CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ 1. Những vấn đề cơ bản về dịch vụ ngân hàng bán lẻ Dịch vụ NHBL là hoạt động cung ứng các sản phẩm dịch vụ tài chính cho các khách hàng cá nhân, các hộ gia đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua các kênh phân phối khác nhau nhằm thoả mãn các nhu cầu liên quan đến quá trình sử dụng nguồn tài chính. Đặc điểm dịch vụ ngân hàng bán lẻ Đối tượng phục vụ của dịch vụ NHBL lớn, số lượng sản phẩm dịch vụ NHBL rất đa dạng nhưng giá trị của từng khoản giao dịch không cao. Dịch vụ NHBL phát triển chủ yếu dựa trên nền tảng công nghệ và nguồn nhân lực.
Sự phát triển dịch vụ NHBL phụ thuộc rất nhiều vào trình độ phát triển công nghệ thông tin của nền kinh tế nói chung và mỗi ngân hàng nói riêng. Bên cạnh đó, để đưa sản phẩm dich vụ đến từng đối tượng khách hàng, ngân hàng phải có một đội ngũ nhân viên lớn và thông thạo nghiệp vụ. Dịch vụ đơn giản, dễ thực hiện: Mục tiêu của dịch vụ NHBL là các khách hàng cá nhân, nên các dịch vụ thường đơn giản, tập trung vào dịch vụ tiền gửi và tài khoản, tín dụng, thẻ, tư vấn đầu tư tài chính cá nhân. Chi phí hoạt động trung bình cao: Số lượng khách hàng tuy đông nhưng phân tán rộng khắp nên để phục vụ khách hàng, ngân hàng thường phải mở rộng mạng lưới, đầu tư giao dịch trực tuyến, rất tốn kém.
Phương thức quản lý và các hình thức tiếp thị đa dạng, phức tạp hơn dịch vụ ngân hàng bán buôn do mạng lưới khách hàng trải rộng, lượng khách hàng lớn. Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ Xét về mặt kinh tế xã hội, dịch vụ ngân hàng bán lẻ có tác dụng đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, tận dụng tiềm năng to lớn về vốn để phát triển kinh tế, đồng thời giúp cải thiện đời sống dân cư, hạn chế thanh toán tiền iii mặt, góp phần tiết kiệm chi phí giao dịch xã hội qua việc tiết kiệm thời gian và chi phí giao dịch cho cả ngân hàng và khách hàng. Xét về mặt tài chính và quản trị ngân hàng, ngân hàng bán lẻ mang lại nguồn thu ổn định, chắc chắn, hạn chế rủi ro. Ngoài ra, ngân hàng bán lẻ giữ vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo nguồn vốn ổn định với chi phí vốn rẻ cho ngân hàng, góp phần đa dạng hóa hoạt động ngân hàng.
Đối với khách hàng, dịch vụ ngân hàng bán lẻ đem đến sự thuận tiện, an toàn, tiết kiệm cho khách hàng trong quá trình thanh toán và sử dụng nguồn thu nhập của mình. Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ - Sản phẩm tiền gửi - Sản phẩm tín dụng - Dịch vụ thanh toán - Phát hành và thanh toán thẻ - Dịch vụ ngân hàng điện tử - Chuyển tiền kiều hối 1. Các kênh phân phối dịch vụ ngân hàng bán lẻ - Mạng lưới chi nhánh - Hệ thống máy ATM, máy POS - Kênh ngân hàng điện tử - Kios ngân hàng 1. Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ 1.
Điều kiện để phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ Điều kiện về môi trường pháp lý: Để các ngân hàng thương mại có thể cung cấp dịch vụ ngân hàng bán lẻ tới khách hàng, cần có môi trường pháp lý chặt chẽ và thuận lợi cho việc phát triển sản phẩm, dịch vụ, đặc biệt là các sản phẩm ngân hàng hiện đại. iv Điều kiện về công nghệ: Công nghệ thông tin đóng vai trò như một phương tiện để thực hiện mảng dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Việc ứng dụng các thành tựu công nghệ thông tin hiện đại và phù hợp sẽ quyết định sự thành công của các ngân hàng trong việc triển khai cung ứng các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Điều kiện mạng lưới kênh phân phối: Cung cấp dịch vụ ngân hàng bán lẻ đòi hỏi các ngân hàng phải có mạng lưới chi nhánh rộng khắp, đồng thời phát triển các kênh phân phối từ xa hiện đại.
Điều kiện về con người: Để tiếp nhận và sử dụng dịch vụ ngân hàng, trước hết mức sống của người dân là điều kiện tiên quyết. Thêm nữa, là sự hiểu biết của người dân về các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ, tức là trình độ dân trí cũng có vai trò quyết định đến sự phổ biến sản phẩm của các ngân hàng trong việc tiếp cận thị trường. Thứ ba, để cung cấp dịch vụ ngân hàng bán lẻ, đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải có một đội ngũ cán bộ đông đảo được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ. Các tiêu chí phản ánh sự phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ Sự đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ: Phản ánh mức độ ứng dụng công nghệ của mỗi ngân hàng trong việc phát triển sản phẩm, dịch vụ để cung cấp, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng.
Tiện tích sản phẩm: tiện ích sản phẩm là tiêu chí quan trọng để khách hàng đánh giá mức độ hiện đại của sản phẩm và lựa chọn sử dụng sản phẩm. Chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ: Chất lượng dịch vụ là yếu tố tiên quyết để giữ chân khách hàng, duy trì và phát triển thị phần của mỗi ngân hàng. Thị phần chiếm lĩnh trên thị trường: Phản ánh mức độ xâm nhập thị trường của mỗi ngân hàng, đánh giá mức độ chấp nhận của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng.3 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ trên thế giới v Trong xu thế cạnh tranh khốc liệt hiện nay mỗi ngân hàng đều phải tìm hiểu và tự rút ra bài học kinh nghiệm cho riêng mình. Tại Ngân hàng SBI Ấn Độ: Kinh nghiệm phát triển dịch vụ NHBL thông qua ứng dụng công nghệ hiện đại tại Ấn Độ Tại ngân hàng BNP Paribas Pháp: Kinh nghiệm phát triển dịch vụ NHBL thông qua tái cơ cấu tổ chức hệ thống Tại các ngân hàng Thái Lan: Kinh nghiệm quản trị rủi ro và phát triển tín dụng tiêu dùng Qua những thành tựu mà các ngân hàng trên thế giới đạt đươc, Ngân hàng đầu tư và phát triển cần chú trọng ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin phục vụ cho việc đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ, phát triển các sản phẩm tiện ích có hàm lượng công nghệ cao đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Tăng cường hợp tác, trao đổi thông tin, tranh thủ tối đa sự trợ giúp về vốn và công nghệ của các tổ chức quốc tế. Nâng cao quản trị rủi ro có thể làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Xây dựng quy trình tác nghiệp dịch vụ NHBL theo chuẩn mực quốc tế. Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng vi CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NINH BÌNH 2.
Lịch sử hình thành và phát triển hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ninh Bình. Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Ninh Bình được thành lập theo quyết định số 27/QĐ-NH9 ngày 29/1/1992, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/4/1992. Giai đoạn từ năm 1992 đến năm 1994: Tại thời điểm tái lập tỉnh, tổng dư nợ 7. Nguồn vốn huy động tại chỗ mới đạt 397 trđ, chủ yếu là tiền gửi thanh toán của các TCKT.
Từ năm 1992 đến năm 1994, Chi nhánh đã cấp phát 156 tỷ đồng cho 160 công trình và hạng mục công trình. Giai đoạn từ năm 1995 đến năm 2007: Chi nhánh thực hiện chức năng kinh doanh đa năng tổng hợp theo nguyên tắc “đi vay để cho vay”. Hoạt động chủ yếu chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư phát triển, xây dựng, củng cố cơ sở hạ tầng, phục vụ việc mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Chỉ tiêu huy động vốn tại thời điểm 31/8/2006 là 489.774 triệu đồng, tổng dư nợ cho vay năm 2006 là 953.
Từ năm 2008 đến nay: Đến nay cơ cấu tổ chức của BIDV Ninh Bình giữ nguyên như sau: Ban giám đốc, khối quan hệ khách hàng, Khối quản lý rủi ro, khối tác nghiệp, Khối quản lý nội bộ, Khối trực thuộc. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động cung cấp dịch vụ NHBL của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ninh Bình. Trước năm 2007 là giai đoạn nền kinh tế phát triển toàn diện trên các mặt tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nghiệp vụ NHBL. Từ cuối năm 2007 và đầu 2008, những bất ổn lớn về tài chính- tiền tệ đã xuất hiện ảnh hưởng toàn diện tới mọi mặt đời sống kinh tế- xã hội dẫn đến hoạt động tín dụng bán lẻ của các ngân hàng gần như ngừng trệ.
Tới cuối năm 2008, Chính vii phủ đã chuyển sang thực hiện chính sách kích cầu đầu tư và tiêu dùng, do đó các NHTM đều từng bước bắt đầu mở rộng và phát triển hoạt động NHBL. Trên địa bàn tỉnh hiện nay có 02 NHTM quốc doanh; 06 ngân hàng cổ phần. Vì vậy, dịch vụ NHBL của Ngân hàng ĐT&PT Ninh Bình luôn phải chịu sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng, 2. Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ninh Bình 2.
Các kênh cung cấp sản phẩm dịch vụ Đến năm 2010, Chi nhánh có hai phòng giao dịch trực thuộc là PGD Tam Điệp và PGD Gián Khẩu, hai quỹ tiết kiệm, tuy nhiên lợi nhuận đạt được của mạng lưới chi nhánh vẫn còn ở mức khiêm tốn. Với hệ thống 08 máy ATM, 03 điểm chấp nhận thẻ POS cung cấp các dịch vụ truy vấn thông tin tài khoản cá nhân, thông tin về các dịch vụ ngân hàng qua kênh ngân hàng trực tuyến Direct Banking, Internet Banking và kênh điện thoại di động Mobile Banking. Các sản phẩm dịch vụ NHBL Sản phẩm tiền gửi: bao gồm tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm. Sản phẩm tiền gửi đa dạng, linh hoạt phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
Sản phẩm tín dụng: Bao gồm: Sản phẩm cho vay kinh doanh cá nhân, hộ gia đình. Cho vay cầm cố Giấy tờ có giá, Thẻ tiết kiệm. Sản phẩm thấu chi tài khoản tiền gửi cho cán bộ công nhân viên. Sản phẩm dịch vụ thẻ: cuối năm 2010 đã thu hút được 5.387 khách hàng cá nhân, hoạt động kinh doanh thẻ mở ra một hướng mới cho việc huy động vốn, giúp giảm lãi suất đầu vào cho ngân hàng.