơ chế phòng ngừa rủi ro tỷ giá.

Nhóm 2 - Giám đốc tài chính và kế toán trưởng tại 112 doanh nghiệp xuất khẩu và 77 doanh nghiệp nhập khẩu: Cung cấp khung lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm về hiệu quả bảo vệ lợi nhuận của hợp đồng kỳ hạn, hướng dẫn kỹ thuật phòng vệ dòng tiền ngoại tệ phục vụ các hợp đồng thương mại quốc tế.

Nhóm 3 - Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp khảo sát thực địa, khung lý thuyết ngang giá lãi suất (CIP) và phân tích định lượng thị trường tài chính phái sinh tại một địa phương cụ thể của Việt Nam.

Nhóm 4 - Cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước và Sở Công thương): Cung cấp luận cứ thực tế để đánh giá tác động của các văn bản pháp quy như Quyết định số 1452/2004/QĐ-NHNN, hỗ trợ quá trình hoạch định chính sách tiền tệ và phát triển thị trường phái sinh đồng bộ.

Câu hỏi thường gặp

Khái niệm hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ được hiểu như thế nào? Hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ là thỏa thuận pháp lý ràng buộc giữa hai bên về việc mua hoặc bán một lượng ngoại tệ nhất định tại một thời điểm xác định trong tương lai, với mức tỷ giá được cố định ngay tại ngày ký kết hợp đồng. Đây là công cụ hữu hiệu giúp khóa chặt chi phí và doanh thu ngoại tệ.

Tại sao hợp đồng kỳ hạn có ưu thế vượt trội cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam? Hợp đồng kỳ hạn được giao dịch trên thị trường phi tập trung (OTC), cho phép điều chỉnh linh hoạt theo số lượng ngoại tệ và ngày thanh toán thực tế của hợp đồng thương mại. Doanh nghiệp không phải chịu phí quyền chọn ban đầu hay duy trì tài khoản ký quỹ biến động hàng ngày như hợp đồng tương lai tại Sở giao dịch.

Tỷ giá kỳ hạn giữa VND và USD được ngân hàng xác định dựa trên nguyên tắc nào? Theo quy định tại Quyết định số 648/2004/QĐ-NHNN, tỷ giá kỳ hạn được tính toán dựa trên tỷ giá giao ngay tại thời điểm ký kết, kết hợp với chênh lệch giữa lãi suất cơ bản bình quân năm của VND do Ngân hàng Nhà nước công bố và lãi suất mục tiêu của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tương ứng với số ngày của hợp đồng.

Vì sao 66,67% doanh nghiệp được khảo sát chưa từng sử dụng công cụ phái sinh? Nguyên nhân chủ yếu do 80% doanh nghiệp có tâm lý ỷ lại vào chính sách ổn định tỷ giá của Nhà nước, xem biến động tỷ giá là thứ yếu. Ngoài ra, tâm lý ngại chịu trách nhiệm của người quản lý tài chính nếu tỷ giá thị trường sau đó có lợi hơn giá kỳ hạn đã ký khiến họ chọn giải pháp an toàn là mua bán giao ngay.

Ngân hàng thương mại gặp phải những rủi ro nào khi ký hợp đồng kỳ hạn với khách hàng? Ngân hàng đối mặt với rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng nếu doanh nghiệp mất khả năng thanh toán vào ngày đáo hạn. Bên cạnh đó, nếu ngân hàng không kịp thời thực hiện hợp đồng đối ứng trên thị trường liên ngân hàng, trạng thái ngoại tệ mở vượt mức sẽ gây tổn thất lớn khi tỷ giá thị trường biến động ngược chiều dự báo.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ và khung pháp lý điều chỉnh từ Quyết định số 17/1998/QĐ-NHNN đến Quyết định số 1452/2004/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Kết quả khảo sát thực chứng chỉ ra khoảng cách lớn: kim ngạch xuất nhập khẩu Khánh Hòa đạt 1.055 triệu USD năm 2010 nhưng có tới 70% doanh nghiệp chưa từng sử dụng hợp đồng kỳ hạn và thu nhập dịch vụ ngoại hối của ngân hàng chỉ chiếm 1,50% tổng thu nhập.
  • Nghiên cứu chỉ rõ hai rào cản cốt lõi là tâm lý ngại chịu trách nhiệm của nhà quản trị tài chính (80%) và sự phụ thuộc quá mức của các chi nhánh ngân hàng thương mại vào nguồn thu tín dụng truyền thống (chiếm trên 80% tổng thu nhập).
  • Đóng góp quan trọng của công trình là đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính thực thi cao, gắn liền trách nhiệm của ngân hàng thương mại, doanh nghiệp xuất nhập khẩu và cơ quan quản lý tiền tệ địa phương theo lộ trình đến năm 2015.
  • Nghiên cứu mở ra định hướng tiếp nối cho các phân tích định lượng chuyên sâu về mô hình đo lường mức độ chấp nhận rủi ro hối đoái của doanh nghiệp trong giai đoạn tỷ giá trung tâm biến động linh hoạt hiện nay.