Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế Việt Nam. Theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đến tháng 5 năm 2010, cả nước có khoảng 496.101 doanh nghiệp, trong đó khối DNNVV chiếm xấp xỉ 97% tổng số doanh nghiệp, đóng góp 40% GDP hàng năm và tạo việc làm cho hơn 50,1% tổng lực lượng lao động trong khu vực doanh nghiệp. Hơn 39.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia trực tiếp vào hoạt động xuất khẩu, đóng góp hơn 25% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn quốc. Mặc dù đóng vai trò là thanh giảm sốc và động lực tăng trưởng, các DNNVV thường xuyên đối mặt với rào cản hạn chế về năng lực tài chính, thiếu tài sản bảo đảm và khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ ngân hàng hiện đại.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu vốn, dịch vụ tài chính ngày càng cao của khối DNNVV với năng lực cung ứng, quản trị rủi ro của hệ thống ngân hàng thương mại. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng dành cho DNNVV, phân tích thực trạng cung ứng dịch vụ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) giai đoạn 2006–2009, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp khả thi nhằm mở rộng thị phần và nâng cao chất lượng dịch vụ đến năm 2015.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ hoạt động cung ứng dịch vụ ngân hàng truyền thống lẫn hiện đại của BIDV trên mạng lưới 108 chi nhánh toàn quốc, tập trung vào chuỗi dữ liệu thực chứng từ năm 2006 đến năm 2009 và số liệu cập nhật 6 tháng đầu năm 2010. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua các chỉ số chuyển biến rõ nét: tổng dư nợ cho vay DNNVV tại BIDV đến cuối năm 2009 đạt 90.816 tỷ đồng, chiếm 44% tổng dư nợ toàn hệ thống, đồng thời tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát giảm mạnh từ 9% năm 2006 xuống còn 2,71% năm 2009, tạo nền tảng vững chắc cho quá trình cổ phần hóa ngân hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết ngân hàng thương mại hiện đại để làm sáng tỏ bản chất của việc cung ứng dịch vụ tài chính. Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, hoạt động ngân hàng được định hình thông qua 3 nghiệp vụ trụ cột: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm: dịch vụ ngân hàng truyền thống (huy động vốn, cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, bảo lãnh), dịch vụ ngân hàng hiện đại (thanh toán điện tử, Direct Banking, Home Banking, kinh doanh thẻ, thị trường phái sinh, hoán đổi tiền tệ chéo và bảo hiểm Bancassurance).

Khung pháp lý định danh khách hàng mục tiêu được áp dụng theo Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ, quy định DNNVV là cơ sở kinh doanh đăng ký theo pháp luật, phân chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa với quy mô tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc số lao động bình quân năm không quá 300 người. Mô hình nghiên cứu đặt trọng tâm vào lý thuyết đa dạng hóa danh mục dịch vụ nhằm phân tán rủi ro tín dụng và dịch chuyển cơ cấu thu nhập. Luận văn chỉ ra rằng tỷ lệ thu ngoài lãi trên tổng thu nhập của các ngân hàng thương mại Việt Nam đạt khoảng 30% đến 45%, trong khi tại các ngân hàng phát triển trên thế giới con số này vượt trên 50%, khẳng định xu thế tất yếu của việc mở rộng dịch vụ phi tín dụng đối với khối DNNVV.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định lượng và phương pháp định tính nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan:

Phương pháp định lượng được triển khai thông qua cuộc khảo sát thực tiễn với cỡ mẫu 100 doanh nghiệp nhỏ và vừa đang trực tiếp duy trì quan hệ giao dịch tại các chi nhánh BIDV. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo ngành nghề (xây dựng, chế biến, thương mại) và quy mô vốn. Kỹ thuật thu thập dữ liệu sử dụng bảng câu hỏi đóng kết hợp mở, gửi qua đường bưu điện, thư điện tử, fax và phỏng vấn trực tiếp. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đo lường chính xác các chỉ số mức độ hài lòng về tính đa dạng sản phẩm, biểu phí, quy trình công nghệ, thời gian xử lý giao dịch và thái độ phục vụ của nhân viên.

Phương pháp định tính áp dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tổng hợp chuỗi thời gian, so sánh đối chiếu số liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường niên của BIDV, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giai đoạn 2006–2009, kết hợp phân tích các dự án hỗ trợ kỹ thuật từ Ngân hàng Thế giới (WB). Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích so sánh kinh nghiệm thực tiễn từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) và Vietinbank nhằm rút ra các bài học quản trị có tính tương thích cao cho BIDV.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Hoạt động cung ứng dịch vụ ngân hàng của BIDV đối với phân khúc DNNVV trong giai đoạn 2006–2009 ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ trên nhiều phương diện:

Thứ nhất, tăng trưởng dư nợ tín dụng và kiểm soát nợ xấu đạt kết quả ấn tượng. Tổng dư nợ tín dụng của BIDV đối với DNNVV tăng từ 40.540 tỷ đồng năm 2006 lên 90.816 tỷ đồng năm 2009. Tốc độ tăng trưởng dư nợ DNNVV năm 2009 đạt 31%, cao hơn mức tăng trưởng bình quân 28% của toàn ngân hàng. Tỷ trọng dư nợ DNNVV trong tổng dư nợ BIDV tăng liên tục qua các năm: 41% năm 2006, 42% năm 2007, 43% năm 2008 và chạm mốc 44% năm 2009 với 23.315 doanh nghiệp có quan hệ tín dụng (tăng thêm 3.216 doanh nghiệp so với năm 2008). Đồng thời, tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống giảm mạnh từ 9% năm 2006 xuống 4% năm 2007 và đạt 2,71% năm 2009.

Thứ hai, cơ cấu cho vay theo kỳ hạn và ngành kinh tế có sự phân bổ rõ rệt. Dư nợ ngắn hạn của DNNVV năm 2009 chiếm ưu thế tuyệt đối với 54.490 tỷ đồng (tỷ trọng 60%, tăng 41% so với năm 2008), dư nợ trung hạn đạt 11.806 tỷ đồng (tăng 31%) và dư nợ dài hạn đạt 23.612 tỷ đồng (tăng 14%). Về phân bổ ngành nghề, ngành xây dựng chiếm tỷ trọng cao nhất với 22.704 tỷ đồng (chiếm 25%), công nghiệp chế biến đạt 20.888 tỷ đồng (chiếm 23%, tăng 7.736 tỷ đồng) và thương nghiệp đạt 14.531 tỷ đồng (chiếm 16%, tăng trưởng 40% so với năm 2008).

Thứ ba, sự bứt phá của nhóm dịch vụ phi tín dụng và thanh toán. Dư số bảo lãnh cho DNNVV năm 2009 đạt 31.108 tỷ đồng (tăng 13% so với năm 2008), chiếm 45% tổng số dư bảo lãnh của BIDV (70.700 tỷ đồng), trong đó bảo lãnh thực hiện hợp đồng chiếm 33% và bảo lãnh dự thầu chiếm 24%. Doanh số thanh toán quốc tế của DNNVV năm 2009 đạt 2.836,58 triệu USD (hàng nhập khẩu đạt 2.295,49 triệu USD, tăng 30,2%; hàng xuất khẩu đạt 541,09 triệu USD, tăng 9,7%). Doanh số mua bán ngoại tệ của DNNVV đạt 7.257,80 triệu USD, tăng 27,3% so với năm 2008, chiếm 25% tổng doanh số toàn hệ thống. Doanh thu phí bảo hiểm BIC từ DNNVV đạt 93.542 triệu đồng, tăng 43%, chiếm tỷ trọng 23% tổng doanh thu phí của BIC.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu được hệ thống hóa trực quan thông qua 21 bảng số liệu và 3 biểu đồ phân tích cơ cấu. Biểu đồ 1 và Biểu đồ 2 mô tả rõ nét xu hướng tập trung tín dụng vào khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (chiếm 93% tổng dư nợ năm 2009) và ưu tiên cho vay ngắn hạn thu hồi vốn nhanh (trên 50% tổng dư nợ) nhằm tối ưu hóa vòng quay dòng tiền.

Nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng của thị phần DNNVV tại BIDV là do ngân hàng đã triển khai đề án tái cấu trúc toàn diện theo tư vấn của Ngân hàng Thế giới (WB), chuyển đổi thành công mô hình 7 khối tại Trụ sở chính và 5 khối chức năng tại 108 chi nhánh từ cuối năm 2008. Bên cạnh đó, chính sách giảm lãi suất cho vay từ 1% trở lên áp dụng riêng cho DNNVV từ đầu năm 2010 đã tạo sức hút cạnh tranh mạnh mẽ so với các ngân hàng thương mại cổ phần khác.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng bộc lộ những điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Cơ cấu huy động vốn mất cân đối: Tiền gửi dưới 12 tháng và không kỳ hạn chiếm tới 79% tổng nguồn vốn huy động năm 2009 (67.466 tỷ đồng trên tổng số 188.042 tỷ đồng), tạo ra rủi ro thanh khoản tiềm ẩn khi tài trợ các dự án trung và dài hạn.
  • Dịch vụ cho thuê tài chính suy giảm: Dư nợ cho thuê tài chính DNNVV năm 2009 đạt 917 tỷ đồng (+21%), nhưng tỷ lệ nợ xấu tăng vọt lên mức 12% và ghi nhận lợi nhuận âm 22 tỷ đồng do ảnh hưởng suy thoái kinh tế.
  • Các sản phẩm ngân hàng hiện đại (hoán đổi lãi suất, phái sinh tiền tệ chéo) còn quá phức tạp, chưa được chuẩn hóa cho phân khúc khách hàng quy mô nhỏ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện và mở rộng các dịch vụ ngân hàng dành cho DNNVV, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược với các chỉ tiêu định lượng cụ thể:

  1. Tái cấu trúc kỳ hạn huy động vốn và tối ưu hóa chính sách lãi suất: BIDV cần đa dạng hóa các sản phẩm chứng chỉ tiền gửi, tiết kiệm bậc thang có kỳ hạn từ 12 đến 24 tháng với mức lãi suất linh hoạt (khoảng 1% đến 1,05%/năm đối với ngoại tệ USD và duy trì mức cạnh tranh đối với VND). Mục tiêu kéo giảm tỷ trọng vốn huy động ngắn hạn từ mức 79% hiện tại xuống dưới 65% trong giai đoạn 2011–2015 nhằm đảm bảo an toàn tỷ lệ an toàn vốn và nguồn vốn cho vay trung dài hạn.

  2. Nâng cao năng lực tài chính và đẩy mạnh cổ phần hóa: Hội đồng quản trị BIDV chủ trì thực hiện tăng vốn điều lệ thông qua phát hành cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược trong và ngoài nước trong năm 2010–2012, xử lý triệt để các khoản nợ tồn đọng tại 2 công ty cho thuê tài chính để kéo tỷ lệ nợ xấu phân khúc này xuống dưới 5%, đảm bảo tỷ lệ nợ xấu chung toàn ngân hàng duy trì dưới 3% theo chuẩn mực quốc tế.

  3. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và phát triển hệ sinh thái dịch vụ phi tín dụng: Khối Công nghệ thông tin và Trung tâm Thẻ nâng cấp hệ thống Core Banking, mở rộng mạng lưới giao dịch với hơn 1000 máy ATM/POS và 500 phòng giao dịch trên 63 tỉnh thành. Triển khai các gói thanh toán điện tử Direct Banking, Home Banking và phát triển sản phẩm Bancassurance trọn gói cho DNNVV liên kết qua BIC, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng thu dịch vụ phi tín dụng đạt 35% trên tổng thu nhập thuần vào năm 2015.

  4. Cải tiến quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ và nới lỏng cơ chế bảo đảm: Khối Quản lý rủi ro rà soát, ban hành sổ tay định mức cấp tín dụng riêng cho từng nhóm ngành DNNVV (xây dựng, chế biến, xuất nhập khẩu). Kết hợp với Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính để khai thác hiệu quả Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV theo Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg và Thông tư số 01/2006/TT-NHNN, giảm dần tỷ lệ bắt buộc thế chấp bằng bất động sản xuống dưới 60% tổng dư nợ cấp mới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn chuyên sâu, phù hợp với 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản trị tại các Ngân hàng Thương mại: Cung cấp bài học kinh nghiệm điển hình về việc tái cấu trúc tổ chức theo chuẩn quốc tế (tách bạch 7 khối chức năng) và phương pháp quản trị rủi ro tín dụng giúp giảm tỷ lệ nợ xấu từ 9% xuống 2,71% trong giai đoạn tăng trưởng nóng.
  • Giám đốc điều hành và Giám đốc tài chính (CFO) các DNNVV: Giúp doanh nghiệp nắm bắt tiêu chuẩn đánh giá xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng thương mại nhà nước, hiểu rõ cơ chế vận hành của các dịch vụ tài trợ thương mại, L/C quốc tế và bảo lãnh dự thầu để xây dựng hồ sơ vay vốn tối ưu.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư): Cung cấp các luận cứ thực chứng về thực trạng tiếp cận vốn của 496.101 doanh nghiệp, làm cơ sở hoàn thiện khung pháp lý về Quỹ bảo lãnh tín dụng và chính sách hỗ trợ lãi suất cho khối kinh tế tư nhân.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát định lượng 100 doanh nghiệp với phân tích tài chính vĩ mô, ứng dụng trong việc thực hiện các đề tài nghiên cứu về ngân hàng bán lẻ và tín dụng doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Luận văn đã sử dụng phương pháp khảo sát thực tế như thế nào để đánh giá chất lượng dịch vụ BIDV? Tác giả đã thiết kế bảng câu hỏi khảo sát chi tiết và tiến hành điều tra trên mẫu 100 doanh nghiệp nhỏ và vừa đang trực tiếp duy trì tài khoản và vay vốn tại các chi nhánh BIDV. Dữ liệu được thu thập qua email, fax và khảo sát trực tiếp tại quầy nhằm định lượng mức độ hài lòng về độ đa dạng sản phẩm, tốc độ xử lý giao dịch và biểu phí dịch vụ.

Câu hỏi 2: Tỷ lệ nợ xấu của BIDV đã chuyển biến ra sao trong giai đoạn nghiên cứu 2006–2009? Nhờ thực hiện tái cơ cấu mô hình quản lý rủi ro độc lập và nâng cao chất lượng thẩm định, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của BIDV đã giảm mạnh qua từng năm: từ 9% năm 2006 xuống 4% năm 2007, 2,8% năm 2008 và chỉ còn 2,71% vào cuối năm 2009, đáp ứng tiêu chuẩn nợ xấu dưới 3% để tiến hành cổ phần hóa.

Câu hỏi 3: Đâu là phương tiện thanh toán nội địa được các DNNVV sử dụng nhiều nhất tại BIDV? Ủy nhiệm chi là phương tiện thanh toán được DNNVV lựa chọn nhiều nhất. Đến cuối năm 2009, giá trị thanh toán bằng Ủy nhiệm chi đạt 6.927 tỷ đồng, chiếm 58% tổng giá trị các phương tiện thanh toán qua ngân hàng (11.882 tỷ đồng), phản ánh nhu cầu chuyển tiền thanh toán mua bán hàng hóa thường xuyên giữa các doanh nghiệp.

Câu hỏi 4: Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa được căn cứ theo văn bản pháp lý nào trong luận văn? Nghiên cứu áp dụng định nghĩa tại Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân thành 3 cấp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên tiêu chí quy mô tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc số lao động bình quân năm không quá 300 người.

Câu hỏi 5: Thách thức lớn nhất trong cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV đối với việc cấp tín dụng là gì? Thách thức lớn nhất là sự lệch pha về kỳ hạn vốn. Nguồn tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tới 79% tổng nguồn vốn huy động năm 2009 (67.466 tỷ đồng). Tỷ lệ vốn ngắn hạn quá cao tạo áp lực lớn lên khả năng cân đối vốn khi tài trợ các dự án đầu tư trung và dài hạn cho doanh nghiệp.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng thương mại và khẳng định vai trò trụ cột của khối DNNVV với 40% đóng góp GDP và hơn 50,1% lao động xã hội.
  • Phân tích thực chứng giai đoạn 2006–2009 cho thấy dư nợ tín dụng DNNVV tại BIDV tăng trưởng bình quân trên 31%/năm, đạt 90.816 tỷ đồng và chiếm 44% tổng dư nợ của ngân hàng.
  • Ngân hàng đã kiểm soát hiệu quả chất lượng tín dụng, giảm tỷ lệ nợ xấu từ 9% xuống 2,71%, đồng thời mở rộng mạnh mẽ các mảng dịch vụ bảo lãnh (đạt 31.108 tỷ đồng) và thanh toán quốc tế (đạt 2.836,58 triệu USD).
  • Luận văn chỉ rõ các tồn tại cốt lõi: tỷ trọng tiền gửi ngắn hạn chiếm 79%, nợ xấu cho thuê tài chính ở mức cao 12% và tốc độ hiện đại hóa sản phẩm phái sinh còn hạn chế.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đề xuất bao gồm: nâng cao năng lực vốn cổ phần hóa, cơ cấu lại kỳ hạn tiền gửi, số hóa công nghệ Core Banking và chuẩn hóa quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ.

Về lộ trình tiếp theo, BIDV cần nhanh chóng triển khai đề án hiện đại hóa ngân hàng số và hoàn thiện quy trình cấp tín dụng trọn gói cho DNNVV trước năm 2015. Các chuyên gia tài chính, nhà quản trị ngân hàng và học viên cao học quan tâm có thể khai thác các mô hình phân tích định lượng trong luận văn này để phát triển những nghiên cứu chuyên sâu về tối ưu hóa danh mục tín dụng doanh nghiệp trong tương lai.