CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ QUỐC TẾ 1. Khái niệm Chứng khoán Phái sinh 1. Khái niệm Khoản 9 điều 4 Luật Chứng khoán 2019, Luật số 54/2019/QH14/. Chứng khoán phái sinh là công cụ tài chính dưới dạng hợp đồng, bao gồm hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, trong đó xác nhận quyền và nghĩa vụ của các bên đối với việc thanh toán tiền, chuyển giao số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức giá đã được xác định trong khoảng thời gian hoặc vào ngày đã xác định trong tương lai.
Bùi Nguyên Toàn (2015) định nghĩa chứng khoán phái sinh là một hợp đồng tài chính mà giá trị của nó lấy từ giá của hàng hóa cơ sở hoặc công cụ tài chính cơ sở. Giá của chứng khoán phái sinh phụ thuộc vào sự biến động giá của hàng hóa cơ sở hoặc công cụ tài chính cơ sở. Bên cạnh đó giá trị của CKPS còn phụ thuộc vào thời tiết. Các công cụ tài chính phái sinh được sử dụng cho hai mục đích chính là đầu cơ và phòng ngừa rủi ro cho các khoản đầu tư.
Chứng khoán phái sinh có giá phụ thuộc vào hoặc có nguồn gốc từ một hoặc nhiều tài sản cơ sở. Bản thân công cụ phái sinh là một hợp đồng giữa hai hoặc nhiều bên dựa trên tài sản hoặc nhiều tài sản. Giá trị của nó được xác định bởi sự dao động của tài sản cơ bản. Các tài sản cơ bản phổ biến nhất bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, hàng hóa, tiền tệ,.
Lãi suất và các chỉ số thị trường. Công cụ phái sinh có thể được giao dịch riêng tư (không kê đơn, OTC) hoặc trên sàn giao dịch. Các công cụ phái sinh OTC chiếm tỷ lệ lớn hơn trong các công cụ phái sinh đang tồn tại và không được kiểm soát, trong khi các công cụ phái sinh được giao dịch trên các sàn giao dịch được tiêu chuẩn hóa. Các công cụ phái sinh OTC thường có rủi ro đối với đối tác cao hơn so với các công cụ phái sinh được tiêu chuẩn hóa.
9 A derivative security is a financial instrument whose value depends upon the value of another asset. The main types of derivatives are futures, forwards, options, and swaps. An example of a derivative security is a convertible bond. (Sundaram & Das, 2011) (Tạm dịch: Chứng khoán phái sinh là một công cụ tài chính có giá trị phụ thuộc vào giá trị của một tài sản khác.
Các loại công cụ phái sinh chính là hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, quyền chọn và hợp đồng hoán đổi. Một ví dụ về chứng khoán phái sinh là trái phiếu chuyển đổi.) Theo những cách tiếp cận trên, tài sản cơ sở của chứng khoán phái sinh bao gồm: Hàng hóa: kim loại (vàng, bạc, kẽm…), năng lượng (khí đốt, dầu…). thực phẩm (gạo, cà phê, hồ tiêu…) Công cụ tài chính cơ sở: cổ phiếu, chỉ số cổ phiếu, trái phiếu, lãi suất, tiền tệ… 1. Phân loại chứng khoán phái sinh Chứng khoán phái sinh có thể phân thành 2 dạng tùy vào loại hình giao dịch: Chứng khoán phái sinh niêm yết trên sở giao dịch chính thức Chứng khoán phái sinh giao dịch trên thị trường phi tập trung (OTC) Chứng khoán phái sinh dựa trên trái phiếu,cổ phiếu, chỉ số cổ phiếu.
Hiện tại có 4 loại CKPS: Hợp đồng tương lai (HĐTL), Hợp đồng quyền chọn (HĐQC), Hợp đồng kì hạn (HĐKH) , Hợp đồng hoán đổi (HĐHĐ) 1. Thị trường giao dịch chính thức (thị trường giao dịch tập trung) Thị trường giao dịch tập trung là nơi được tiêu chuẩn hóa, tuân thủ các nguyên tắc do nhà nước ban hành thực hiện mua, bán chứng khoán hoặc nơi tham khảo để thực hiện mua, bán chứng khoán được trang bị các phương tiện kĩ thuật cần thiết để các giao dịch chứng khoán được tiến hành một cách thuận lợi, dễ dàng theo những quy tắc có tính chất bắt buộc được ấn định trước đối với những người tham gia. Thị trường giao dịch phi tập trung (OTC) 10 Thị trường giao dịch phi tập trung hay còn gọi là thị trường OTC là thị trường được tổ chức nhưng không dựa vào một mặt bằng giao dịch cố định như thị trường giao dịch tập trung mà dựa vào một hệ thống vận hành theo cơ chế chào giá cạnh tranh và thông qua sự trợ giúp của các phương tiện thông tin để tiến hành việc thương lượng. Vai trò của Chứng khoán phái sinh 1.
Tạo cơ chế xác lập giá (Price discovery) Thị trường hợp đồng tương lai tập hợp các thông tin đó tạo ra một mức giá thống nhất, phản ánh giá giao ngay của một tài sản cụ thể mà hợp đồng tương lai lấy làm tài sản cơ sở. Đây là nguồn thông tin tham khảo về giá tài sản hữu ích cho nhiều đối tượng ở nhiều khu vực thị trường khác nhau. Thông thường, giá của hợp đồng tương lai sắp đáo hạn trong thời gian gần nhất được lấy từ giá của tài sản cơ sở 1. Công cụ, phương tiện để quản lý rủi ro Do giá chứng khoán phái sinh liên quan mật thiết đến giá tài sản cơ sở trên thị trường giao ngay, nên có thể sử dụng chứng khoán phái sinh để giảm thiểu hoặc tăng mức độ rủi ro khi nắm giữ các tài sản giao ngay.
Thị trường chứng khoán phái sinh giúp cho những nhà đầu tư chấp nhận từ mức rủi ro thấp chuyển rủi ro sang những người chấp nhận được mức độ rủi ro cao hơn từ thị trường cơ sở. Do những thị trường phái sinh rất hiệu quả trong việc phân bố lại rủi ro giữa các nhà đầu tư nên sẽ không có ai phải chịu mức rủi ro không mong muốn. Kết quả là, các nhà đầu tư sẵn sàng bỏ nhiều vốn hơn vào thị trường chứng khoán nói riêng và thị trường tài chính nói chung. Điều này có lợi cho nền kinh tế, vì nó giúp nhiều công ty huy động được vốn hơn và giữ chi phí vốn ở mức thấp nhất có thể.
Tăng tính hiệu quả của thị trường Thị trường chứng khoán giao ngay vẫn có thể hiệu quả cho dù không có thị trường chứng khoán phái sinh. Tuy nhiên, một số cơ hội giao dịch chênh lệch giá có thể vẫn xuất hiện, cho dù thị trường nhìn chung là hiệu quả. Việc xuất hiện những cơ hội này có nghĩa là giá của một số tài sản tạm thời không phản ánh đúng giá trị vốn 11 có của nó. Với mức rủi ro nhất định, các nhà đầu tư có thể kiếm được lợi nhuận cao hơn thị trường.
Giá cả của thị trường giao ngay và thị trường phái sinh có liên hệ mật thiết với nhau. Sự dễ dàng và chi phí thấp của các giao dịch trên thị trường phái sinh sẽ tạo điều kiện cho việc giao dịch chênh lệch giá và giá nhanh chóng được điều chỉnh dẫn đến triệt tiêu các cơ hội kiếm lời này. Xã hội sẽ được lợi do giá của các tài sản cơ sở phản ánh chính xác hơn giá trị kinh tế thực của chúng. Tăng hiệu quả đầu tư Chi phí giao dịch trên thị trường phái sinh thấp hơn so với thị trường giao ngay Làm gia tăng khoản lợi nhuận cho nhà đầu tư một cách hiệu quả hơn.
Tạo ra sức hút lớn cho các nhà đầu tư tổ chức và cá nhân. Tính thanh khoản của thị trường chứng khoán phái sinh cao hơn thị trường giao ngay. Tuy nhiên khi tiếp nhận khối lượng giao dịch lớn, giá của thị trường có thể thay đổi mạnh. Trong nhiều trường hợp, một mục tiêu lợi nhuận kỳ vọng và vị thế chịu rủi ro tương tự trên thị trường giao ngay hoàn toàn có thể đạt được một cách dễ dàng bằng cách sử dụng thị trường phái sinh, nơi có thể dễ dàng tiếp nhận những giao dịch khối lượng lớn 1.
Tính linh hoạt Thị trường phái sinh cho phép nhà đầu tư có thể thực hiện được vị thế mua hoặc bán mà không cần tài sản thế chấp. Cho phép nhà đầu tư được thực hiện lệnh bán khống trên thị trường phái sinh nhằm đem về một khoản lợi nhuận khi dự đoán được sự giảm giá của thị trường tài sản cơ sở. Ký Quỹ Ký quỹ là khoản tiền hoặc chứng khoán mà Nhà đầu tư (NĐT) gửi Trung tâm lưu ký chứng khoán để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh. Theo quy định hiện hành, tỷ lệ ký quỹ bằng tiền không được thấp hơn 70% - 80% giá trị tài sản ký quỹ.
12 Các loại hình ký quỹ trong giao dịch CKPS 1. Ký quỹ ban đầu (Initial Margin-IM): là khoản “đặt cọc” để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong tương lai của hợp đồng. Mức ký quỹ ban đầu = Giá giao dịch * Hệ số nhân Hợp đồng * Số lượng Hợp đồng mua/bán * Tỷ lệ ký quỹ yêu cầu. Ký quỹ biến đổi (Variation Margin – VM): lãi lỗ vị thế mở trong phiên giao dịch của NĐT.
Ký quỹ biến đổi chỉ được tính vào ký quỹ duy trì yêu cầu trong trường hợp Nhà đầu tư rơi vào trạng thái lỗ. VM = (Giá 1 – Giá 2) x Số hợp đồng x Hệ số nhân 3. Ký quỹ duy trì yêu cầu (Margin Requirement - MR): giá trị ký quỹ tối thiểu mà Khách hàng phải duy trì để đảm bảo khả năng thanh toán của Nhà đầu tư với các HĐTL đang sở hữu MR = IM + VM. Ký quỹ biến đổi (VM) chỉ được tính vào ký quỹ yêu cầu trong trường hợp ở trạng thái lỗ 4.
Giá trị tài sản ký quỹ hợp lệ (VKQ) là giá trị ký quỹ bằng tiền, chứng khoán được xác định theo mức giá và tỷ lệ chiết khấu theo quy định. Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ (AR) = MR/VKQ 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường chứng khoán phái sinh Đề án “Xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam” và Đề án “xây dựng và phát triển TTCK phái sinh Việt Nam”, số 366/QĐ-TTg ngày 11/03/2014” đã nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán phái sinh qua các khảo sát sát được được hiện trên cơ sở phỏng vấn trực tiếp NĐT và công ty CK. Cũng như các thị trường khác, TTCK phái sinh phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố vi mô, vĩ mô.
Có 5 yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường chứng khoán 13 phái sinh: Thể chế, chính sách pháp luật, môi trường kinh tế, xã hội, cơ sở hạ tầng công nghệ.