Luận án: Nghiên cứu phát triển du lịch nông thôn tỉnh Bạc Liêu (Phan Việt Đua)

Luận án phân tích sâu tiềm năng, thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển du lịch nông thôn Bạc Liêu dựa trên cơ sở lý luận và số liệu thực tiễn.

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Du lịch

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2024

298
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tiềm năng phát triển du lịch nông thôn Bạc Liêu

Bạc Liêu sở hữu tiềm năng du lịch nông thôn vô cùng lớn với những tài nguyên độc đáo. Tỉnh này nằm tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long, sở hữu hệ thống cảnh quan thiên nhiên đa dạng bao gồm các lạch nước, cơm tấm, vải cau và những thửa ruộng trồng tôm cá mênh mông. Phát triển du lịch nông thôn ở đây không chỉ giúp bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống mà còn tạo cơ hội kinh tế cho người dân địa phương. Các cộng đồng nông thôn Bạc Liêu vẫn giữ được nét đẹp sinh thái nguyên bản, với đời sống bình dân, ẩm thực độc đáo và những nghề thủ công truyền thống. Nhận thức về giá trị của du lịch nông thôn Bạc Liêu đang tăng cao, tạo nên động lực mạnh mẽ cho sự phát triển bền vững.

1.1. Tài nguyên thiên nhiên và sinh thái

Bạc Liêu sở hữu các tài nguyên thiên nhiên độc đáo như vườn tôm, ruộng lúa nước ngọt và hệ thống sông ngòi phức tạp. Những cảnh quan nông thôn này tạo nên sự hấp dẫn cho du khách khao khát trải nghiệm cuộc sống nông thôn thực thụ. Hệ sinh thái đa dạng với nhiều loài chim quý hiếm, cây cối phong phú làm cho vùng đất này trở thành điểm đến lý tưởng cho du lịch sinh thái nông thôn. Sự bảo vệ tài nguyên này là yếu tố then chốt để duy trì lâu dài.

1.2. Giá trị văn hóa và truyền thống địa phương

Nông dân Bạc Liêu vẫn lưu giữ những truyền thống văn hóa quý báu như các lễ hội mùa vụ, nghề chế biến hải sản thủ công và nông nghiệp hữu cơ. Văn hóa nông thôn Bạc Liêu phản ánh bản sắc riêng của người dân miền Tây Nam Bộ. Các gia đình nông dân tích cực tham gia vào hoạt động du lịch cộng đồng, chia sẻ kiến thức canh tác, nấu ăn truyền thống với du khách. Điều này không chỉ tạo giá trị du lịch mà còn giúp bảo tồn bản sắc văn hóa cho thế hệ tương lai.

II. Thực trạng và thách thức phát triển du lịch nông thôn

Mặc dù có tiềm năng lớn, phát triển du lịch nông thôn Bạc Liêu vẫn gặp phải nhiều thách thức đáng kể. Hiện nay, cơ sở hạ tầng du lịch còn hạn chế, với các đường giao thông nông thôn chưa được cải thiện đầy đủ. Du lịch nông thôn tỉnh Bạc Liêu chưa được quảng bá rộng rãi, dẫn đến lượng du khách quốc tế còn thấp. Nhận thức của người dân địa phương về lợi ích của du lịch vẫn chưa toàn diện, khiến sự tham gia du lịch nông thôn còn chưa tối ưu. Ngoài ra, thiếu nhân lực chuyên môn và nguồn vốn đầu tư cũng là những rào cản lớn.

2.1. Hạn chế về cơ sở hạ tầng và dịch vụ

Cơ sở hạ tầng du lịch nông thôn ở Bạc Liêu còn chưa đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. Các nhà nghỉ, nhà hàng, điểm vui chơi giải trí còn ít ỏi và chất lượng không đồng đều. Đường sá nông thôn chưa được bê tông hoá toàn bộ, gây khó khăn cho việc tiếp cận các điểm du lịch nông thôn. Dịch vụ du lịch tại các khu vực nông thôn còn thiếu chuyên nghiệp, với nhân viên phục vụ chưa được đào tạo bài bản. Cần đầu tư mạnh mẽ để nâng cấp hạ tầng.

2.2. Thiếu hụt nhân lực và quảng bá du lịch

Tỷ lệ nhân lực chuyên môn trong lĩnh vực du lịch nông thôn ở Bạc Liêu còn rất thấp. Hầu hết các hộ dân tham gia hoạt động du lịch chưa được đào tạo về quản lý du lịch, tiếp khách hay cung cấp các sản phẩm du lịch chất lượng. Quảng bá du lịch nông thôn Bạc Liêu chủ yếu qua phương tiện truyền thông truyền thống, ít sử dụng các kênh kỹ thuật số. Cần tăng cường đào tạo du lịch và marketing digital để thu hút du khách.

III. Nhu cầu du khách đối với du lịch nông thôn

Nghiên cứu về nhu cầu du khách đối với du lịch nông thôn Bạc Liêu cho thấy những xu hướng rõ ràng. Khách du lịch hiện đại ngày càng tìm kiếm trải nghiệm thực thụ, tiếp xúc với thiên nhiên và đời sống địa phương. Khách du lịch nông thôn mong muốn thực hiện các hoạt động như tham gia lao động nông nghiệp, học nấu ăn truyền thống, tham quan vườn tôm và chợ nổi. Yếu tố nhận thức du lịch nông thôn của khách hàng ngày càng cao, họ không chỉ tìm kiếm sản phẩm du lịch mà cả những giá trị tinh thần từ tiếp xúc với cộng đồng địa phương. Khả năng chi trả của du khách nước ngoài cũng cho phép họ sẵn sàng chi tiêu cho các dịch vụ du lịch nông thôn chất lượng.

3.1. Các hoạt động du lịch nông thôn được ưa chuộng

Du khách quan tâm nhiều đến hoạt động du lịch nông thôn như trải nghiệm nông nghiệp, đánh cá trên lạch, tham gia các lễ hội mùa vụ. Trải nghiệm du lịch nông thôn theo kiểu ở nhờ nhà nông dân, thưởng thức ẩm thực nông thôn nguyên bản cũng rất được yêu thích. Du khách muốn tìm hiểu đời sống nông dân Bạc Liêu, cách canh tác lúa nước, nuôi tôm cá bền vững. Các sản phẩm du lịch nông thôn dựa trên thực tiễn địa phương này có tiềm năng phát triển rất lớn.

3.2. Đặc điểm nhân khẩu học và hành vi du khách

Khách du lịch nông thôn Bạc Liêu chủ yếu là những người độc lập hoặc gia đình trẻ với thu nhập trung bình đến cao. Tuổi tác phổ biến từ 25-55 tuổi, có kinh tế tương đối thoải mái. Du khách nước ngoài chiếm tỷ lệ cao hơn khách trong nước do sự hiếu kỳ về đời sống nông thôn giữa vùng sâu. Hành vi du lịch của họ tập trung vào tìm kiếm những trải nghiệm độc đáo, chụp ảnh du lịch thẩm mỹ và giao lưu văn hóa với cộng đồng địa phương.

IV. Giải pháp phát triển bền vững du lịch nông thôn Bạc Liêu

Để phát triển du lịch nông thôn Bạc Liêu một cách bền vững, cần thực hiện các giải pháp toàn diện. Thứ nhất, cần đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch bao gồm đường giao thông, nhà nghỉ eco-tourism và các điểm phục vụ du khách. Thứ hai, phải quảng bá du lịch nông thôn qua các kênh truyền thông hiện đại, xây dựng hình ảnh thương hiệu du lịch Bạc Liêu. Thứ ba, cần đào tạo nhân lực du lịch cho người dân địa phương về quản lý, tiếp khách và sản xuất sản phẩm du lịch. Cuối cùng, phải có chính sách hỗ trợ du lịch nông thôn từ nhà nước, khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào lĩnh vực này để phát triển kinh tế nông thôn bền vững.

4.1. Nâng cấp cơ sở hạ tầng và dịch vụ du lịch

Phát triển cơ sở hạ tầng du lịch nông thôn cần ưu tiên xây dựng các tuyến đường vào các khu nông thôn chính. Cần phát triển nhà nghỉ eco-tourism với kiến trúc truyền thống, giữ nét đặc trưng địa phương. Dịch vụ du lịch nông thôn phải được nâng cấp với nhà hàng phục vụ ẩm thực địa phương, các điểm tham quan được quy hoạch khoa học. Cần xây dựng các trung tâm thông tin du lịch tại các xã để hướng dẫn du khách. Đặc biệt, phải đảm bảo chất lượng dịch vụ du lịch thông qua các tiêu chuẩn quốc tế.

4.2. Chiến lược quảng bá và đào tạo nhân lực

Quảng bá du lịch nông thôn Bạc Liêu cần sử dụng các nền tảng kỹ thuật số như mạng xã hội, trang web du lịch và ứng dụng di động. Cần xây dựng thương hiệu du lịch Bạc Liêu rõ ràng và nhân danh, tạo sự khác biệt so với các địa phương khác. Đào tạo du lịch cho cộng đồng địa phương là ưu tiên hàng đầu, bao gồm các khóa học về tiếp khách, ngoại ngữ cơ bản, vệ sinh an toàn thực phẩm. Cần hỗ trợ các hộ dân khởi nghiệp kinh doanh du lịch nông thôn thông qua các chương trình tài chính, kỹ thuật và thị trường.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết. Chương này tổng quan về nghiên cứu về khái niệm DLNT, các loại hình DLNT, tác động du lịch đối với nông thôn, các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển DLNT; cơ sở lý luận về nông thôn, DLNT, phát triển DLNT, các loại hình DLNT, tác động du lịch đối với nông thôn, lý thuyết về phát triển DLNT, đề xuất khung nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển DLNT. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. Nội dung chương này tập trung làm rõ các phương pháp nghiên cứu được lựa chọn phục vụ cho luận án, các phương pháp phân tích dữ liệu.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu. Nội dung chương này thể hiện kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển DLNT tỉnh Bạc Liêu. Đây là những cơ sở quan trọng cho việc đề xuất khung nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển DLNT và đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động DLNT tỉnh Bạc Liêu ở chương tiếp theo. Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và đề xuất hàm ý quản trị.

Chương này tập trung vào thảo luận kết quả nghiên cứu, đề xuất khung nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển DLNT và đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động DLNT tỉnh Bạc Liêu. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 1. Thông tin chung về các nghiên cứu Kết quả tìm kiếm đã thể hiện rằng số lượng các nghiên cứu liên quan đến DLNT là 3612 nghiên cứu đã được xuất bản trong khoảng 40 năm qua (truy xuất tạp chí Scopus).

Tài liệu liên quan đầu tiên được xác định trong quá trình tìm kiếm của là từ năm 1979. Trong những năm tiếp theo, các nghiên cứu xuất hiện một cách rời rạc, không liên tục. Tuy nhiên, phân tích đã cho thấy có sự tăng lên đáng kể những nghiên cứu về DLNT trong vài năm trở lại đây, đặc biệt là trong khoảng thời gian 2018 đến nay là thời điểm mà số nghiên cứu về DLNT có tới 2156/3612 (chiếm 59,67% nghiên cứu được trích xuất từ Scopus về DLNT được xuất bản). Qua đây thấy sự quan tâm của các nhà nghiên cứu khoa học về DLNT và chủ đề DLNT đang là xu hướng nghiên cứu hiện nay.

Thống kê số lượng nghiên cứu về DLNT giai đoạn năm 1979-2024 Nguồn: Scopus, 2024 20 Để xác định rõ nội dung nghiên cứu về DLNT, nghiên cứu đã tiến hành phân tích các từ khóa của các ấn phẩm được xuất bản trong giai đoạn năm 2018-2024, giai đoạn có số tài liệu xuất bản về DLNT tăng mạnh. Từ kết quả những từ khoá thể hiện trong nội dung nghiên cứu trong lĩnh vực DLNT tập trung chủ yếu về DLNT, sự phát triển bển vững, sự phát triển địa bàn nông thôn, du lịch nông nghiệp, du lịch bền vững.1 cho thấy từ khóa “satisfaction”, “rural revitalization” và “community-based tourism”, “local development” mới xuất hiện trong vài năm gần đây. Kết quả cho thấy mối liên quan của DLNT với sự hài lòng, sự hồi sinh của nông thôn, du lịch dựa vào cộng đồng và sự phát triển địa phương. Đây cũng đang là xu hướng nghiên cứu và phát triển của DLNT.

Mười từ khoá chính liên quan đến DLNT được nghiên cứu nhiều nhất giai đoạn năm 2018-2024 Năm Từ khóa Năm Từ khóa 2018  rural tourism: 90 bài 2019  rural tourism: 113 bài  tourism: 12 bài  tourism: 22 bài  sustainable development: 7  sustainable development: 14 bài bài  sustainability: 7 bài  rural development: 13 bài  rural development: 6 bài  sustainable tourism: 10 bài  agritourism: 6 bài  sustainability: 8 bài  sustainable tourism: 5 bài  agriculture: 7 bài  rural areas: 5 bài  china: 6 bài  authenticity: 4 bài  agritourism: 5 bài  china: 3 bài  tourism development: 5 bài 2020  rural tourism: 137 bài 2021  rural tourism: 161 bài  sustainable development: 22  tourism: 23 bài bài  sustainable development: 23  tourism: 17 bài bài  rural development: 14 bài  sustainability: 16 bài  agritourism: 11 bài  rural development: 13 bài  china: 11 bài  sustainable tourism: 12 bài  sustainability: 10 bài  covid-19: 12 bài  rural areas: 9 bài  development: 9 bài  sustainable tourism: 8 bài  satisfaction: 9 bài  tourism development: 5 bài  china: 8 bài 21  rural tourism: 192 bài  rural tourism: 203 bài 2022 2023  tourism: 27 bài  sustainable development: 19  sustainable development: 21 bài bài  rural revitalization: 19 bài  rural development: 19 bài  tourism: 17 bài  sustainable tourism: 16 bài  sustainable tourism: 14 bài  agritourism: 16 bài  rural development: 13 bài  covid-19: 16 bài  sustainability: 13 bài  rural revitalization: 12 bài  china: 12 bài  china: 11 bài  covid-19: 11 bài  sustainability: 9 bài  community-based tourism: 8 bài  rural tourism: 74 bài 2024  sustainable development: 8 bài  rural revitalization: 7 bài  china: 6 bài  tourism: 5 bài  rural development: 5 bài  sustainable tourism: 5 bài  covid-19: 5 bài  agritourism: 4 bài  local development: 3 bài Nguồn: Sciencescape, 2024 Kết quả trích xuất cho thấy phần lớn các nghiên cứu đều đến từ Trung Quốc (940 /3612 bài), Tây Ban Nha (347/3612 bài), Anh (207/3612 bài), Hoa Kỳ (200/3612 bài) và sau đó đến Bồ Đào Nha (166/3612 bài), Malayxia (156/3612 bài), Ý (131/3612 bài), Romania (112/3612 bài), Indonexia (112/3612 bài), Nga (93/3612 bài).2 cho thấy rằng số lượng tài liệu nghiên cứu ở Trung Quốc tuy nhiều nhưng số lượng trích dẫn nhiều nhất là Anh (8345) và Tây Ban Nha, trong khi số lượng bài báo của Anh và Tây Ban Nha (6933) là rất ít so với Trung Quốc (6897). Điều này có thể lý giải rằng những công trình nghiên cứu về DLNT ở Trung Quốc nói chung chỉ thật sự phát triển với tốc độ nhanh trong những năm 2018-2024, trong khi những nghiên cứu của các quốc gia châu Âu như Anh, Tây Ban Nha lại xuất hiện sớm hơn vì thế những nghiên cứu về DLNT là nền tảng cơ sở lý luận quan trọng và 22 được nhiều nhà nghiên cứu lựa chọn để kế thừa lý luận về DLNT. Trong khi đó công trình nghiên cứu liên quan đến DLNT đến từ Việt Nam còn hạn chế (13/3612 bài) với 64 trích dẫn, đều đó cho thấy DLNT là hướng nghiên cứu mới ở Việt Nam hiện nay. Mười quốc gia có số lượng công trình nghiên cứu về DLNT nhiều nhất và số lượng trích dẫn công trình nghiên cứu của các quốc gia giai đoạn 1979-2024 STT Quốc gia Số tài liệu nghiên cứu Số lượng trích dẫn 1 Trung Quốc 940 6897 2 Tây Ban Nha 347 6933 3 Anh 207 8345 4 Hoa Kỳ 200 6624 5 Bồ Đào Nha 166 4754 6 Malayxia 156 1925 7 Ý 131 2197 8 Romania 112 853 9 Indonexia 112 593 10 Nga 93 602 Nguồn: Scopus, 2024 23 Hình 1.

Sự phân bố nghiên cứu về DLNT ở các quốc gia trên thế giới Nguồn: VOSviewer, 2024 Công trình nghiên cứu có chỉ số trích dẫn cao nhất là 837 lần của tác giả sims r. (2009) với chủ đề về trải nghiểm ẩm thực địa phương và du lịch bền vững trong DLNT. Tiếp theo là bài báo được trích dẫn trên 150 lần về các chủ đề bao gồm: sức hấp dẫn của ẩm thực truyền thống trong phát triển DLNT; tuyến du lịch trong việc phát triển kinh tế nông thôn; động cơ DLNT; ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý người dùng đến ý định mua hàng trực tuyến trong DLNT; DLNT và sự thách thức trong việc đa dạng hoá du lịch; DLNT là gì; các yếu tố thành công trong phát triển DLNT. Qua đây cho thấy rằng những nghiên cứu về DLNT tập chủ nghiên cứu chủ yếu ở những chủ đề sau: nghiên cứu về cơ sở lý luận DLNT; vai trò của ẩm thực trong phát triển DLNT; các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của sự phát triển DLNT; động cơ DLNT; vai trò của tuyến điểm DLNT; thách thức DLNT.

Đây là những cơ sở quan trọng cho tác giả nắm bắt được xu hướng nghiên cứu đối với lĩnh vực DLNT trong giai đoạn hiện nay. Công trình nghiên cứu về DLNT được trích dẫn từ 150 lần trở lên Nguồn: VOSviewer, 2024 Bảng 1. Mười công trình nghiên cứu về DLNT được trích dẫn nhiều nhất, giai đoạn 1979-2024 Hạng Tác giả, năm Tên tài liệu nghiên cứu Trích dẫn Scopus 1 sims r. (2009) Food, place and authenticity: Local food and the sustainable tourism experience 837 2 bessiere j.

(1998) Local development and heritage: traditional food and cuisine as tourist attractions in rural areas 685 3 briedenhann j.; Tourism routes as a tool for the economic wickens e. (2004) development of rural areas-vibrant hope or impossible dream? 511 4 park d. Segmentation by motivation in rural tourism: A (2009) Korean case study 489 5 Influence of the user's psychological factors on san martín h.; herrero the online purchase intention in rural tourism: á. (2012) Integrating innovativeness to the UTAUT framework 442 6 Characteristics and goals of family and owner- getz d.

operated businesses in the rural tourism and (2000) hospitality sectors 423 7 lane b. (1994b) What is rural tourism? 416 25 8 wilson s.; van Factors for success in rural tourism development es j. (2001) 396 9 Rural tourism and the challenge of tourism sharpley r. (2002) diversification: The case of Cyprus 383 10 The role of the rural tourism experience economy loureiro s.

(2014) in place attachment and behavioral intentions 63 Nguồn: Scopus, 2024 1. Tổng quan về khái niệm DLNT DLNT là thuật ngữ ra đời từ lâu trên thế giới và đang trở thành xu hướng phát triển mạnh mẽ ở nhiều quốc gia. Ở Phần Lan, DLNT được hiểu là cung cấp chỗ ở hay cung cấp dịch vụ ăn uống ở khu vực nông thôn. Ở Hungary, DLNT là du lịch làng- du lịch ở các ngôi làng (ăn, cư trú, dịch vụ), du khách trải nghiệm văn hóa truyền thống và tham gia vào cuộc sống miền quê.

Theo Bộ Du lịch Ấn Độ, DLNT là hoạt động có tính chất đa dạng, diễn ra ở những khu vực nằm bên ngoài vùng đô thị hóa cao. DLNT có đặc trưng là quy mô kinh doanh nhỏ, hình thành trên các khu vực canh tác nông nghiệp, khu vực lâm nghiệp hay khu vực có cảnh quan thiên nhiên (Viện nghiên cứu phát triển du lịch Việt Nam và Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản, 2014). Có thể thấy rằng tùy vào đặc điểm đặc trưng vùng nông thôn ở các điểm du lịch ở mỗi quốc gia khác nhau mà khái niệm về DLNT ở mỗi quốc gia được hiểu không giống nhau. Có rất nhiều khái niệm về DLNT, nhưng về cơ bản nhiều nghiên cứu nhận định DLNT là du lịch diễn ra ở nông thôn (OECD, 1994; Frochot, 2005; Kulcsar, 2009; Ghaderi, Z.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ