Luận văn thạc sĩ ueh phát triển song hành dịch vụ ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng ngoại thương chi nhánh tp hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích sự phát triển song hành giữa ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ tại Vietcombank chi nhánh TP Hồ Chí Minh.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2008

124
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN BUÔN VÀ NGÂN HÀNG BÁN LẺ

1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại

1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại

1.1.2.1. Chức năng trung gian tín dụng
1.1.2.2. Chức năng trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán
1.1.2.3. Chức năng cung ứng dịch vụ ngân hàng

1.2. Khái niệm dịch vụ ngân hàng thương mại

1.3. Dịch vụ ngân hàng bán buôn

1.3.1. Khái niệm ngân hàng bán buôn

1.3.2. Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng bán buôn

1.3.3. Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán buôn

1.3.3.1. Đối với nền kinh tế
1.3.3.2. Đối với các ngân hàng thương mại
1.3.3.3. Đối với khách hàng

1.3.4. Các dịch vụ ngân hàng bán buôn chủ yếu

1.3.4.1. Huy động vốn
1.3.4.2. Dịch vụ thanh toán
1.3.4.3. Kinh doanh ngoại tệ
1.3.4.4. Dịch vụ ngân quỹ
1.3.4.5. Dịch vụ khác

1.4. Dịch vụ ngân hàng bán lẻ

1.4.1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ

1.4.2. Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ

1.4.3. Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ

1.4.3.1. Đối với nền kinh tế
1.4.3.2. Đối với các ngân hàng thương mại
1.4.3.3. Đối với khách hàng

1.4.4. Các dịch vụ ngân hàng bán lẻ chủ yếu

1.4.4.1. Huy động vốn
1.4.4.2. Dịch vụ thanh toán
1.4.4.3. Dịch vụ ngân hàng điện tử
1.4.4.4. Dịch vụ khác

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN BUÔN VÀ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI VCBHCM GIAI ĐOẠN 2004 - 2008

2.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển VCBHCM

2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của VCBHCM trong giai đoạn 2004 – 2008

2.3. Đánh giá về kết quả hoạt động kinh doanh của VCBHCM

2.4. Đánh giá về thị phần hoạt động của VCBHCM

2.5. Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ tại VCBHCM giai đoạn 2004 -2008

2.5.1. Huy động vốn

2.5.1.1. Về tốc độ tăng trưởng
2.5.1.2. Về thị phần
2.5.1.3. Về cơ cấu huy động

2.5.2. Về tốc độ tăng trưởng

2.5.3. Về thị phần

2.5.4. Về chất lượng tín dụng

2.5.5. Về cơ cấu dư nợ

2.5.6. Dịch vụ thanh toán

2.5.6.1. Thanh toán nội địa
2.5.6.2. Thanh toán quốc tế

2.5.7. Kinh doanh ngoại tệ

2.5.8. Dịch vụ ngân hàng điện tử

2.5.9. Các dịch vụ ngân hàng dành riêng cho cá nhân

2.5.9.1. Dịch vụ tài khoản cá nhân
2.5.9.2. Dịch vụ thanh toán thẻ
2.5.9.3. Dịch vụ chi trả kiều hối
2.5.9.4. Dịch vụ quản lý tiền gửi của nhà đầu tư

2.6. Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ tại VCBHCM giai đoạn 2004 - 2008

2.6.1. Những kết quả đạt được

2.6.1.1. Về dịch vụ ngân hàng bán buôn
2.6.1.2. Về dịch vụ ngân hàng bán lẻ

2.6.2. Những tồn tại, hạn chế

2.6.2.1. Về dịch vụ ngân hàng bán buôn
2.6.2.2. Về dịch vụ ngân hàng bán lẻ

2.6.3. Nguyên nhân của những tồn tại

2.6.3.1. Nguyên nhân khách quan
2.6.3.2. Nguyên nhân chủ quan

2.7. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SONG HÀNH DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN BUÔN VÀ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI VCBHCM

3.1. Định hướng – mục tiêu trong tương lai của VCB

3.2. Chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng của VCB đến năm 2010

3.3. Định hướng chung của VCBHCM tới năm 2010

3.4. Kế hoạch kinh doanh năm 2008 của VCBHCM

3.5. Phương hướng, nhiệm vụ của VCB

3.6. Kế hoạch, mục tiêu

3.7. Các giải pháp phát triển song hành hoạt động ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ tại VCBHCM

3.7.1. Nhóm giải pháp chung

3.7.1.1. Nhóm giải pháp phát triển hoạt động chăm sóc khách hàng
3.7.1.2. Nhóm giải pháp tăng cường công tác quảng bá, tiếp thị sản phẩm
3.7.1.3. Nhóm giải pháp phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng trọn gói
3.7.1.4. Nhóm giải pháp về nhân sự

3.7.2. Nhóm giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn

3.7.2.1. Hoàn thiện và tăng trưởng các dịch vụ đã có
3.7.2.2. Phát triển các dịch vụ mới
3.7.2.3. Thành lập bộ phận chăm sóc khách hàng VIP
3.7.2.4. Tăng cường tiếp thị các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

3.7.3. Nhóm giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ

3.7.3.1. Hoàn thiện và tăng trưởng các dịch vụ đã có
3.7.3.2. Phát triển các dịch vụ mới
3.7.3.3. Mở rộng mạng lưới kênh phân phối
3.7.3.4. Tăng cường tiếp thị các DNVVN

3.8. Kiến nghị Hội sở chính VCB

3.8.1. Xây dựng chiến lược sản phẩm dịch vụ theo định hướng khách hàng

3.8.2. Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin phù hợp, an toàn

3.8.3. Hiện đại hóa quy trình nghiệp vụ

3.8.4. Có chế độ đãi ngộ tương xứng, chế độ thưởng phạt nghiêm minh

3.8.5. Thực hiện tốt việc phân cấp, phân quyền cho các chi nhánh cấp 1

3.8.6. Đổi mới mô hình hoạt động và cơ chế quản trị điều hành

3.9. Kiến nghị với Chính phủ, NHNN và các cơ quan ban ngành

3.10. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ

Ngân hàng Ngoại thương TP.HCM (VCBHCM) đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ. Sự phát triển này không chỉ đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của thành phố. Dịch vụ ngân hàng bán buôn thường phục vụ cho các doanh nghiệp lớn, trong khi dịch vụ ngân hàng bán lẻ tập trung vào khách hàng cá nhân. Việc phát triển song hành hai loại dịch vụ này giúp VCBHCM tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao khả năng cạnh tranh.

1.1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ

Dịch vụ ngân hàng bán buôn bao gồm các hoạt động như huy động vốn, thanh toán và kinh doanh ngoại tệ. Ngược lại, dịch vụ ngân hàng bán lẻ tập trung vào các sản phẩm như tài khoản cá nhân, thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng điện tử. Sự khác biệt này tạo ra những cơ hội và thách thức riêng cho từng loại hình dịch vụ.

1.2. Vai trò của ngân hàng Ngoại thương TP.HCM

VCBHCM không chỉ là một trong những ngân hàng lớn nhất tại Việt Nam mà còn có vai trò chủ đạo trong việc cung cấp dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ. Ngân hàng này đã có những bước tiến đáng kể trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ và mở rộng mạng lưới khách hàng.

II. Thách thức trong phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ

Mặc dù có nhiều cơ hội, VCBHCM cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ. Cạnh tranh từ các ngân hàng nước ngoài và sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ là những yếu tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển này. Để tồn tại và phát triển, ngân hàng cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ và áp dụng công nghệ mới.

2.1. Cạnh tranh từ ngân hàng nước ngoài

Sự gia nhập của các ngân hàng nước ngoài vào thị trường Việt Nam đã tạo ra áp lực lớn cho VCBHCM. Các ngân hàng này thường có nguồn lực tài chính mạnh và công nghệ tiên tiến, điều này khiến VCBHCM phải nỗ lực hơn trong việc cải thiện dịch vụ.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ và sự tiện lợi. VCBHCM cần phải nắm bắt xu hướng này để phát triển các sản phẩm dịch vụ phù hợp, từ đó thu hút và giữ chân khách hàng.

III. Phương pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ hiệu quả

Để phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ, VCBHCM cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc cải tiến quy trình làm việc, nâng cao chất lượng dịch vụ và đầu tư vào công nghệ là những yếu tố quan trọng. Ngoài ra, ngân hàng cũng cần chú trọng đến việc đào tạo nhân viên để nâng cao kỹ năng phục vụ khách hàng.

3.1. Cải tiến quy trình làm việc

Việc tối ưu hóa quy trình làm việc giúp ngân hàng giảm thiểu thời gian xử lý giao dịch và nâng cao trải nghiệm của khách hàng. Điều này có thể đạt được thông qua việc áp dụng công nghệ thông tin và tự động hóa các quy trình.

3.2. Đầu tư vào công nghệ ngân hàng

Công nghệ ngân hàng hiện đại như ngân hàng điện tử và ứng dụng di động đang trở thành xu hướng. VCBHCM cần đầu tư vào các giải pháp công nghệ này để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại VCBHCM

Kết quả nghiên cứu cho thấy VCBHCM đã có những bước tiến đáng kể trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ. Các dịch vụ này không chỉ đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của thành phố. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết để nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.1. Kết quả đạt được trong giai đoạn 2004 2008

Trong giai đoạn 2004-2008, VCBHCM đã đạt được nhiều thành tựu trong việc mở rộng dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ. Tăng trưởng doanh thu và số lượng khách hàng là những chỉ số quan trọng cho thấy sự phát triển này.

4.2. Những tồn tại và hạn chế

Mặc dù có nhiều thành công, VCBHCM vẫn gặp phải một số tồn tại như chất lượng dịch vụ chưa đồng đều và sự thiếu hụt trong việc tiếp cận công nghệ mới. Những vấn đề này cần được giải quyết để nâng cao năng lực cạnh tranh.

V. Kết luận và tương lai của dịch vụ ngân hàng tại VCBHCM

Tương lai của dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ tại VCBHCM phụ thuộc vào khả năng thích ứng với thị trường và nhu cầu khách hàng. Việc phát triển bền vững và cải tiến liên tục sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh. Đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ là những yếu tố then chốt cho sự thành công trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

VCBHCM cần xác định rõ định hướng phát triển cho các dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ. Việc mở rộng mạng lưới và cải thiện chất lượng dịch vụ sẽ là những ưu tiên hàng đầu.

5.2. Tầm nhìn dài hạn cho ngân hàng

Tầm nhìn dài hạn của VCBHCM là trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam, cung cấp dịch vụ ngân hàng đa dạng và chất lượng cao. Điều này đòi hỏi ngân hàng phải không ngừng đổi mới và cải tiến.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh phát triển song hành dịch vụ ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng ngoại thương chi nhánh tp hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN BUÔN VÀ NGÂN HÀNG BÁN LẺ 1. Tổng quan về ngân hàng thương mại 1. Khái niệm ngân hàng thương mại NHTM là tổ chức trung gian tài chính có vị trí quan trọng nhất và có số lượng rất lớn trong nền kinh tế. Sự có mặt của NHTM trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế xã hội đã chứng minh rằng: ở đâu có một hệ thống NHTM phát triển thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế xã hội và ngược lại.

Theo Luật các TCTD Việt Nam, do Quốc hội khóa X thông qua vào ngày 12/12/1997 thì “NHTM là một loại hình TCTD được thực hiện toàn bộ hoạt động NH và các hoạt động khác có liên quan”. Trong đó hoạt động NH được định nghĩa trong Luật NHNN cũng do Quốc hội khóa X thông qua cùng ngày:“Hoạt động NH là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ NH với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”. NHTM là loại NH giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ NH cho các đối tượng nói trên. Nhờ vào hệ thống NHTM mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trung lại với số lượng đủ lớn để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân nhằm mục đích phục vụ phát triển kinh tế xã hội.

Chức năng của ngân hàng thương mại 1. Chức năng trung gian tín dụng Đây là chức năng cơ bản nhất của NHTM và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển. Để thực hiện chức năng này, NHTM huy động và tập trung các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế (chủ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -2- yếu là các khoản tiết kiệm từ các hộ gia đình) để hình thành nguồn vốn cho vay đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế. Với chức năng này, NHTM thực sự là một cầu nối giữa những người có tiền muốn cho vay hoặc muốn gửi tiền với những người thiếu vốn cần vay.

NHTM thực hiện chức năng này theo nguyên tắc “hoàn trả” vô điều kiện (bất kể người đi vay sử dụng vốn có hiệu quả hay không). Nhờ vậy, NHTM đã góp phần tạo lợi ích công bằng cho cả ba bên: người gửi tiền, NH và người vay. Chức năng trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán Theo Mác “Công việc của người thủ quỹ chính là ở chỗ làm trung gian để thanh toán. Khi NH xuất hiện thì chức năng này được chuyển giao sang cho NH”.

Với chức năng này, NHTM thay mặt các khách hàng để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng, giữa người mua và người bán…để hoàn tất các quan hệ kinh tế thương mại giữa họ với nhau. Trong khi làm trung gian thanh toán, NHTM tạo ra các công cụ lưu thông tín dụng và độc quyền quản lý các công cụ đó, nhờ vậy đã tiết kiệm được cho xã hội rất nhiều về chi phí lưu thông. Nhiệm vụ cụ thể của chức năng này bao gồm: − Mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho các tổ chức và cá nhân − Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng − Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng Ngày nay, có thể nói rằng hoạt động thanh toán chiếm một vị trí quan trọng trong hoạt động của NHTM. Nó tạo điều kiện cho nhiều dịch vụ khác phát triển dễ dàng hơn, đồng thời nó tiết kiệm một khối lượng lớn tiền mặt trong lưu thông.

Chu chuyển tiền tệ ngày nay chủ yếu thông qua hệ thống NHTM và do vậy chỉ khi chức năng trung gian thanh toán được hoàn thiện thì vai trò của NHTM sẽ được nâng cao hơn với tư cách là người thủ quỹ của xã hội. Chức năng cung ứng dịch vụ ngân hàng Nhằm đáp ứng các nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng có liên quan đến các hoạt động NH, các NHTM còn thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ NH. Các dịch vụ này có tác dụng hỗ trợ các mặt hoạt động chính của NH, điển hình như tín LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nhiệm vụ cụ thể của chức năng này bao gồm: (i) dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền nhanh quốc nội; (ii) dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh quốc tế; (iii) dịch vụ ủy thác (bảo quản, thu hộ, chi hộ…); (iv) dịch vụ tư vấn đầu tư, cung cấp thông tin; (v) dịch vụ NH điện tử.

Chỉ có NHTM mới có thể thực hiện các dịch vụ NH một cách trọn vẹn và đầy đủ nhờ có những ưu thế riêng như hệ thống mạng lưới rộng khắp, mối quan hệ với nhiều khách hàng và hệ thống thông tin hiện đại. Thông qua chức năng này, NHTM không những đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng mà còn hỗ trợ tích cực cho các NH thực hiện tốt hơn chức năng thứ nhất và thứ hai. Khái niệm dịch vụ ngân hàng thương mại Cho đến nay, khái niệm dịch vụ NH chưa được định nghĩa một cách cụ thể trong bất kỳ từ điển nào. Mỗi quốc gia đều có những cách hiểu khác nhau về dịch vụ NH.

Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), dịch vụ tài chính là bất kỳ dịch vụ nào có tính chất tài chính được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ tài chính. Dịch vụ tài chính bao gồm mọi dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ liên quan tới bảo hiểm, mọi dịch vụ NH và dịch vụ tài chính khác (ngoại trừ bảo hiểm). Như vậy, dịch vụ NH được đặt trong nội hàm của dịch vụ tài chính. Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) của WTO cũng không nêu khái niệm dịch vụ mà thay vào đó là liệt kê dịch vụ thành 12 ngành lớn.

Mỗi ngành lớn lại được chia ra các phân ngành nhỏ (55 phân ngành) và mỗi phân ngành lại liệt kê các hoạt động dịch vụ cụ thể chi tiết (155 phân ngành). Các dịch vụ NH, theo GATS, là: nhận tiền gửi, cho vay, cho thuê tài chính, chuyển tiền và thanh toán thẻ, séc,…, bảo lãnh và cam kết, mua bán các công cụ thị trường tài chính, phát hành chứng khoán, môi giới tiền tệ, quản lý tài sản, dịch vụ thanh toán và bù trừ, cung cấp và chuyển giao thông tin tài chính, dịch vụ tư vấn, trung gian và hỗ trợ về tài chính. Đây là những cơ sở thích hợp cho việc xúc tiến đàm phán về mở cửa thị trường dịch vụ quốc tế. Ở nước ta, đến nay vẫn chưa có sự minh định rõ ràng về dịch vụ NH.

Có không ít quan điểm cho rằng: dịch vụ NH không thuộc phạm vi kinh doanh tiền tệ và các hoạt động nghiệp vụ NH theo chức năng của một trung gian tài chính (như cho vay, huy động tiền gửi…) mà chỉ những hoạt động không thuộc nội dung nói trên mới gọi là LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -4- dịch vụ NH. Một số khác lại cho rằng tất cả hoạt động NH phục vụ cho DN và công chúng đều là dịch vụ NH. Theo Luật các TCTD do NHNN Việt Nam ban hành, dịch vụ NH cũng không được định nghĩa và giải thích cụ thể. Tại khoản 1 và khoản 7, điều 20 thì hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ NH bao hàm cả 3 nội dung : nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán, nhưng đâu là kinh doanh tiền tệ và đâu là dịch vụ NH thì vẫn chưa được phân định rõ ràng.

Đây là một trong những điểm bất cập của Luật các TCTD. Tóm lại, hiện nay ở Việt Nam vẫn chưa có sự thống nhất về khái niệm cũng như danh mục các chỉ tiêu về dịch vụ NH trong các văn bản luật. Tuy nhiên Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ và Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ (AFAS) đã được xây dựng trên các nguyên tắc chuẩn mực của WTO nên hầu như các nội dung và phương pháp phân loại dịch vụ tài chính (trong đó có dịch vụ NH) tương tự như WTO. Kết hợp với thực tế cung cấp các dịch vụ NH tại các NHTM Việt Nam, tác giả thống nhất cách hiểu về dịch vụ NH như sau: Dịch vụ NH theo nghĩa rộng là toàn bộ hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối…của hệ thống NH cung ứng cho nền kinh tế.

Dịch vụ ngân hàng bán buôn 1. Khái niệm về ngân hàng bán buôn Khái niệm NHBB (wholesale banking) được sử dụng lần đầu vào cuối thập kỷ 60 của thế kỷ 20 ở Anh (David Cox, Shelagh Hefernan ở Anh, George H. Hempel, Linda Allen ở Mỹ). Do sự hình thành và phát triển của các thị trường vốn bán buôn, các NH khi đó đã bắt đầu tham gia vào các thị trường này và thực hiện các khoản cho vay với số tiền đã đi vay được, mang lại sự phát triển của nghiệp vụ NHBB.

NHBB là thuật ngữ dùng cho các giao dịch giữa NH và khách hàng lớn (công ty) hoặc giao dịch với những khoản tiền lớn (tiền gửi lên tới hàng trăm ngàn và cho vay tới hàng triệu đô la hoặc bảng Anh). Thuật ngữ bán buôn còn chỉ cả những giao dịch giữa các NH thực hiện qua thị trường liên NH tách biệt khỏi khách hàng – có thể được hiểu là bán buôn “thật sự” trong ngôn ngữ của thương mại. Hoạt động NHBB ra đời gắn liền với sự phát triển của các thị trường bán buôn, sau đó theo sự phát triển của NH đa quốc gia và được ứng dụng linh hoạt trong tài trợ phát triển quốc tế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -5- Tùy từng điều kiện phát triển tài chính quốc gia, người ta có những định nghĩa khác nhau về NHBB.

Điển hình như: Tại Mỹ, NHBB là dịch vụ NH giữa NHTM (Merchant Bank) và các định chế tài chính. Trong đó, Merchant Bank được định nghĩa là NH kinh doanh chủ yếu (nhưng không bị giới hạn bởi) là tài trợ thương mại quốc tế, cho vay dài hạn cho các công ty và bảo lãnh phát hành. Merchant Bank không cung cấp các dịch vụ NH cho công chúng nói chung. NH ANZ (www.com) thì cho rằng NHBB là vay và cho vay với số lượng lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ