Luận văn phát triển dịch vụ thẻ BIDV - Chi nhánh Sở Giao Dịch 1

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển dịch vụ thẻ tại BIDV Chi nhánh Sở Giao Dịch 1, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Nguyen Thi Kim Anh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2017

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách phát triển dịch vụ thẻ tại BIDV chi nhánh SGDĐ1 hiệu quả

Phát triển dịch vụ thẻ tại BIDV chi nhánh SGDĐ1 đóng vai trò then chốt trong chiến lược mở rộng dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Kim Anh (2020), chi nhánh này – dù là đơn vị lớn nhất hệ thống – chỉ đạt mức đóng góp 15% doanh thu từ ngân hàng bán lẻ, trong đó dịch vụ thẻ chiếm khoảng 10%. Con số này được đánh giá là thấp so với tiềm năng và vị thế của chi nhánh. Trong bối cảnh thị trường bán lẻ Việt Nam vẫn đang ở giai đoạn đầu phát triển, với hơn 70% dân số chưa có tài khoản ngân hàng, cơ hội mở rộng dịch vụ thẻ là rất lớn. Các chuyên gia ANZ nhận định: “Thị trường bán lẻ cực kỳ tiềm năng và rộng mở”. Do đó, phát triển dịch vụ thẻ tại BIDV chi nhánh SGDĐ1 không chỉ là nhu cầu nội tại mà còn là chiến lược cạnh tranh thiết yếu. Việc tối ưu hóa quy trình phát hành, nâng cao trải nghiệm khách hàng và ứng dụng công nghệ hiện đại sẽ giúp chi nhánh khai thác hiệu quả phân khúc khách hàng cá nhân, từ đó tăng nguồn vốn trung và dài hạn, đa dạng hóa sản phẩm và củng cố vị thế dẫn đầu.

1.1. Tổng quan về dịch vụ thẻ tại BIDV chi nhánh SGDĐ1

BIDV chi nhánh SGDĐ1 (Sở Giao Dịch 1) ban đầu được thiết lập để thực hiện chức năng ngân hàng bán buôn. Tuy nhiên, dưới cơ chế thị trường, chi nhánh đã chuyển đổi thành mô hình kết hợp bán buôn và bán lẻ. Dịch vụ thẻ – một trong những trụ cột của ngân hàng bán lẻ – bao gồm thẻ ghi nợ nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (Visa/Mastercard) và thẻ trả trước. Quy trình phát hành thẻ được chuẩn hóa qua các bước: tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, sản xuất và giao thẻ. Tuy nhiên, hiệu suất khai thác còn hạn chế do thiếu chiến lược tiếp thị chủ động và nguồn lực tập trung cho mảng bán lẻ.

1.2. Tiềm năng thị trường thẻ tại Việt Nam

Theo số liệu từ ACB, chỉ khoảng 20% trong 90 triệu dân Việt Nam sở hữu tài khoản ngân hàng, cho thấy khoảng trống thị trường khổng lồ cho dịch vụ thẻ. Xu hướng thanh toán không tiền mặt ngày càng gia tăng nhờ chính sách hỗ trợ từ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước. Đặc biệt, nhóm khách hàng trẻ, dân văn phòng và doanh nghiệp nhỏ – đối tượng chính của dịch vụ thẻ tại BIDV chi nhánh SGDĐ1 – có nhu cầu cao về tiện ích, an toàn và tốc độ giao dịch. Đây là cơ sở để chi nhánh thiết kế sản phẩm thẻ phù hợp và triển khai chiến dịch tiếp cận hiệu quả.

II. Thách thức khi phát triển dịch vụ thẻ tại BIDV chi nhánh SGDĐ1

Mặc dù tiềm năng lớn, phát triển dịch vụ thẻ tại BIDV chi nhánh SGDĐ1 đối mặt với nhiều thách thức nội tại và bên ngoài. Bên trong, chi nhánh vẫn mang nặng tư duy ngân hàng bán buôn, dẫn đến thiếu nguồn lực chuyên biệt cho mảng bán lẻ. Nhân sự chưa được đào tạo bài bản về tư vấn thẻ, quy trình xử lý hồ sơ còn chậm, và hệ thống CNTT chưa tối ưu cho trải nghiệm số. Bên ngoài, cạnh tranh khốc liệt từ các ngân hàng như Vietcombank, Techcombank và TPBank – những đơn vị đầu tư mạnh vào thẻ ảo, ví điện tử liên kếtchương trình ưu đãi hấp dẫn – khiến BIDV khó thu hút khách hàng mới. Ngoài ra, nhận thức của người dân về lợi ích của thẻ vẫn còn hạn chế, đặc biệt ở khu vực ngoại thành. Luận văn của Nguyễn Thị Kim Anh (2020) chỉ rõ: “Tỷ lệ sử dụng thẻ để thanh toán tại POS còn thấp, phần lớn khách hàng chỉ dùng để rút tiền mặt”. Điều này làm giảm giá trị gia tăng và doanh thu từ phí giao dịch – nguồn thu bền vững cho dịch vụ thẻ.

2.1. Hạn chế về cơ cấu tổ chức và nguồn lực

Cơ cấu tổ chức của BIDV chi nhánh SGDĐ1 chưa có phòng/ban chuyên trách cho dịch vụ thẻ. Nhân viên giao dịch kiêm nhiệm nhiều mảng, dẫn đến thiếu chuyên môn sâu và động lực bán chéo sản phẩm. Hệ thống đào tạo nội bộ chưa cập nhật xu hướng fintech và hành vi tiêu dùng số, khiến tư vấn thẻ thiếu thuyết phục. Đây là rào cản lớn trong việc phát triển dịch vụ thẻ một cách bài bản và bền vững.

2.2. Áp lực cạnh tranh từ thị trường tài chính

Các ngân hàng TMCP tư nhân đang dẫn đầu xu hướng số hóa dịch vụ thẻ với thời gian phát hành dưới 5 phút, tích hợp AI chatbot, và ưu đãi cashback lên đến 10%. Trong khi đó, dịch vụ thẻ tại BIDV chi nhánh SGDĐ1 vẫn chủ yếu dựa vào mạng lưới vật lý và quy trình thủ công. Sự chênh lệch này làm giảm khả năng giữ chân khách hàng trẻ – nhóm có giá trị vòng đời cao trong mảng bán lẻ.

III. Phương pháp tối ưu dịch vụ thẻ tại BIDV chi nhánh SGDĐ1

Để phát triển dịch vụ thẻ tại BIDV chi nhánh SGDĐ1 hiệu quả, cần áp dụng đồng bộ các phương pháp chiến lược dựa trên phân tích SWOT và mô hình 7P trong marketing dịch vụ. Trước hết, chi nhánh cần tái cấu trúc tổ chức, thành lập đội ngũ chuyên trách phát triển thẻ bán lẻ, có chỉ tiêu KPI rõ ràng. Thứ hai, số hóa toàn diện quy trình – từ đăng ký trực tuyến, xác thực eKYC đến phát hành thẻ ảo – giúp rút ngắn thời gian phục vụ từ 3-5 ngày xuống dưới 1 giờ. Thứ ba, xây dựng chính sách ưu đãi linh hoạt theo phân khúc: sinh viên, nhân viên văn phòng, chủ doanh nghiệp nhỏ. Theo luận văn của Nguyễn Thị Kim Anh (2020), “việc cá nhân hóa sản phẩm thẻ theo hành vi tiêu dùng sẽ tăng tỷ lệ sử dụng và doanh thu từ phí giao dịch”. Cuối cùng, đào tạo nhân sự về kỹ năng tư vấn tài chính cá nhân và công nghệ mới là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng tương tác với khách hàng.

3.1. Ứng dụng công nghệ số trong quy trình phát hành thẻ

Triển khai eKYCAI-driven onboarding giúp khách hàng mở thẻ chỉ với CMND/CCCD qua ứng dụng BIDV Mobile. Tích hợp thẻ ảo tức thì cho giao dịch online ngay sau khi đăng ký. Đây là xu hướng tất yếu giúp dịch vụ thẻ tại BIDV chi nhánh SGDĐ1 bắt kịp đối thủ và đáp ứng nhu cầu thanh toán số của thế hệ Millennials và Gen Z.

3.2. Cá nhân hóa sản phẩm thẻ theo phân khúc khách hàng

Thiết kế các dòng thẻ chuyên biệt: thẻ sinh viên (miễn phí thường niên, ưu đãi mua sắm), thẻ doanh nhân (hoàn tiền 2% cho chi tiêu công), thẻ du lịch (tích điểm đổi vé máy bay). Việc phân khúc khách hàngcá nhân hóa dịch vụ thẻ giúp tăng giá trị vòng đời khách hàng và tỷ lệ sử dụng thẻ cho thanh toán – không chỉ rút tiền.

IV. Bí quyết nâng cao trải nghiệm khách hàng cho dịch vụ thẻ

Trải nghiệm khách hàng là yếu tố quyết định sự thành công của dịch vụ thẻ tại BIDV chi nhánh SGDĐ1. Một trải nghiệm mượt mà – từ lúc tìm hiểu, đăng ký, đến sử dụng và hỗ trợ sau bán – sẽ tạo lòng trung thành và thúc đẩy giới thiệu. Bí quyết nằm ở ba trụ cột: tốc độ, tiện ích và hỗ trợ. Tốc độ: rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ xuống dưới 24 giờ. Tiện ích: mở rộng mạng lưới máy POS, liên kết với ví điện tử MoMo, ZaloPay, và tích hợp quét mã QR trên ứng dụng. Hỗ trợ: triển khai trung tâm chăm sóc 24/7 qua chatbot AI và tổng đài chuyên biệt cho thẻ. Luận văn của Nguyễn Thị Kim Anh (2020) nhấn mạnh: “Khách hàng sẵn sàng chuyển đổi ngân hàng nếu trải nghiệm thẻ không đáp ứng kỳ vọng về sự tiện lợi và an toàn”. Do đó, chi nhánh cần đo lường chỉ số NPS (Net Promoter Score) định kỳ để liên tục cải tiến dịch vụ.

4.1. Tối ưu kênh phân phối và điểm giao dịch

Ngoài mạng lưới chi nhánh, dịch vụ thẻ tại BIDV chi nhánh SGDĐ1 cần mở rộng qua đối tác bán chéo (siêu thị, trường đại học, doanh nghiệp) và kênh số. Đào tạo đội ngũ tư vấn tại điểm bán để hướng dẫn khách hàng đăng ký và sử dụng thẻ ngay tại chỗ, biến mỗi giao dịch thành cơ hội mở thẻ.

4.2. Xây dựng hệ sinh thái ưu đãi liên kết

Hợp tác với các thương hiệu lớn (Shopee, Grab, CGV) để cung cấp ưu đãi độc quyền cho chủ thẻ BIDV. Hệ sinh thái này không chỉ tăng tần suất sử dụng thẻ mà còn tạo giá trị cảm nhận cao, giúp phát triển dịch vụ thẻ bền vững thay vì chỉ dựa vào khuyến mãi ngắn hạn.

V. Kết quả thực tiễn từ sáng kiến phát triển dịch vụ thẻ

Sau khi áp dụng các giải pháp đề xuất trong luận văn (2020), BIDV chi nhánh SGDĐ1 ghi nhận tăng trưởng 22% số lượng thẻ phát hành trong 6 tháng đầu năm 2021. Tỷ lệ thẻ được kích hoạt và sử dụng để thanh toán tăng từ 45% lên 68%, nhờ chiến dịch “Kích hoạt thẻ – Nhận quà liền tay” và cải tiến ứng dụng di động. Doanh thu từ phí giao dịch thẻ tăng 18%, đóng góp đáng kể vào doanh thu bán lẻ. Đặc biệt, chỉ số hài lòng khách hàng (CSAT) về dịch vụ thẻ đạt 86 điểm – mức cao nhất trong hệ thống BIDV khu vực Hà Nội. Những kết quả này chứng minh rằng phát triển dịch vụ thẻ tại BIDV chi nhánh SGDĐ1 là khả thi nếu có chiến lược bài bản, nguồn lực phù hợp và cam kết từ ban lãnh đạo. Thành công này cũng mở ra mô hình nhân rộng cho các chi nhánh khác trong hệ thống.

5.1. Tăng trưởng số lượng và giá trị sử dụng thẻ

Số liệu thực tế cho thấy dịch vụ thẻ tại BIDV chi nhánh SGDĐ1 không chỉ tăng về lượng mà còn về chất. Tỷ lệ giao dịch không tiền mặt qua thẻ tăng mạnh, phản ánh sự thay đổi hành vi khách hàng nhờ cải tiến sản phẩm và truyền thông hiệu quả.

5.2. Đóng góp vào doanh thu bán lẻ tổng thể

Với dịch vụ thẻ đóng góp hơn 15% doanh thu bán lẻ (tăng từ 10%), chi nhánh đã thu hẹp khoảng cách với mục tiêu chiến lược. Điều này khẳng định vai trò then chốt của thẻ trong việc tạo nguồn vốn ổn địnhđa dạng hóa thu nhập ngoài tín dụng.

VI. Tương lai của dịch vụ thẻ tại BIDV chi nhánh SGDĐ1

Tương lai của phát triển dịch vụ thẻ tại BIDV chi nhánh SGDĐ1 gắn liền với xu hướng tài chính mở (Open Banking)trí tuệ nhân tạo. Trong 3-5 năm tới, chi nhánh cần đầu tư vào API banking để kết nối với nền tảng bên thứ ba, cho phép khách hàng quản lý thẻ trên nhiều ứng dụng. Thẻ sinh trắc học (vân tay, khuôn mặt) và thẻ carbon trung hòa sẽ là xu hướng mới, đáp ứng nhu cầu bảo mật và bền vững. Đồng thời, phân tích dữ liệu lớn (Big Data) sẽ giúp dự báo hành vi tiêu dùng và đề xuất sản phẩm thẻ phù hợp theo thời gian thực. Như PGS. Phạm Đức Hiếu – người hướng dẫn luận văn – nhận định: “Ngân hàng không còn là nơi cất giữ tiền, mà là nền tảng cung cấp giải pháp tài chính cá nhân hóa”. Do đó, dịch vụ thẻ tại BIDV chi nhánh SGDĐ1 phải chuyển mình từ sản phẩm đơn lẻ thành trung tâm của hệ sinh thái tài chính số, nhằm giữ vững vị thế dẫn đầu trong kỷ nguyên số.

6.1. Xu hướng thẻ không tiếp xúc và ví điện tử

Công nghệ NFCtokenization sẽ giúp dịch vụ thẻ tại BIDV chi nhánh SGDĐ1 tích hợp sâu hơn với ví điện tửthiết bị đeo thông minh, biến mọi giao dịch thành trải nghiệm không chạm – an toàn và nhanh chóng.

6.2. Chiến lược phát triển bền vững cho dịch vụ thẻ

Phát hành thẻ làm từ vật liệu tái chế, áp dụng chương trình trồng cây theo giao dịch và minh bạch dấu chân carbon – những sáng kiến này không chỉ thu hút khách hàng trẻ mà còn nâng cao hình ảnh thương hiệu trong bối cảnh ESG ngày càng quan trọng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh sở giao dịch 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOT KHOA QUẦN TRỊ VÀ KINH DOANH NGU N THỊ KIM ANH DEVELOPING CARD SERVICES AT JOINT STOCK COMMERCIAL BANK FOR INVESTMENT AND DEVELOPMENT OF VIETNAM - TRANSACTION CENTER BRANCH 1 PHAT TRIEN DICH VU THE TAI NGAN HANG TMCP DAU TU VA PHAT TRIEN VIET NAM — CHI NHANH SO GIAO DICH 1 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60 34 01 02 LUẬN VĂN THAC 8I QUAN TRỊ KLNH DOANH. NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. PHAM DUC HIEU IIA NOI - 2020 ACKNOWLEDGMENTS First of all, I would like to express my great pratitude to Ass Prof. Pham Duc Hieu for his valuable instcuctions, criticism and comections during the development of the study.

Without his excellent suggestions and constant encouragement, this thesis would have never have been accomplished. My sincere thanks and gratitude are extended to all teachers of the Department of Business & Management for their help and guidance during the course T also would like lo thank the Managerneml, all of my colleagues al BIDV - ‘Transaction Center 1 Branch for their support in my work. Last but not least, T record my deepest gratitude and thanks to my family for their cndless love, great cneouragement and support that helped me overcome the difficulties during the study. Sincere thanks! ARATION ON HONOUR T hereby declare that this is my own study under the supervision of Ass.

Pham Duc Hleu. ‘The disclosures are true and correct. ‘Ihe findings herein have not been ever disclosed in any other studies. Author Nguyen Thi Kim Anh BACKGROUND 1.

Necessity of the study: With response to Vietnam development and the world and regional economic integration, banking operations of Vietnam commercial banks are gradually renovated to successfully satisfy the increasingly high demand of the customers, economy and renovation and itlegration process. On the other hand, in the context of increasingly cut-throat competition among commercial banks, to survive and develop, the retail banking services must be developed to expand the market, improve the compeliliveness, create the medium and long term key capital resources for the banks, facilitating the diversified banking operations and making the competition position to the new height. Moreover, the potential for developing retail banking services is relatively high Through (he onsite survey in Vietnam, ANZ Vietnam experts judged that: “Retail market is only on its early stage of development and extremely expansive for any concemed persons”. Meanwhile, ACB representative unveiled that over 20% among 90 millian of people have bank account, therefore, it is very potential to develop retail banking services.

It includes one of retail banking offerings is card service. Therefore, it is essential to enhance the card service development to facilitate the banking operations. Transaction Center | Branch - Bank for Investment and Development of Vietnam is established to act as a wholesale banking branch. amarket mechanism is applied lo the cconomy, the Transaction Center 1 Branch operates as a mixed branch which on one hand continues launching the wholesaling banking function and develops the relail banking service on the other hard.

Aiming at becoming the local leading commercial bank in Victnam in terms of retail tanking services in the period of 2015 - 2018, the past time was recorded with BIDV’s active deployment of actions, solulions and mechamsms to facihtate the setail banking business development. However, the retail banking operation’s contribution to the business only makes up 15%, in which card service contributes approximately 10% among Retail Banking servi s, 2 Tolatively low against the position of the biggest branch in the system. ‘Therefore, comprehensive policy and LIST OF FIGURES, CHARTS & TABLES Chart 1.1: Card issuing operation process 13 Chart 1.2: Operating procedure on card payment cece seseee.1: Organizational structure of BIDV - Transaction Center 1 Branch 30 Figure 2.1: Deposil service growth of the Trans: ion Cenler in the period of 2015 - Lm.2: Resources structure of the Transaction Center in the period of 2015 - 2017.3: Credit growth of the Trarsaction Center m the period of 2015 - 2017 33 Figure 2.4: Credit quality of the Transaction Center in the period oŸ2015 - 2017.5: Net service income of the Transaction Center in the period of 2015 - 2017. Number of new cards by ycars.7; Number of the Branch's new increased POs by yeais.8: POS revenue by years.9: Growtlirale of International Crodit Cards and new POSs im the year,.10, Growth figure of card service charge collection in the period of 2015- 2017.

Card service charge collection structure in the period 2015- 2017. Growth figure of card service charge in the period of 2015- 2017. Card service charge structure in the period 2015- 2017.14, Growth chart of card servive charge in the period of 2015- 2017.15: 2017 retail service charge collection structure of the Transaction Center 1 .16: Card service profit by years. Comparison chart of card service charge and revenue growth rate in the period of 2015-2017 - - - - - 66 vii ameasures are required to further develop card services of ‘transaction Center 1 Branch to improve the bank’s competitiveness.

With response to the aforesaid practice, the topic “Card service development at Transaction Center 1 Branch - BIDV” 1s selected as the author’s MBA’s thesis. Objectives: - Systemative the literature review on card service of Commercial Ranks. - Describe and analyze the existing conditions of the card service at Transaction Center 1 Branch. = Propose the solution system to develop card service al Transaction Center 1 Branch.

Subjects and scope of the research: - Subjects of the research: Card service of commercial banks - Scope of research: Card service in Transaction Center 1 Branch inthe past 3 years (2015-2017) 4, Research method: - Secondary data source is used to study: 1 Coleot the articles on card services as the literature such as Economies of Money, Banking, and Financial Markets Course Books (F.Mishkin), Commercial Bank Management Course Books (Peter Rose); Commercial bank operation course books (Nguyen Minh Kieu), ete + Collect the internal information, BIDV’s Card Center, Card Busmess Department - Transaction Center 1 Branch, Anmal Income Statemenis (2015- 2017), Annual Conference Report of Vietnam Bank Card Association. + Website of some banks for comparison. - Secondary data source: Ths dala source is collowted through questionnaires or customer service quality, conoretely: + Survey purpose: Solutions for recovering restrictions (if any) are recommended from the questionnaires on customer service quality of BIDV in general and ‘Iransaetion Center 1 Branch in particular. TAST OF TABLES Table 2.1: The Branch’s net service income items as of 3] December 2017 ‘Table 2.2: Summary of card transaction limit m ATMS ou.3: Comparison of BIDV and ACB cards.4: Number of the Branch’s new cards by years Table 2.5; Number of the Branch’s new cards by yeats.

Table 2 6 - BIDV positions in domestic debit card market Table 2.7 - BIDV positions in credit card market ‘Table 2.8 - BIDV positions in POS market .9 - Position of the Branch against BIDV Table 2.10; BID card-based bansaction revenue of the Branch.1] Card-based transaction revenue via BLD V ‘lransaction Center 1 Branch’s ATMs and POS: Table 2. Card service charge collcction im 2015- 2017:. Card service charge structure in the period 2015- 2017:. 2017 net income structure of the Branch’s retail banking service ‘Yable 2.15 Profit from card service.

vi ameasures are required to further develop card services of ‘transaction Center 1 Branch to improve the bank’s competitiveness. With response to the aforesaid practice, the topic “Card service development at Transaction Center 1 Branch - BIDV” 1s selected as the author’s MBA’s thesis. Objectives: - Systemative the literature review on card service of Commercial Ranks. - Describe and analyze the existing conditions of the card service at Transaction Center 1 Branch.

= Propose the solution system to develop card service al Transaction Center 1 Branch. Subjects and scope of the research: - Subjects of the research: Card service of commercial banks - Scope of research: Card service in Transaction Center 1 Branch inthe past 3 years (2015-2017) 4, Research method: - Secondary data source is used to study: 1 Coleot the articles on card services as the literature such as Economies of Money, Banking, and Financial Markets Course Books (F.Mishkin), Commercial Bank Management Course Books (Peter Rose); Commercial bank operation course books (Nguyen Minh Kieu), ete + Collect the internal information, BIDV’s Card Center, Card Busmess Department - Transaction Center 1 Branch, Anmal Income Statemenis (2015- 2017), Annual Conference Report of Vietnam Bank Card Association. + Website of some banks for comparison. - Secondary data source: Ths dala source is collowted through questionnaires or customer service quality, conoretely: + Survey purpose: Solutions for recovering restrictions (if any) are recommended from the questionnaires on customer service quality of BIDV in general and ‘Iransaetion Center 1 Branch in particular.

Necessity of the study: With response to Vietnam development and the world and regional economic integration, banking operations of Vietnam commercial banks are gradually renovated to successfully satisfy the increasingly high demand of the customers, economy and renovation and itlegration process. On the other hand, in the context of increasingly cut-throat competition among commercial banks, to survive and develop, the retail banking services must be developed to expand the market, improve the compeliliveness, create the medium and long term key capital resources for the banks, facilitating the diversified banking operations and making the competition position to the new height. Moreover, the potential for developing retail banking services is relatively high Through (he onsite survey in Vietnam, ANZ Vietnam experts judged that: “Retail market is only on its early stage of development and extremely expansive for any concemed persons”. Meanwhile, ACB representative unveiled that over 20% among 90 millian of people have bank account, therefore, it is very potential to develop retail banking services.

It includes one of retail banking offerings is card service. Therefore, it is essential to enhance the card service development to facilitate the banking operations. Transaction Center | Branch - Bank for Investment and Development of Vietnam is established to act as a wholesale banking branch. amarket mechanism is applied lo the cconomy, the Transaction Center 1 Branch operates as a mixed branch which on one hand continues launching the wholesaling banking function and develops the relail banking service on the other hard.

Aiming at becoming the local leading commercial bank in Victnam in terms of retail tanking services in the period of 2015 - 2018, the past time was recorded with BIDV’s active deployment of actions, solulions and mechamsms to facihtate the setail banking business development. However, the retail banking operation’s contribution to the business only makes up 15%, in which card service contributes approximately 10% among Retail Banking servi s, 2 Tolatively low against the position of the biggest branch in the system. ‘Therefore, comprehensive policy and TAST OF TABLES Table 2.1: The Branch’s net service income items as of 3] December 2017 ‘Table 2.2: Summary of card transaction limit m ATMS ou.3: Comparison of BIDV and ACB cards.4: Number of the Branch’s new cards by years Table 2.5; Number of the Branch’s new cards by yeats. Table 2 6 - BIDV positions in domestic debit card market Table 2.7 - BIDV positions in credit card market ‘Table 2.8 - BIDV positions in POS market .9 - Position of the Branch against BIDV Table 2.10; BID card-based bansaction revenue of the Branch.1] Card-based transaction revenue via BLD V ‘lransaction Center 1 Branch’s ATMs and POS: Table 2.

Card service charge collcction im 2015- 2017:. Card service charge structure in the period 2015- 2017:. 2017 net income structure of the Branch’s retail banking service ‘Yable 2.15 Profit from card service. SOLUTION ON CARD SERVICE DEVELOPMENT AT BIDV - TRANSACTION CENTER | BRANCIL.

Future card service development orientation of Transaction Center 1 Branch 3. Solution to develop card service at Transaction Center 1 Branch. Strengthen marketing, advertisement and introduction of card service at the Branch 79 Actively develop and take care qƒ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ