PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hoạt động ngân hàng bán buôn là hoạt động ngân hàng hiện đại, được đưa vào Việt Nam trong những năm gần đây cùng với các dự án tín dụng phát triển do các tổ chức tài chính quốc tế và các nước công nghiệp hàng đầu thế giới (WB, ADB, JBIC. Theo đó, các nhà tài trợ cung cấp hỗ trợ vốn tín dụng phát triển (ODA) cho Chính phủ Việt Nam thông qua mô hình bán buôn tín dụng để tài trợ cho các hoạt động kinh tế quy mô vừa và nhỏ, gắn với việc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, phát triển nông nghiệp, nông thôn và xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam. Kinh nghiệm bước đầu cho thấy đây là kênh thu hút vốn nước ngoài có hiệu quả, với nguồn vốn dài hạn đạt hơn 600 triệu USD với mức lãi suất từ 0%- 2%/năm, thời hạn vay từ 30-40 năm.
Cùng với việc tiếp nhận nguồn vốn, hoạt động này còn tiếp nhận trợ giúp kỹ thuật từ các nhà tài trợ dành cho Chính phủ trong việc đổi mới chính sách phát triển kinh tế, trợ giúp tăng cường năng lực thể chế cho ngân hàng bán buôn, các định chế tài chính tham gia bán lẻ và người vay cuối cùng trên phạm vi cả nước. Các báo cáo đánh giá dự án bước đầu cho thấy đây là mô hình tín dụng mang lại hiệu quả không chỉ đối với nhà tài trợ trong việc thực hiện các mục tiêu của dự án mà còn đối với ngân hàng bán buôn với khả năng sinh lời ổn định, bền vững, bảo đảm khả năng trả nợ về lâu dài của đất nước. Tại Việt Nam hiện nay mới chỉ có duy nhất một định chế tài chính đang thực hiện hoạt động ngân hàng bán buôn các dự án tín dụng quốc tế là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV). Ban Quản lý dự án (được thành lập và thực hiện tại BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 3 từ năm 2002) đã và đang triển khai 4 dự án quốc tế là chuỗi ba Dự án Tài chính Nông thôn (TCNT) I, II, III, và Dự án Chuyển đổi Nông nghiệp bền vững tại Việt Nam (VnSAT) do Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ, với tổng vốn vay hơn 600 triệu USD, các dự án đang tạo 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thành một Quỹ quay vòng khoảng hơn 9.
Như thế có thể thấy, mặc dù kết quả là khả quan, hoạt động cho vay lại nguồn vốn ODA vẫn chưa được triển khai rộng rãi trong hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam, số vốn thu hút được còn ít so với nhu cầu của nền kinh tế. Việc nghiên cứu làm rõ bản chất, chức năng và tiềm năng phát triển của hoạt động cho vay nguồn vốn ODA để đưa ra các giải pháp nhằm khai thác một cách có hiệu quả, phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế đất nước nói chung và sự phát triển của ngành Ngân hàng nói riêng có tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn. Do đó, tác giả lựa chọn thực hiện đề tài: “Phát triển dịch vụ cho vay nguồn vốn tín dụng quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam" làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình. Các câu hỏi nghiên cứu - Thế nào là hoạt động cho vay nguồn vốn tín dụng quốc tế? Có các phương thức tài trợ nguồn vốn tín dụng quốc tế nào? Vai trò của vốn tín dụng quốc tế đối với ngân hàng thương mại như thế nào? - Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động cho vay nguồn vốn tín dụng quốc tế? Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động cho vay nguồn vốn tín dụng quốc tế? - Thực trạng phát triển hoạt động dịch vụ cho vay nguồn vốn tín dụng quốc tế tại BIDV- chi nhánh Sở giao dịch 3 (SGD3) hiện nay ra sao? - Cần có những giải pháp gì để phát triển hoạt động dịch vụ cho vay nguồn vốn tín dụng quốc tế tại BIDV - SGD3.
Để thực hiện được những giải pháp này, cần những điều kiện gì? 3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu tổng quan về phát triển hoạt động cho vay nguồn vốn tín dụng quốc tế. Trong nội dung này, học viên sẽ tập trung vào xây dựng cơ sở lý thuyết và tổng quan tình hình nghiên cứu về cho vay nguồn vốn tín dụng quốc tế tại BIDV CN SGD3. - Trên cơ sở khung lý thuyết và các nhân tố các động đến phát triển hoạt động cho vay nguồn vốn tín dụng quốc tế, học viên sẽ phân tích thực trạng, chỉ ra các nguyên nhân, hạn chế cũng như đánh giá thực trạng phát triển của hoạt động cho vay nguồn vốn tín dụng quốc tế tại BIDV trong thời gian qua.
- Nhiệm vụ nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động cho vay nguồn vốn tín dụng quốc tế tại BIDV SGD3 trong thời gian tới. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: hoạt động cho vay nguồn vốn tín dụng quốc tế (ODA) cho các dự án Tài chính Nông thôn I, II, III và VNSAT tại BIDV- SGD3. - Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại BIDV- SGD3 + Về thời gian: Đề tài này được thực hiện với bộ dữ liệu thu thập được trong khoảng thời gian từ năm 2009 đến quý 2/2019. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn nhấn mạnh đến việc khảo sát thực tiễn, lấy thực tiễn so sánh với khung lý thuyết, các chỉ tiêu đánh giá cũng như các nhân tố tác động đến sự phát triển hoạt động cho vay nguồn vốn tín dụng quốc tế tại BIDV- SGD3.
Từ đó, đánh giá thực trạng về phát triển hoạt động. Luận văn sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khoa học, cụ thể như: Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; Tìm hiểu thông tin trên internet, báo chí; Phương pháp thống kê; Phương pháp phân tích, tổng hợp; Phương pháp điều tra, khảo sát,… 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phân tích tài liệu: Thông qua việc thu thập các tài liệu liên quan đến hoạt động sử dụng nguồn vốn ODA như: luật, thông tư, nghị định; tạp chí chuyên ngành của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam; báo cáo kết quả kinh doanh của BIDV - SGD3 trong một số năm gần đây; bản kế hoạch phát triển, chiến lược kinh doanh.; tác giả tiến hành phân loại tài liệu, xác định các tiêu chí cần nghiên cứu và thống kê, phân tích tài liệu thu nhận được thông qua các tiêu chí đó, đồng thời nhận định và bình luận các thông tin thu được qua việc phân tích tài liệu; từ đó rút ra kết luận và đề xuất giải pháp. - Phương pháp thống kê xã hội học: đưa ra một số bảng biểu về các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động bảng số liệu, biểu đồ, phân tích dữ liệu thứ cấp từ Tài liệu lý thuyết và báo cáo của BIDV - SGD3, các chỉ tiêu kế hoạch thời gian tới để phân tích thực trạng và xu hướng phát triển. Các phương pháp nghiên cứu sẽ được tác giả phân tích cụ thể tại Chương 2 của luận văn này.
4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY NGUỒN VỐN TÍN DỤNG QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Khái quát về tín dụng quốc tế 1. Khái niệm về nguồn vốn tín dụng quốc tế a- Khái niệm tín dụng quốc tế Tài chính quốc tế là hệ thống những quan hệ kinh tế nảy sinh giữa nhà nước hoặc các tổ chức của nhà nước với các nhà nước khác, các công dân nước ngoài và với các tổ chức quốc tế, gắn liền với các dòng lưu chuyển hàng hóa và tiền vốn trên thế giới theo những nguyên tắc nhất định (Học viện tài chính, 2012, trang 18). Tín dụng quốc tế (International credit) là một hoạt động cụ thể của tài chính quốc tế, là quan hệ vay và cho vay giữa các chủ thể kinh doanh ở các quốc gia khác nhau trên cơ sở cung cầu về vốn theo nguyên tắc hoàn trả vốn và lãi, có kỳ hạn và được đền bù nếu có sự vi phạm thỏa thuận. Tín dụng quốc tế là quan hệ vay mượn sử dụng vốn lẫn nhau giữa các nước được thực hiện thông qua chính phủ, tổ chức nhà nước, các tổ chức tài chính quốc tế, ngân hàng, công ty cá nhân, các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu.
Hiểu theo nghĩa rộng tín dụng quốc tế bao gồm các quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các nước theo nguyên tắc tín dụng, không phụ thuộc khối lượng nhiều hay ít, thời gian dài hay ngắn, có lãi hay không có lãi, đầu tư trực tiếp hay gián tiếp, tuy nhiên phải có sự bù đắp hay trả lại. b- Các hình thức tín dụng quốc tế: - Vay thương mại: Vay thương mại là hình thức vay nợ quốc tế dựa trên cơ sở quan hệ sử dụng về vốn trên thị trường, lãi suất do thị trường quyết định. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đặc điểm của hình thức này là: + Người cung cấp vốn không tham gia vào hoạt động của người vay (nhưng trước khi cho vay phải nghiên cứu tính khả thi của dự án đầu tư, có yêu cầu về bảo lãnh hoặc thế chấp các khoản vay để giảm rủi ro). + Người nhận vốn vay là các doanh nghiệp, chính phủ các nước.
+ Chủ đầu tư nước ngoài thu lợi nhuận qua lãi suất ngân hàng cố định theo khế ước vay độc lập với kết quả sử dụng vốn vay. + Tuy có những ràng buộc nhưng độ rủi ro đối với chủ đầu tư thường rất lớn trong trường hợp các bên vay bị phá sản hoặc thua lỗ. - Viện trợ phát triển chính thức (ODA): ODA là các khoản viện trợ cho vay ưu đãi của các chính phủ, các hệ thống của tổ chức Liên Hiệp Quốc, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức Tài chính quốc tế dành cho chính phủ và nhân dân các nước đang phát triển (Học viện tài chính, 2012, trang 266).