Luận văn thạc sĩ ueh phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh tp hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Vietcombank chi nhánh TP Hồ Chí Minh, phân tích và đề xuất giải pháp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

91
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích của đề tài

1.3. Tình hình nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu đề tài

1.6. Kết cấu đề tài

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

2.1.1. Hoạt động huy động vốn

2.1.2. Hoạt động tín dụng

2.1.3. Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

2.2. Tổng quan về các dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng thương mại

2.2.1. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng bán lẻ

2.2.2. Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ

2.2.3. Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong nền kinh tế thị trường

2.2.4. Các dịch vụ ngân hàng bán lẻ

2.3. Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại

2.3.1. Khái niệm về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ

2.3.2. Những tiêu chí phản ánh sự phát triển của dịch vụ NHBL

2.3.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ NHBL

2.4. Một số kinh nghiệm về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ và bài học cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

2.4.1. Kinh nghiệm về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của một số ngân hàng trên thế giới và Việt Nam

2.4.2. Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Khái quát về tình hình hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

3.2. Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

3.3. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

3.4. Thực trạng phát triển dịch vụ NHBL tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2012

3.5. Dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

3.6. Dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

3.7. Tổ chức thực hiện phân phối dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

3.8. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ NHBL tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

3.9. Đánh giá dịch vụ NHBL tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

4. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

4.1. Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ

4.1.1. Định hướng phát triển dịch vụ NHBL của các NHTM ở Việt Nam hiện nay

4.1.2. Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

4.1.3. Định hướng phát triển dịch vụ NHBL tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

4.2. Mục tiêu và cơ sở xây dựng giải pháp phát triển dịch vụ NHBL

4.3. Các giải pháp phát triển dịch vụ NHBL tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

4.3.1. Phát triển dịch vụ huy động vốn

4.3.2. Phát triển dịch vụ tín dụng

4.3.3. Mở rộng dịch vụ thanh toán

4.3.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

4.3.5. Hoàn thiện mô hình ngân hàng bán lẻ

4.3.6. Tăng cường công tác tư vấn và hỗ trợ khách hàng

4.3.7. Giải pháp hỗ trợ từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Dịch Vụ Ngân Hàng Bán Lẻ Tại Vietcombank TP

Dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Vietcombank TP.HCM đang trở thành một trong những lĩnh vực phát triển mạnh mẽ nhất. Với sự cạnh tranh ngày càng gia tăng trong ngành ngân hàng, Vietcombank đã xác định phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ là một trong những chiến lược quan trọng. Điều này không chỉ giúp ngân hàng mở rộng thị trường mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng.

1.1. Khái Niệm Dịch Vụ Ngân Hàng Bán Lẻ

Dịch vụ ngân hàng bán lẻ bao gồm các sản phẩm tài chính dành cho cá nhân và hộ gia đình. Các dịch vụ này thường bao gồm tài khoản tiết kiệm, cho vay tiêu dùng, và thẻ tín dụng. Mục tiêu chính là cung cấp các giải pháp tài chính linh hoạt và tiện lợi cho khách hàng.

1.2. Vai Trò Của Vietcombank Trong Ngành Ngân Hàng Bán Lẻ

Vietcombank đóng vai trò quan trọng trong việc định hình thị trường ngân hàng bán lẻ tại TP.HCM. Ngân hàng không chỉ cung cấp dịch vụ tài chính mà còn tạo ra các sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt.

II. Thách Thức Trong Phát Triển Dịch Vụ Ngân Hàng Bán Lẻ Tại Vietcombank

Mặc dù Vietcombank đã có những bước tiến đáng kể trong phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như nợ xấu, sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng đang đặt ra áp lực lớn cho ngân hàng.

2.1. Vấn Đề Nợ Xấu Tại Vietcombank

Nợ xấu là một trong những vấn đề nghiêm trọng mà Vietcombank phải đối mặt. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn làm giảm uy tín của ngân hàng trong mắt khách hàng.

2.2. Cạnh Tranh Từ Các Ngân Hàng Khác

Sự gia tăng của các ngân hàng mới và các công ty fintech đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Vietcombank cần phải cải thiện dịch vụ và sản phẩm để giữ chân khách hàng.

III. Phương Pháp Phát Triển Dịch Vụ Ngân Hàng Bán Lẻ Tại Vietcombank

Để phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, Vietcombank cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng mạng lưới phân phối là những yếu tố quan trọng.

3.1. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Dịch Vụ Ngân Hàng

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện trải nghiệm khách hàng. Vietcombank đã đầu tư vào các hệ thống ngân hàng điện tử và ứng dụng di động để phục vụ khách hàng tốt hơn.

3.2. Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Khách Hàng

Chất lượng dịch vụ là yếu tố quyết định sự thành công của ngân hàng. Vietcombank cần đào tạo nhân viên và cải thiện quy trình phục vụ để đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả nhu cầu của khách hàng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Tại Vietcombank

Các nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại Vietcombank đã cho thấy những kết quả tích cực trong phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Những cải tiến này không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Kết Quả Từ Các Dịch Vụ Ngân Hàng Bán Lẻ

Các dịch vụ như cho vay tiêu dùng và thẻ tín dụng đã ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ. Điều này cho thấy nhu cầu của khách hàng đối với các sản phẩm tài chính cá nhân đang gia tăng.

4.2. Phản Hồi Từ Khách Hàng

Phản hồi từ khách hàng là một chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả của dịch vụ. Vietcombank đã nhận được nhiều phản hồi tích cực về chất lượng dịch vụ và sự tiện lợi trong giao dịch.

V. Kết Luận Về Tương Lai Dịch Vụ Ngân Hàng Bán Lẻ Tại Vietcombank

Tương lai của dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Vietcombank TP.HCM hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Với những chiến lược đúng đắn và sự đầu tư vào công nghệ, ngân hàng có thể mở rộng thị trường và nâng cao vị thế cạnh tranh.

5.1. Định Hướng Phát Triển Dịch Vụ Ngân Hàng Bán Lẻ

Vietcombank sẽ tiếp tục tập trung vào việc phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng.

5.2. Tầm Nhìn Về Ngân Hàng Bán Lẻ Tương Lai

Vietcombank hướng đến việc trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam, với mục tiêu cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng và tối ưu hóa trải nghiệm người dùng.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh tp hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 1.1 Hoạt động huy động vốn Ngoài nguồn vốn tự có (vốn điều lệ và các quỹ), hoạt động huy động vốn có ý nghĩa quan trọng đối với NHTM trong việc tạo lập nguồn vốn để hoạt động kinh doanh. Trong hoạt động này, NHTM được sử dụng các công cụ và biện pháp mà pháp luật cho phép để huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng cho vay đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Hoạt động huy động vốn của NHTM bao gồm:  Tiền gửi của khách hàng:  Tiền gửi của tổ chức kinh tế: Tiền gửi không kỳ hạn: là khoản tiền mà khách hàng gửi vào ngân hàng nhưng khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào và ngân hàng phải luôn đảm bảo yêu cầu này. Mục đích của khách hàng khi gửi tiền vào ngân hàng là an toàn và hưởng các dịch vụ ngân hàng, tạo mối quan hệ với ngân hàng.

Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức kinh tế trong tổng nguồn vốn của ngân hàng cao và nguồn vốn này có tính ổn định tương đối cao vì bao giờ các tổ chức kinh tế cũng duy trì ít nhất một số dư nhất định. Đối với nguồn vốn này ngân hàng chỉ phải trả lãi thấp nhưng chi phí phi lãi rất cao. Đó là chi phí mua và vận hành ATM, chi phí phục vụ. Tiền gửi có kỳ hạn: là khoản tiền khách hàng gửi vào ngân hàng mà có sự thỏa thuận về thời hạn trong đó khách hàng không được rút trước hạn.

Đây là nguồn vốn mà khách hàng gửi vào ngân hàng với mục đích sinh lời là chủ yếu và ngân hàng phải trả lãi cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn. Đây là nguồn vốn có tính ổn định cao nhưng thường có thời hạn ngắn vì đây là những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nguồn vốn này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng.  Tiền gửi của cá nhân và hộ gia đình: Tiền gửi không kỳ hạn: Đối với nguồn vốn này chi phí trả lãi ngân hàng bỏ ra không đáng kể nhưng chi phí phi lãi rất cao. Ở các nước phát triển thì tỷ trọng nguồn vốn này rất cao nhưng các nước đang phát triển thì tỷ trọng này lại rất thấp do người dân chưa có thói quen sử dụng các dịch vụ của ngân hàng.

Nguồn vốn từ tiền gửi không kỳ hạn của cá nhân, hộ gia đình có tính ổn thấp do nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình không ổn định, khi cần khách hàng có thể rút tiền ra bất cứ lúc nào do đó ngân hàng phải chuẩn bị sẵn một khoản tiền để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Tiền gửi có kỳ hạn: Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng với mục đích sinh lời là chủ yếu. Tiền gửi có kỳ hạn của cá nhân và hộ gia đình chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn huy động và là nguồn vốn chủ yếu để ngân hàng cho vay. Nguồn vốn này có tính ổn định cao nhất và ngân hàng phải trả lãi rất cao cho nguồn vốn này.

 Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá: Ngày nay trong hoạt động kinh doanh của các NHTM cạnh tranh là yếu tố không thể thiếu được. Các NHTM cạnh tranh nhau về lãi suất huy động đến lãi suất cho vay. Trong lĩnh vực huy động vốn, các NHTM phải luôn luôn tìm các biện pháp để có thể huy động được đủ nguồn vốn phục vụ cho nhu cầu sử dụng vốn của mình. Các NHTM không chỉ sử dụng các công cụ truyền thống để huy động vốn mà còn đưa ra các các công cụ mới có hiệu quả hơn để huy động vốn một cách dễ dàng đáp ứng nhu cầu vốn của mình và kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng đã ra đời.

Kỳ phiếu và trái phiếu là giấy tờ có giá xác nhận khoản nợ của ngân hàng với người nắm giữ. Kỳ phiếu được phát hành thường xuyên và có kỳ hạn ngắn: 3, 6. Trái phiếu thường có LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 kỳ hạn lớn hơn 1 năm. Việc phát hành kỳ phiếu, trái phiếu có ưu thế: giúp ngân hàng huy động được đúng số lượng vốn cần thiết và có thời hạn đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng.

Tuy nhiên chi phí của nguồn vốn này tương đối cao do ngân hàng phải trả lãi cao hơn các hình thức huy động truyền thống.  Huy động vốn qua đi vay  Vay TCTD khác: Trong quá trình hoạt động ngân hàng có thể vay các TCTD khác thông qua thị trường tiền tệ liên ngân hàng. Chi phí của nguồn vốn này thường cao và thời gian sử dụng thường ngắn. Các ngân hàng cho nhau vay dưới các hình thức: vay qua đêm, vay kỳ hạn, hợp đồng gia hạn.

 Vay NHTƯ: NHTƯ cho NHTM vay dưới hình thức chiết khấu giấy tờ có giá. Mục đích cho vay của NHTƯ với NHTM là: thực thi chính sách tiền tệ, đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng. Chi phí của nguồn vốn này cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách tiền tệ của NHTƯ: giả sử khi NHTƯ muốn tăng mức cung ứng tiền thì NHTƯ sẽ giảm mức lãi suất chiết khấu từ đó sẽ kích thích các NHTM vay NHTƯ nhiều hơn do đó tăng khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế thúc đẩy kinh tế phát triển và ngược lại.  Các hình thức huy động vốn khác: NHTM có thể tiếp nhận nguồn vốn từ các TCTD, ngân sách nhà nước, các tổ chức tài chính quốc tế để tài trợ các chương trình, dự án phát triển kinh tế, xã hội, cải tạo môi trường môi sinh… Ngoài ra NHTM còn huy động được nguồn vốn phát sinh trong quá trình làm đại lý, chuyển tiền, các dịch vụ ngân hàng… để bổ sung nguồn vốn huy động phục vụ hoạt động kinh doanh.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Hoạt động tín dụng Hoạt động tín dụng là hoạt động cấu thành nên tài sản có và có ý nghĩa quan trọng đối với khả năng tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng. NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức và cá nhân dưới hình thức cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố giấy tờ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.  Cho vay: NHTM trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống. NHTM cho vay theo nguyên tắc đối tượng vay phải hoàn trả gốc và lãi khi khoản vay đến hạn và được kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của tổ chức, cá nhân vay vốn.

Hoạt động cho vay đi kèm với các rủi ro trong hoạt động tín dụng nên bản thân các ngân hàng được sử dụng các biện pháp đảm bảo tài sản từ các đối tượng vay như: thế chấp, cầm cố, bảo lãnh… và trích lập quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp các khoản cho vay không thu được nợ.  Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá: NHTM cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác. Trong trường hợp này, người sở hữu thương phiếu và giấy tờ có giá khác phải chuyển nhượng ngay mọi quyền lợi và lợi ích hợp pháp từ các giấy tờ có giá cho ngân hàng. Ngân hàng cũng có thể cấp tín dụng dưới hình thức cầm cố các hối phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn khác và được thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp phát sinh trong trường hợp chủ sở hữu các giấy tờ có giá đó không thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng tín dụng.

Ngoài ra NHTM có thể sử dụng các hối phiếu và chứng từ có giá đã nhận chiết khấu để tái chiết khấu vay vốn tại NHNN hay NHTM khác.  Bảo lãnh ngân hàng: NHTM được sử dụng uy tín và khả năng tài chính của mình để bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các bảo lãnh khác cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.  Cho thuê tài chính: Là loại hình tín dụng trung hạn và dài hạn, trong đó NHTM (thông qua các công ty cho thuê tài chính của mình) dùng vốn để mua tài sản, thiết bị theo yêu cầu của bên thuê và cho bên thuê thuê trong một thời gian nhất định. Bên thuê có trách nhiệm trả cho bên cho thuê tiền thuê tài sản theo những định kỳ do hai bên cùng thỏa thuận.

Tài sản thuê thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê. Khi hợp đồng cho thuê hết hiệu lực, bên thuê được quyền ưu tiên mua lại tài sản thuê theo giá thỏa thuận của hai bên.3 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ  Dịch vụ cung ứng các phương tiện thanh toán: Ngân hàng thực hiện cung ứng các phương tiện thanh toán cho các tổ chức và cá nhân khi đến giao dịch với ngân hàng như: Mở tài khoản tiền gửi, séc, ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán…  Dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng: NHTM được phép thanh toán trong nước thông qua hệ thống ngân hàng của mình, liên ngân hàng hoặc NHNN để đáp ứng nhu cầu thanh toán của các tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế.  Dịch vụ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý: Khi được NHTƯ chấp thuận, NHTM được thực hiện chức năng thanh toán quốc tế như: Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý, giao dịch liên quan đến L/C, chuyển tiền quốc tế, bao thanh toán quốc tế, giao dịch hàng hóa tương lai… để đáp ứng nhu cầu giao lưu kinh tế quốc tế của các cá nhân và doanh nghiệp trong xã hội.  Thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ cho các tổ chức và cá nhân.

 Phát triển các sản phẩm ngân hàng điện tử.  Các sản phẩm dịch vụ khác như tư vấn tài chính, giữ hộ tài sản, thanh toán séc… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9  Các hoạt động khác.  Góp vốn đầu tư, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác từ nguồn vốn tự có để đa dạng hóa danh mục đầu tư, hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ