Tổng quan nghiên cứu

Thị trường ô tô Việt Nam ghi nhận sự bùng nổ mạnh mẽ với tổng lượng xe tiêu thụ đạt 154.073 xe trong 6 tháng đầu năm 2019, tăng trưởng 21,2% so với cùng kỳ năm trước theo báo cáo từ Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA). Sự gia tăng nhanh chóng của phương tiện cơ giới kéo theo nhu cầu cấp thiết về dịch vụ bảo hiểm vật chất xe ô tô nhằm phân tán rủi ro tài chính cho chủ phương tiện. Tuy nhiên, sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đặt ra thách thức lớn đối với việc mở rộng thị phần và duy trì tốc độ tăng trưởng bền vững.

Tại Công ty Bảo hiểm Vietinbank Đông Bắc (VBI Đông Bắc), nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới đóng vai trò nòng cốt khi luôn chiếm trên 80% đến 90% tổng doanh thu phí của toàn bộ nghiệp vụ bảo hiểm xe. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung vào ba nhiệm vụ trọng tâm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới; đánh giá toàn diện thực trạng phát triển dịch vụ theo chiều rộng lẫn chiều sâu tại đơn vị giai đoạn 2016 - 2018; và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược giai đoạn 2019 - 2025.

Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn thành phố Bắc Ninh và các tỉnh lân cận như Bắc Giang, Lạng Sơn trong khung thời gian từ tháng 12/2018 đến tháng 10/2019. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa quy trình giám định - bồi thường, qua đó thúc đẩy tổng doanh thu bảo hiểm đạt mốc 31.286 triệu đồng và gia tăng tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu từ 58,7% năm 2016 lên 66,5% năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng đồng thời ba nền tảng lý thuyết chủ đạo trong quản trị kinh doanh và bảo hiểm học:

  • Lý thuyết chuyển giao và chia sẻ rủi ro tài chính: Bảo hiểm vận hành dựa trên nguyên tắc lấy số đông bù số ít, chuyển hóa tổn thất không lường trước của một cá thể thành trách nhiệm tài chính của cộng đồng thông qua quỹ tài chính tập trung.
  • Mô hình chất lượng dịch vụ: Đánh giá khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế của khách hàng thông qua năm khía cạnh gồm sự tin cậy, tính đáp ứng, năng lực phục vụ, sự đồng cảm và phương tiện hữu hình.
  • Khung lý thuyết phát triển dịch vụ theo hai chiều: Phát triển theo chiều rộng phản ánh qua việc mở rộng mạng lưới phân phối, gia tăng khách hàng mới và tỷ lệ tái tục; phát triển theo chiều sâu biểu hiện qua chính sách phí linh hoạt, quy trình tinh gọn, chất lượng giám định bồi thường và mức độ thỏa mãn của khách hàng.

Các khái niệm then chốt xuyên suốt đề tài gồm: bảo hiểm vật chất xe cơ giới, khai thác nghiệp vụ bảo hiểm, giám định tổn thất hiện trường, bồi thường bảo hiểm và tỷ lệ tái tục hợp đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh và dữ liệu thống kê khách hàng của VBI Đông Bắc từ năm 2016 đến năm 2018, kết hợp báo cáo ngành từ VAMA và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp cỡ mẫu N = 100 khách hàng cá nhân và doanh nghiệp đã tham gia bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong tháng 5/2019.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện có chủ đích nhằm tiếp cận các chủ xe đã trải qua quy trình cấp đơn, giám định và thanh toán bồi thường thực tế.
  • Công cụ và phương pháp phân tích: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ mức 1 (rất không hài lòng) đến mức 5 (rất hài lòng) để đo lường cảm nhận khách hàng. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Excel thông qua phương pháp thống kê mô tả (tính số tuyệt đối, số tương đối, tỷ trọng phần trăm) và phương pháp so sánh chuỗi thời gian. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này nhằm làm rõ mối tương quan giữa năng lực thực thi quy trình nội bộ với mức độ gắn kết của khách hàng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng phát triển dịch vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại VBI Đông Bắc giai đoạn 2016 - 2018 mang lại bốn phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, quy mô doanh thu và số lượng khách hàng tăng trưởng ổn định nhưng có xu hướng chậm lại. Doanh thu toàn công ty tăng từ 20.355 triệu đồng năm 2016 lên 31.286 triệu đồng năm 2018, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 23,9%/năm. Số lượng khách hàng tham gia bảo hiểm vật chất xe tăng từ 1.550 khách hàng năm 2016 lên 2.116 khách hàng năm 2017 (tăng 36,5%), nhưng đến năm 2018 chỉ đạt 2.170 khách hàng (tăng nhẹ 2,5%).

Thứ hai, mạng lưới phân phối mở rộng mạnh mẽ qua kênh liên kết. Số điểm giao dịch ngân hàng tăng từ 30 phòng lên 35 phòng thuộc 5 chi nhánh Vietinbank trên địa bàn Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn. Hệ thống đại lý showroom và gara liên kết tăng từ 5 đơn vị năm 2016 lên 8 đơn vị năm 2018, bao gồm Toyota Bắc Ninh, Honda HanNam, Kia, Hyundai, Mazda Bắc Ninh. Kênh đại lý chiếm tỷ trọng áp đảo, đóng góp 62% đến 65% tổng doanh thu toàn chi nhánh (đạt 19.223 triệu đồng năm 2018).

Thứ ba, sự sai lệch giữa quy trình lý thuyết và thực thi thực tế trong khâu giải quyết bồi thường. Thời gian cấp đơn thực tế đạt 2 - 4 ngày, đáp ứng chuẩn quy định. Thời gian giám định hoàn tất trong 4 - 6 ngày. Tuy nhiên, thời gian giải quyết bồi thường trên thực tế kéo dài từ 7 - 10 ngày, vượt xa chuẩn quy trình ISO quy định là 5 - 6 ngày do khâu lập tờ trình và phê duyệt phương án sửa chữa qua nhiều cấp trung gian.

Thứ tư, chất lượng nhân sự được chuẩn hóa về trình độ học vấn nhưng thiếu hụt kinh nghiệm thực chiến. Tổng số lao động tăng từ 40 người năm 2016 lên 65 người năm 2018 (tăng bình quân 27,4%/năm). Trong đó, nhân sự có trình độ đại học tăng từ 28 người lên 50 người, chiếm 76,9% tổng nhân sự. Dẫu vậy, đội ngũ giám định viên hiện trường chủ yếu là lao động trẻ, thời gian đào tạo chứng chỉ chỉ kéo dài khoảng 2 tuần dẫn đến hạn chế trong xử lý các ca va chạm phức tạp.

Thảo luận kết quả

Tốc độ tăng trưởng khách hàng giảm mạnh từ mức 36,5% năm 2017 xuống 2,5% năm 2018 phản ánh sự thay đổi căn bản trong chiến lược điều hành. Giai đoạn 2016 - 2017, doanh nghiệp thực hiện chính sách giảm phí sâu để thâm nhập thị trường và thu hút tệp khách hàng vay vốn thế chấp xe từ ngân hàng mẹ Vietinbank. Đến năm 2018, khi lượng khách hàng tất toán khoản vay gia tăng, công ty chủ trương siết chặt biểu phí và tập trung vào chất lượng dịch vụ, dẫn đến sự suy giảm tốc độ mở rộng khách hàng mới.

So sánh với các doanh nghiệp đầu ngành: PJICO đạt doanh thu bảo hiểm xe cơ giới 503 tỷ đồng năm 2018 với tỷ lệ bồi thường 49% và chiếm 34% thị phần xe máy nhờ khai thác triệt để bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc. PVI sở hữu mạng lưới 25 chi nhánh, 90 văn phòng khu vực và hơn 600 đại lý chuyên nghiệp gắn liền hệ sinh thái công nghiệp dầu khí. Trong khi đó, Bảo Minh dẫn đầu về chuẩn hóa đào tạo với 1.479 đại lý được cấp chứng chỉ và áp dụng hệ thống ERP SAP. VBI Đông Bắc sở hữu lợi thế vượt trội về mạng lưới Bancassurance ngân hàng mẹ nhưng còn tồn tại điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ thông tin dùng chung và thời gian xử lý bồi thường chậm.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện biến động số lượng khách hàng theo từng phân khúc bảo hiểm và biểu đồ tròn minh họa cơ cấu doanh thu giữa kênh bán hàng trực tiếp so với kênh đại lý qua các năm 2016, 2017 và 2018, cung cấp bằng chứng rõ ràng cho các nhà quản trị.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh cho VBI Đông Bắc giai đoạn 2020 - 2025, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được xác lập:

Thứ nhất, tái cấu trúc và số hóa quy trình giám định - bồi thường. Rút ngắn thời gian giải quyết bồi thường từ 7 - 10 ngày xuống tối đa 48 giờ đối với các vụ tổn thất dưới 20 triệu đồng. Thành lập Tổ Giám định cơ động trực thuộc Ban Giám đốc, ứng dụng phần mềm chụp ảnh hiện trường số hóa nhằm loại bỏ thủ tục giấy tờ thủ công. Thời gian hoàn thành trong Quý II/2020 do Phòng Bồi thường và Giám định chủ trì thực hiện.

Thứ hai, mở rộng mạng lưới phân phối liên kết showroom và gara chính hãng. Ký kết hợp tác chiến lược thêm 7 đại lý phân phối ô tô tại Bắc Giang và Lạng Sơn, nâng tổng số đại lý liên kết lên 15 đơn vị vào năm 2021. Mục tiêu nâng tỷ trọng doanh thu kênh đại lý lên mức 70% tổng doanh thu do Phòng Phát triển Kinh doanh chịu trách nhiệm.

Thứ ba, thiết lập biểu phí linh hoạt và chính sách chăm sóc khách hàng tái tục. Áp dụng chính sách giảm phí trực tiếp từ 10% đến 15% cho các hợp đồng tái tục không phát sinh tổn thất trong năm trước, phấn đấu nâng tỷ lệ tái tục từ mức ước tính 65% hiện nay lên trên 80% vào giai đoạn 2021 - 2022 do Phòng Kinh doanh phối hợp Phòng Kế toán triển khai.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn đội ngũ nhân sự và hiện đại hóa hạ tầng công nghệ. Tổ chức tối thiểu 4 khóa đào tạo chuyên sâu/năm về kỹ thuật đánh giá xe và đạo đức nghề nghiệp nhằm hạn chế trục lợi bảo hiểm; nâng cấp đường truyền internet riêng biệt và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu khách hàng tập trung trước Quý IV/2020 do Phòng Tổ chức Hành chính - Nhân sự điều phối.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với bốn nhóm đối tượng:

Nhóm 1: Ban Lãnh đạo và Nhà quản trị tại các công ty bảo hiểm phi nhân thọ (VBI, PJICO, Bảo Việt, PVI, Bảo Minh). Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về mô hình phát triển cân đối giữa chiều rộng (mạng lưới, số lượng khách hàng) và chiều sâu (chất lượng bồi thường, mức độ hài lòng) để hoạch định chiến lược kinh doanh chi nhánh.

Nhóm 2: Cán bộ quản lý phòng Giám định - Bồi thường. Tài liệu hỗ trợ việc rà soát, tinh giản các bước trong quy trình phê duyệt tổn thất, nhận diện các kẽ hở hành chính gây kéo dài thời gian xử lý và phòng ngừa hành vi gian lận trục lợi bảo hiểm.

Nhóm 3: Chuyên viên phát triển kênh Bancassurance và Đối tác Gara sửa chữa ô tô. Cung cấp bài học kinh nghiệm về việc xây dựng quy chế phối hợp bán chéo sản phẩm bảo hiểm qua hệ thống phòng giao dịch ngân hàng và cơ chế thanh toán bảo lãnh viện phí - sửa xe nhanh chóng.

Nhóm 4: Học viên cao học, Nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng và Bảo hiểm. Công trình là tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về phương pháp thu thập dữ liệu hỗn hợp, kỹ thuật xử lý thang đo Likert và hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh bảo hiểm.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Mục tiêu trọng tâm của luận văn nghiên cứu phát triển dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Vietinbank Đông Bắc là gì?

Trả lời: Luận văn tập trung đánh giá thực trạng kinh doanh bảo hiểm vật chất xe giai đoạn 2016 - 2018 với doanh thu tăng trưởng từ 20.355 triệu đồng lên 31.286 triệu đồng, chỉ ra nguyên nhân khiến thời gian bồi thường kéo dài 7 - 10 ngày, từ đó đề xuất 4 nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và gia tăng tỷ lệ tái tục hợp đồng.

Câu hỏi 2: Cỡ mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp trong nghiên cứu được tiến hành như thế nào?

Trả lời: Nghiên cứu tiến hành khảo sát trực tiếp 100 khách hàng tham gia bảo hiểm xe cơ giới tại tỉnh Bắc Ninh trong tháng 5/2019 thông qua bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, kết hợp phân tích số liệu thứ cấp từ 35 phòng giao dịch và 8 đại lý ô tô liên kết của công ty.

Câu hỏi 3: Đâu là nguyên nhân chính khiến quy trình giải quyết bồi thường thực tế kéo dài hơn so với quy chuẩn ISO?

Trả lời: Thời gian bồi thường thực tế kéo dài 7 - 10 ngày (so với quy chuẩn 5 - 6 ngày) do khâu lập tờ trình bồi thường mất 1 ngày, việc phê duyệt các hồ sơ vượt phân cấp phải qua nhiều phòng ban tại hội sở, đồng thời hệ thống phần mềm quản lý dữ liệu nội bộ còn chạy chậm và thiếu đồng bộ.

Câu hỏi 4: Kênh phân phối nào đóng góp tỷ trọng doanh thu cao nhất cho đơn vị?

Trả lời: Kênh đại lý liên kết gồm các phòng giao dịch ngân hàng Vietinbank và các showroom gara như Toyota, Honda HanNam, Kia, Hyundai Bắc Ninh đóng vai trò chủ chốt, tạo ra từ 62% đến 65% tổng doanh thu phí bảo hiểm toàn chi nhánh, đạt 19.223 triệu đồng vào năm 2018.

Câu hỏi 5: Doanh nghiệp cần làm gì để cải thiện tốc độ tăng trưởng khách hàng sau khi bị chững lại vào năm 2018?

Trả lời: Thay vì tiếp tục giảm phí ồ ạt, doanh nghiệp cần tập trung vào giải pháp phát triển chiều sâu: ưu đãi giảm 10% - 15% phí cho khách hàng tái tục không xảy ra tai nạn, rút ngắn thời gian thanh toán bồi thường xuống dưới 48 giờ và nâng cao kỹ năng giám định hiện trường cho 100% cán bộ.

Kết luận

  • Luận văn đã hoàn thành xuất sắc việc phân tích thực trạng phát triển dịch vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại VBI Đông Bắc giai đoạn 2016 - 2018 theo cả chiều rộng và chiều sâu.
  • Kết quả kinh doanh ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu bình quân 23,9%/năm, đạt 31.286 triệu đồng năm 2018 cùng sự đóng góp tới 65% từ mạng lưới 35 phòng giao dịch và 8 đại lý showroom liên kết.
  • Điểm nghẽn lớn nhất được chỉ ra là thời gian giải quyết bồi thường thực tế kéo dài từ 7 đến 10 ngày, đòi hỏi phải khẩn trương tinh gọn thủ tục hành chính và số hóa khâu giám định.
  • Hệ thống 4 giải pháp đề xuất có tính khả thi cao, phân định rõ ràng trách nhiệm của từng phòng ban với lộ trình triển khai cụ thể từ năm 2020 đến năm 2022.
  • Công trình là tài liệu học thuật và thực tiễn giá trị cao cho các nhà quản trị bảo hiểm phi nhân thọ, học viên cao học và nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực quản trị kinh doanh dịch vụ tài chính. Hãy khai thác ngay các dữ liệu và giải pháp chi tiết trong toàn văn công trình để tối ưu hóa chiến lược phát triển dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới cho doanh nghiệp.