Luận văn thạc sĩ về phát triển dịch vụ ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu phát triển các dịch vụ ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng đầu tư và phát triển, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2010

137
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CÁC DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. KHÁI NIỆM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG VÀ CÁC DỊCH VỤ CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2. CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNNVV

1.2.1. Khái niệm DNNVV

1.2.2. Đặc điểm DNNVV

1.2.3. Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế nước ta hiện nay

1.2.4. Đặc thù cung cấp dịch vụ ngân hàng đối với DNNVV

1.2.5. Sự khác biệt cung cấp dịch vụ ngân hàng BIDV đối với DNNVV so với DN lớn và DNNVV của các NHTM khác

1.2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ ngân hàng BIDV nói chung và DNNVV nói riêng

1.3. SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNNVV

1.3.1. Đối với ngân hàng

1.3.2. Đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.3. Chiến lược phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Đảng và nhà nước

1.4. ĐO LƯỜNG CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BIDV ĐỐI VỚI DNNVV

1.5. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI KHÁC

1.5.1. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng tại một số NHTM khác

1.5.2. Một số bài học kinh nghiệm rút ra về phát triển các dịch vụ đối với DNNVV

1.6. Kết luận chương I

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CUNG ỨNG CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI BIDV

2.1. GIỚI THIỆU SƠ NÉT VỀ NHĐT VÀ PTVN

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.2. GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ CUNG ỨNG CHO CÁC DNNVV TẠI NHĐT VÀ PTVN

2.2.1. Dịch vụ ngân hàng truyền thống

2.2.2. Dịch vụ ngân hàng hiện đại

2.3. THỰC TRẠNG CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NHĐT VÀ PTVN

2.3.1. Những thành tựu đạt được

2.3.1.1. Nhóm dịch vụ huy động vốn
2.3.1.2. Nhóm dịch vụ cấp tín dụng
2.3.1.3. Nhóm dịch vụ thanh toán
2.3.1.4. Kinh doanh ngoại tệ
2.3.1.5. Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm
2.3.1.6. Dịch vụ kinh doanh thẻ
2.3.1.7. Dịch vụ thị trường phái sinh
2.3.1.8. Dịch vụ ngân hàng điện tử

2.3.2. Những mặt tồn tại

2.3.2.1. Dịch vụ huy động vốn
2.3.2.2. Dịch vụ cấp tín dụng
2.3.2.3. Dịch vụ thanh toán
2.3.2.4. Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ
2.3.2.5. Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm
2.3.2.6. Dịch vụ kinh doanh thẻ
2.3.2.7. Dịch vụ thị trường phái sinh
2.3.2.8. Dịch vụ ngân hàng hiện đại

2.3.3. Nguyên nhân những mặt tồn tại

2.3.3.1. Nguyên nhân xuất phát từ phía NHĐT và PTVN
2.3.3.2. Nguyên nhân xuất phát từ phía các DNNVV
2.3.3.3. Nguyên nhân từ phía chính sách vĩ mô
2.3.3.4. Những nguyên nhân khác

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NHĐT VÀ PTVN

3.1. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CỦA BIDV

3.2. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN MỘT SỐ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CHỦ YẾU TẠI BIDV

3.2.1. Định hướng phát triển một số dịch vụ Ngân hàng chủ yếu tại BIDV

3.2.2. Chiến lược phát triển một số dịch vụ hiện đại Ngân hàng chủ yếu tại BIDV

3.3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI BIDV

3.3.1. Giải pháp thuộc về NHNN

3.3.2. Giải pháp thuộc về BIDV

3.3.2.1. Nâng cao năng lực tài chính
3.3.2.2. Cơ cấu mô hình tổ chức và nâng cao năng lực quản trị, điều hành
3.3.2.3. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
3.3.2.4. Giải pháp về xây dựng chiến lược đầu tư phát triển công nghệ
3.3.2.5. Xây dựng chiến lược hoàn thiện và phát triển dịch vụ ngân hàng đối với DNNVV
3.3.2.6. Giải pháp về lãi suất và phí dịch vụ
3.3.2.7. Chiến lược tiếp thị, quảng bá dịch vụ ngân hàng
3.3.2.8. Phát triển mạng lưới giao dịch

3.3.3. Các giải pháp hỗ trợ khác

3.3.3.1. Đối với Nhà nước
3.3.3.2. Về phía DNNVV

3.4. Những đề xuất kiến nghị

3.4.1. Đối với Chính Phủ
3.4.2. Đối với NHNN
3.4.3. Đối với các Hiệp hội nghề nghiệp

3.5. Kết luận chương 3

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển dịch vụ ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ

Trong nền kinh tế hiện đại, dịch vụ ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) phát triển. Các dịch vụ này không chỉ giúp DNNVV tiếp cận nguồn vốn mà còn cung cấp các giải pháp tài chính linh hoạt, phù hợp với nhu cầu của họ. Việc phát triển dịch vụ ngân hàng cho DNNVV không chỉ mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

1.1. Khái niệm và vai trò của dịch vụ ngân hàng

Dịch vụ ngân hàng được hiểu là các hoạt động tài chính mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng, bao gồm cho vay, gửi tiền, và các dịch vụ thanh toán. Đối với DNNVV, dịch vụ ngân hàng giúp họ quản lý tài chính hiệu quả hơn, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

1.2. Tình hình phát triển dịch vụ ngân hàng hiện nay

Hiện nay, nhiều ngân hàng thương mại đã chú trọng phát triển các sản phẩm dịch vụ dành riêng cho DNNVV. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc cung cấp dịch vụ phù hợp với nhu cầu đa dạng của các doanh nghiệp này.

II. Thách thức trong phát triển dịch vụ ngân hàng cho DNNVV

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng việc phát triển dịch vụ ngân hàng cho DNNVV cũng gặp không ít thách thức. Các ngân hàng cần phải hiểu rõ đặc điểm và nhu cầu của DNNVV để có thể cung cấp dịch vụ hiệu quả.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận vốn

Nhiều DNNVV gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn do thiếu tài sản đảm bảo và thông tin tài chính minh bạch. Điều này khiến ngân hàng ngần ngại trong việc cấp tín dụng cho họ.

2.2. Thiếu hiểu biết về dịch vụ ngân hàng

Nhiều DNNVV không nắm rõ các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện có, dẫn đến việc không tận dụng được các cơ hội tài chính mà ngân hàng cung cấp.

III. Phương pháp phát triển dịch vụ ngân hàng cho DNNVV

Để phát triển dịch vụ ngân hàng cho DNNVV, các ngân hàng cần áp dụng những phương pháp hiệu quả nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

3.1. Tăng cường đào tạo và tư vấn

Ngân hàng cần tổ chức các chương trình đào tạo và tư vấn cho DNNVV về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, giúp họ hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động và lợi ích của các dịch vụ này.

3.2. Cải tiến quy trình cho vay

Cần đơn giản hóa quy trình cho vay để DNNVV có thể dễ dàng tiếp cận nguồn vốn. Việc này bao gồm việc giảm bớt thủ tục hành chính và thời gian xử lý hồ sơ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc phát triển dịch vụ ngân hàng cho DNNVV không chỉ giúp các doanh nghiệp này phát triển mà còn góp phần vào sự ổn định của nền kinh tế. Các ngân hàng cần chú trọng đến việc cải thiện chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm.

4.1. Các mô hình dịch vụ thành công

Một số ngân hàng đã áp dụng thành công các mô hình dịch vụ ngân hàng hiện đại, giúp DNNVV tiếp cận dễ dàng hơn với các sản phẩm tài chính.

4.2. Đánh giá hiệu quả dịch vụ ngân hàng

Các chỉ số tài chính cho thấy rằng DNNVV sử dụng dịch vụ ngân hàng có hiệu quả hơn trong việc quản lý tài chính và phát triển kinh doanh.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của dịch vụ ngân hàng cho DNNVV

Phát triển dịch vụ ngân hàng cho DNNVV là một nhiệm vụ quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Các ngân hàng cần tiếp tục cải tiến và đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của DNNVV.

5.1. Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng

Ngân hàng cần xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của DNNVV, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh.

5.2. Tương lai của dịch vụ ngân hàng cho DNNVV

Với sự phát triển của công nghệ, dịch vụ ngân hàng cho DNNVV sẽ ngày càng trở nên đa dạng và linh hoạt hơn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển các dịch vụ ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CÁC DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 KHÁI NIỆM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG VÀ CÁC DỊCH VỤ CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Dịch vụ: Hiện nay vẫn chưa có định nghĩa thống nhất về dịch vụ. Trong kinh tế học dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng phi vật chất (hay còn gọi là vô hình). Do tính đa dạng, phức tạp, vô hình (phi vật chất) của các loại hình dịch vụ nên việc thống nhất khái niệm về dịch vụ trở nên khó khăn, không chỉ ở nước ta mà cả trên thế giới, mỗi quốc gia đều có cách hiểu dịch vụ khác nhau. Theo từ điểm bách khoa Việt Nam: Dịch vụ là những hoạt động phục vụ, nhằm thỏa mãn nhu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt con người.

Khi nghiên cứu về dịch vụ, dựa trên những tính chất dịch vụ và đưa ra khái niệm: Dịch vụ là hoạt động mà con người thực hiện nhằm mục đích công việc mang lại kết quả của một sản phẩm hữu hình nhưng nó lại vô hình.2 Dịch vụ ngân hàng Hiện tại chưa có định nghĩa cụ thể về dịch vụ ngân hàng nhưng: Theo WTO: Dịch vụ ngân hàng là một bộ phận dịch vụ tài chính do đó khó phân tích rạch ròi giữa dịch vụ ngân hàng và dịch vụ tài chính khác. Theo Luật TCTD 2010 sửa đổi, không nêu dịch vụ Ngân hàng mà chỉ nêu hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng; Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. “Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản” là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng.3 CÁC DỊCH VỤ CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (Phụ lục 1) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNNVV 1.1 Khái niệm DNNVV Theo Nghị định số 56/2009/NĐ/CP của Chính phủ ngày 30 tháng 06 năm 2009 (thay thế nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001) về các chính sách và quản lý nhà nước về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, tại Điều 3 của Nghị định này định nghĩa như sau: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh, đã đăng ký kinh doanh theo qui định pháp luật, được chia thành 03 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa, theo qui mô tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bản cân đối kế toán của DN) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên) không quá 300 người. Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên.2 Đặc điểm DNNVV.

DNNVV tồn tại và phát triển hầu hết ở các ngành, lĩnh vực và chiếm tỉ lệ đa số trong tất các thành phần kinh tế. Doanh nghiệp có tính năng động cao trước sự biến đổi của thị trường. Bộ máy tổ chức quản lý thiết kế gọn nhẹ, dễ phát huy bản chất hợp tác. Nguồn vốn và nhân lực lao động ít, năng lực tài chính còn nhỏ bé.

Lãnh đạo DNNVV tương đối trẻ, có trình độ học vấn trung bình nhưng còn thiếu kinh nghiệm thương trường, thiếu tính chuyên nghiệp trong kinh doanh. Trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ còn thấp, nhiều DNNVV sản xuất thủ công hoặc sử dụng các thiết bị công nghệ cũ, chậm phát triển. Trình độ Marketing và bán hàng của các DNNVV còn hạn chế: chưa chủ động đưa ra chương trình Marketing cho hàng hóa. Thiếu thông tin về thị trường đầu vào: thị trường vốn, lao động, nguyên vật liệu, thị trường tiêu thụ sản phẩm.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 Với những đặc điểm nêu trên, DNNVV cần sự hỗ trợ giúp đỡ sâu sát hơn của các cơ quan hữu quan như : Chính Phủ, TCTD, các định chế tài chính trung gian hỗ trợ về vốn, chính sách trợ giúp xúc tiến xuất khẩu, chính sách trợ giúp thông tin, kỹ thuật công nghệ, tư vấn, đào tạo và tạo nguồn nhân lực tốt… nhằm tạo thuận lợi cho các DNNVV phát huy tính chủ động sáng tạo nâng cao năng lực quản lý, tăng hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; góp phần phát triển sản xuất kinh doanh thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.3 Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế nước ta hiện nay DNNVV có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Hiện nay các DNNVV này không chỉ ngày càng nhiều hơn lên về mặt số lượng mà còn cho thấy tính linh hoạt và hiệu quả kinh tế xã hội tổng thể ngày một cao. DNNVV đóng vai trò đặc biệt quan trọng vì nhiều lý do: tạo ra một khối lượng lớn hàng hóa và dịch vụ cho nền kinh tế, tạo sự cạnh tranh lành mạnh, góp phần tập trung vốn của xã hội tạo ra những cơ sở vật chất ban đầu, thu hút lao động. Theo Bộ kế hoạch và Đầu tư, đến tháng 5 năm 2010 số lượng doanh nghiệp khoảng 496.101 doanh nghiệp, chiếm 97% tổng số doanh nghệp, đóng góp 40%GDP hàng năm và tạo việc làm trên 50,1% lao động trong doanh nghiệp.

Theo thống kê có hơn 39.000 Doanh nghiệp tham gia xuất khẩu, trị giá xuất khẩu chiếm hơn 25% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước. Qua đó thể hiện sự đặc biệt quan trọng của các DNNVV như sau:  Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp. Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng quốc gia và tạo việc làm là rất đáng ghi nhận.  Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: Phần lớn nền kinh tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn.

Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định. Do đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế.  Làm cho nền kinh tế năng động: vì doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh hoạt động. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4  Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh.

 Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt ở khắp các địa phương và đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và công ăn việc làm ở địa phương.4 Đặc thù cung cấp dịch vụ ngân hàng đối với DNNVV Cung cấp dịch vụ Ngân hàng đối với DNNVV có ý nghĩa quan trọng trong việc cung ứng dịch vụ ngân hàng. Hiện tại các NHTM chưa có dịch vụ ngân hàng đặc thù cung cấp đối với DNNVV, chủ yếu cung cấp là các dịch vụ truyền thống và một số dịch vụ ngân hàng hiện đại (directbanking, homebanking, BSMS, thẻ.5 Sự khác biệt cung cấp dịch vụ ngân hàng BIDV đối với DNNVV so với DN lớn và DNNVV của các NHTM khác + Đối với Doanh nghiệp lớn: Hiện tại BIDV cung cấp dịch vụ ngân hàng đối với DNNVV chủ yếu cung cấp là các dịch vụ truyền thống. Tuy nhiên trong dịch vụ cấp tín dụng có qui trình xếp hạng tín dụng nội bộ riêng cho DNNVV và áp dụng lãi suất vay thấp hơn so với các DN lớn. + Đối với DNNVV của các NHTM khác: BIDV ngoài việc đẩy mạnh cung cấp dịch vụ ngân hàng truyền thống còn cung cấp dịch vụ ngân hàng hiện đại cho các DNNVV xuất khẩu, công nghiệp chế biến, xây lắp như dịch vụ: hoán đổi tiền tệ chéo, hoán đổi lãi suất, phát hành trái phiếu doanh nghiệp với mức lãi suất cạnh tranh… 1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ ngân hàng BIDV nói chung và DNNVV nói riêng.

Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ ngân hàng nói chung như: Môi trường pháp lý và các chính sách về dịch vụ ngân hàng của nhà nước; tình hình tài chính, cơ cấu mô hình tổ chức và năng lực quản trị, điều hành, nguồn nhân lực, TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 công nghệ ngân hàng, lãi suất và phí dịch vụ, tiếp thị, quảng bá dịch vụ ngân hàng, mạng lưới giao dịch của BIDV phải đáp yêu cầu phát triển dịch vụ ngân hàng. Ngoài các yếu tố ảnh hưởng chung đến phát triển dịch vụ ngân hàng còn các yếu tố ảnh hưởng riêng đến phát triển dịch vụ ngân hàng đến với DNNVV như: Tình hình tài chính, các báo cáo tài chính và tài sản đảm bảo của DNNVV và chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng; biểu phí áp dụng đối với DNNVV phù hợp.3 SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 Đối với ngân hàng thương mại - Thứ nhất, nhằm thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với ngân hàng. Phát triển các dịch vụ ngân hàng nghĩa là ngân hàng tạo ra các dịch vụ mới trên cơ sở tận dụng được tối đa nguồn lực hiện có nhằm tối thiểu hóa rủi ro, mở rộng cơ hội kinh doanh và tăng ưu thế trong cạnh tranh. Hơn nữa phát triển các dịch vụ mới như: thẻ thanh toán, dịch vụ ngân hàng tại nhà (home banking), BSMS, thu chi hộ, các thị trường phái sinh, hoán đổi tiền tệ chéo… Tuy không mang lại thu nhập chính như hoạt động tín dụng – đầu tư nhưng nếu ngân hàng cung ứng các dịch vụ phong phú đa dạng đáp ứng đầy đủ những yêu cầu của khách hàng nhằm thu hút khách hàng đến với ngân hàng từ đó sẽ tạo được vị thế, niềm tin, nâng cao thương hiệu của mình trên thị trường.

- Thứ hai, nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng và phong phú. Phát triển các dịch vụ, theo đó ngân hàng mở rộng hoạt động thị trường, phân khúc thị trường, mở rộng qui mô và nâng cao chất lượng của từng loại dịch vụ, đa dạng hóa dịch vụ nhằm đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của khách hàng ngày càng gia tăng cũng như việc thu hút khách hàng đến với ngân hàng trong điều kiện hội nhập như hiện nay. - Thứ ba, góp phần chuyển dịch cơ cấu thu nhập của NHTM.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ