Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam phục hồi sau đại dịch Covid-19 và dân số cả nước đạt trên 95 triệu người tính đến năm 2022, thị trường cho vay tiêu dùng (CVTD) trở thành lĩnh vực cạnh tranh chiến lược giữa các ngân hàng thương mại (NHTM). Xu hướng chuyển dịch từ cho vay doanh nghiệp sang cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) đang diễn ra mạnh mẽ, bởi phân khúc này giúp ngân hàng giảm rủi ro nợ xấu, thu hồi vốn nhanh và gia tăng lợi nhuận ổn định. Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) xác định phương châm trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu, coi CVTD là sản phẩm trọng điểm. Tuy nhiên, tại Chi nhánh Thanh Xuân – địa bàn có mật độ dân số cao, đông đảo công nhân viên chức và hộ kinh doanh nhỏ lẻ – hoạt động CVTD vẫn chưa đạt mức phát triển tương xứng với tiềm năng địa phương. Đây là xuất phát điểm thực tiễn thúc đẩy tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Khái quát hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển CVTD tại NHTM trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu điển hình.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển CVTD và các nhân tố tác động đến hoạt động này tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2019–2021.
  3. Chỉ ra các hạn chế, nguyên nhân và đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển CVTD tại Chi nhánh Thanh Xuân trong giai đoạn tiếp theo đến năm 2025.

Câu hỏi nghiên cứu bám sát ba trục chính: (1) khái niệm, tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển CVTD; (2) thực trạng, thành công và hạn chế tại MB Thanh Xuân giai đoạn 2019–2021; (3) các giải pháp Chi nhánh cần triển khai để phát triển CVTD trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Phát triển cho vay tiêu dùng tại NHTM.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thanh Xuân, tại 275 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong giai đoạn 2019–2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm:

Khóa luận xây dựng khung lý luận dựa trên các định nghĩa về CVTD từ nhiều tác giả trong và ngoài nước. Trong nước, tác giả tiếp thu quan điểm của Vũ Thị Hương (2019) – CVTD là hình thức cấp tín dụng giúp cá nhân, hộ gia đình hưởng mức sống cao hơn trước khi có khả năng chi trả; Trần Thị Hạnh (2018) – CVTD tài trợ cho nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và phương tiện đi lại; Đỗ Thị Thu Thảo (2015) – phân tích sáu đặc điểm của CVTD và quan niệm về phát triển CVTD gắn với tăng trưởng cả chiều rộng lẫn chiều sâu; Phan Thị Thu Hà (2009) – định nghĩa cho vay; Phan Thị Cúc (2008) – phân tích nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng chất lượng CVTD; Nguyễn Đăng Dờn (2012) – vai trò của CVTD với nền kinh tế. Ngoài nước, khóa luận tham chiếu Tshilidzi Marwala (2018) về vai trò công nghệ trong thẩm định tín dụng cá nhân và Vinay Nair (2019) về tác động của công nghệ số đến thị trường tài chính. Khung lý luận về "phát triển" được đặt trên nền tảng Giáo trình Nguyên lý Mác – Lênin (phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao, thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất).

Hệ thống chỉ tiêu đo lường phát triển CVTD bao gồm hai nhóm: chỉ tiêu định lượng (doanh số CVTD, dư nợ CVTD, doanh số thu nợ, hệ số thu nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, lợi nhuận từ CVTD, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro) và chỉ tiêu định tính (số lượng khách hàng, sự đa dạng sản phẩm, phát triển sản phẩm mới, thị phần CVTD, mức độ hài lòng khách hàng).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, dư nợ tín dụng, dư nợ CVTD của MB Thanh Xuân giai đoạn 2019–2021, do phòng kinh doanh, phòng tín dụng và phòng khách hàng cá nhân cung cấp.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra bằng bảng câu hỏi đối với khách hàng vay tiêu dùng tại MB Thanh Xuân nhằm thu thập thông tin về nhân khẩu học, mức độ hài lòng và mong muốn đối với CVTD.
  • Phân tích thống kê mô tả: Lập bảng biểu, so sánh ngang và so sánh chéo theo thời gian; tổng hợp số liệu từ phiếu điều tra; rút ra nhận xét và kết luận.

Nghiên cứu đối chiếu thêm với số liệu của BIDV Chi nhánh Thanh Xuân và Vietinbank Chi nhánh Thanh Xuân trong cùng giai đoạn để làm nền so sánh kinh nghiệm.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại

Chương này hệ thống hóa toàn bộ nền tảng lý luận cần thiết cho phân tích thực trạng ở chương sau. Tác giả làm rõ khái niệm và sáu đặc điểm nổi bật của CVTD: (1) quy mô hợp đồng nhỏ nhưng chi phí tổ chức cao; (2) tính nhạy cảm chu kỳ kinh tế; (3) nhu cầu ít co giãn với lãi suất; (4) nguồn trả nợ dễ biến động; (5) tư cách khách hàng khó xác định; (6) nhu cầu tiêu dùng đa dạng và vô hạn. Các hình thức CVTD được phân loại theo bốn tiêu chí: tài sản đảm bảo, thời gian vay, hình thức cho vay (trực tiếp/gián tiếp) và mục đích vay (cư trú/phi cư trú). Phần quan trọng là xây dựng bộ chỉ tiêu đo lường và phân tích các nhân tố ảnh hưởng (chủ quan: trình độ nhân sự, marketing, quy mô vốn, cơ sở vật chất, chính sách tín dụng; khách quan: môi trường kinh tế, pháp lý, văn hóa, công nghệ, đối thủ cạnh tranh, bản thân khách hàng). Chương 1 khép lại bằng bài học kinh nghiệm rút ra từ BIDV Thanh Xuân và Vietinbank Thanh Xuân.

Chỉ tiêu đối chiếu BIDV Thanh Xuân (2019–2021) Vietinbank Thanh Xuân (2019–2021)
Dư nợ CVTD 2019 896 tỷ đồng —
Dư nợ CVTD 2021 1.690 tỷ đồng —
Tăng trưởng dư nợ CVTD 2020 +31% —
Tăng trưởng dư nợ CVTD 2021 +30% —
Tỷ trọng CVTD/Tổng dư nợ 2021 48% —
Thu nhập từ CVTD/Tổng thu nhập 2019 42,4% (Chi nhánh) 42%
Thu nhập từ CVTD/Tổng thu nhập 2021 — 45%

Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thanh Xuân

Chương 2 mở đầu bằng giới thiệu tổng quan về MB (thành lập 4/11/1994, vốn điều lệ 17.127 tỷ đồng, 296 chi nhánh và điểm giao dịch tại 47 tỉnh thành, trên 8.897 nhân viên tính đến 31/12/2020) và Chi nhánh Thanh Xuân (thành lập 10/7/2006, 117 CBNV tính đến 30/9/2021, gồm 03 phòng nghiệp vụ và 03 PGD trực thuộc).

Hoạt động kinh doanh tổng thể 2019–2021:

Nguồn vốn huy động tăng đều: 2.044 tỷ đồng (2019) → 2.570 tỷ đồng (2020, tăng 27,73%) → 3.471 tỷ đồng (2021, tăng 35,06%, đạt 102% kế hoạch). Trong đó, tiền gửi tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng cao và tăng qua các năm (51,2% – 53,8% – 54,3%), tiền gửi dân cư chiếm 46,2%–47,5%. Tiền gửi kỳ hạn trên 1 năm luôn chiếm tỷ trọng trên 72% tổng nguồn vốn huy động.

Thực trạng phát triển CVTD:

Chương 2 phân tích chi tiết từng chỉ tiêu định lượng thông qua 13 bảng số liệu và 16 biểu đồ, bao gồm: doanh số CVTD, dư nợ CVTD, doanh số thu nợ, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu, thu nhập từ CVTD, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro, số lượng khách hàng, thị phần và cơ cấu sản phẩm CVTD giai đoạn 2019–2021. Tám sản phẩm CVTD của MB Thanh Xuân được liệt kê tại Bảng 2.4. Mức độ hài lòng khách hàng và mong muốn của khách hàng đối với CVTD được thu thập qua khảo sát sơ cấp (Biểu đồ 2.15, 2.16). Phần đánh giá tổng hợp nêu rõ kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân cần khắc phục.

Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thanh Xuân

Chương 3 trình bày định hướng và mục tiêu phát triển CVTD tại MB Thanh Xuân đến năm 2025, tiếp theo là sáu nhóm giải pháp cụ thể: (1) tăng cường đầu tư phát triển công nghệ ngân hàng; (2) nâng cao chất lượng nguồn nhân lực sử dụng công nghệ cao; (3) đẩy mạnh hoạt động marketing trong CVTD; (4) hoàn thiện thủ tục, áp dụng công nghệ số vào quy trình CVTD; (5) tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát CVTD; (6) thường xuyên đánh giá lại giá trị tài sản đảm bảo. Chương này kết thúc bằng hai nhóm kiến nghị: kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước và kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Quân đội (hội sở).


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính:

Về hoạt động huy động vốn, tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh đạt 3.471 tỷ đồng vào cuối năm 2021, tăng 35% so với năm 2020 và đạt 102% kế hoạch (kế hoạch 2.500 tỷ đồng). Dữ liệu thứ cấp ghi nhận xu hướng tăng trưởng ổn định của các chỉ tiêu CVTD trong ba năm 2019–2021, gồm doanh số, dư nợ, thu nhập và số lượng khách hàng. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu CVTD được theo dõi qua Bảng 2.8, với ngưỡng an toàn cho phép theo thông lệ quốc tế và Việt Nam là dưới 3%.

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

Tác giả đề xuất sáu giải pháp chủ yếu tập trung vào ba trụ cột: hiện đại hóa công nghệ và số hóa quy trình CVTD; nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự; tăng cường marketing và mở rộng tệp khách hàng. Song song với đó là kiến nghị để Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện hành lang pháp lý và kiến nghị MB hội sở tăng cường hỗ trợ chính sách, sản phẩm cho Chi nhánh.

Đóng góp so với nghiên cứu trước:

Tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu: các nghiên cứu trước tập trung vào giai đoạn 2014–2019, chưa phản ánh tác động kép của số hóa và đại dịch Covid-19 đến hành vi vay tiêu dùng. Nghiên cứu này bổ sung phân tích thực trạng CVTD của MB Thanh Xuân trong giai đoạn 2019–2021 – giai đoạn chịu ảnh hưởng trực tiếp của Covid-19 – và so sánh trực tiếp với hai ngân hàng đối thủ dẫn đầu trên cùng địa bàn là BIDV Thanh Xuân và Vietinbank Thanh Xuân.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong phạm vi một chi nhánh duy nhất trên địa bàn quận Thanh Xuân trong giai đoạn 2019–2021, do đó khả năng tổng quát hóa kết quả sang toàn hệ thống MB hoặc các địa bàn khác còn hạn chế. Giai đoạn nghiên cứu chịu tác động đặc thù của đại dịch Covid-19, nên các xu hướng quan sát được có thể không phản ánh đầy đủ trạng thái bình thường của thị trường CVTD. Khóa luận không đề cập đến việc sử dụng phương pháp hồi quy định lượng để kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố đến phát triển CVTD, đây là hướng mà các nghiên cứu tiếp theo có thể khai thác để tăng tính chặt chẽ thực nghiệm. Hướng mở rộng tiềm năng bao gồm mở rộng phạm vi so sánh sang nhiều chi nhánh MB hoặc nhiều ngân hàng cùng khu vực, và cập nhật dữ liệu sau giai đoạn phục hồi hậu Covid-19.


Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng đang nghiên cứu hoặc làm khóa luận về tín dụng cá nhân, ngân hàng bán lẻ, hay phát triển sản phẩm ngân hàng. Phần xây dựng bộ chỉ tiêu định lượng và định tính đo lường phát triển CVTD ở Chương 1 là tài liệu tham chiếu có hệ thống.
  • Sinh viên thực tập hoặc làm việc tại các chi nhánh NHTM có thể tham khảo cách phân tích số liệu thứ cấp từ báo cáo nội bộ (dư nợ, doanh số, thu nhập, nợ xấu) và cách thiết kế khảo sát sơ cấp đối tượng khách hàng vay tiêu dùng.
  • Người nghiên cứu về cạnh tranh ngân hàng tại cấp độ địa bàn có thể tham khảo cách đặt dữ liệu của một chi nhánh trong tương quan so sánh với các đối thủ trực tiếp trên cùng địa bàn, một cách tiếp cận ít phổ biến trong các nghiên cứu thư viện.
  • Cán bộ ngân hàng phụ trách mảng KHCN quan tâm đến bài học kinh nghiệm từ BIDV và Vietinbank Chi nhánh Thanh Xuân và nhóm giải pháp ứng dụng công nghệ số vào quy trình CVTD ở Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu khảo sát từ bao nhiêu khách hàng và khảo sát những nội dung gì?

Khóa luận thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi phát trực tiếp cho khách hàng vay tiêu dùng tại MB Thanh Xuân. Nội dung khảo sát gồm thông tin nhân khẩu học (giới tính, nghề nghiệp), mức độ hài lòng đối với hoạt động CVTD và mong muốn cụ thể của khách hàng đối với sản phẩm CVTD của chi nhánh, phản ánh tại các Biểu đồ 2.13 đến 2.16. Văn bản không công bố tổng số phiếu thu thập.

2. Tại thời điểm 31/12/2021, tổng nguồn vốn huy động của MB Thanh Xuân đạt bao nhiêu và hoàn thành kế hoạch ở mức nào?

Tổng nguồn vốn huy động đạt 3.471 tỷ đồng, tăng 35% so với năm 2020, hoàn thành 102% kế hoạch năm (kế hoạch đặt ra là 2.500 tỷ đồng). Nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế chiếm 54,3%, tiền gửi dân cư chiếm 45,7%. Tiền gửi kỳ hạn trên 1 năm luôn chiếm tỷ trọng cao hơn 72% tổng vốn huy động qua cả ba năm.

3. BIDV Chi nhánh Thanh Xuân và Vietinbank Chi nhánh Thanh Xuân được đưa vào nghiên cứu với mục đích gì và số liệu chính của hai ngân hàng này là gì?

Hai ngân hàng được phân tích như ngân hàng đối sánh dẫn đầu thị phần trên địa bàn nhằm rút ra bài học kinh nghiệm cho MB Thanh Xuân. BIDV Thanh Xuân có dư nợ CVTD tăng từ 896 tỷ đồng (2019) lên 1.690 tỷ đồng (2021), tỷ trọng CVTD trong tổng dư nợ đạt 48% năm 2021, thu nhập từ CVTD chiếm 42,4% tổng thu nhập chi nhánh. Vietinbank Thanh Xuân ghi nhận thu nhập từ CVTD tăng từ 256 tỷ đồng (2019) lên 570 tỷ đồng (2021), chiếm tỷ trọng tăng dần từ 42% lên 45% trong tổng thu nhập chi nhánh.

4. Khóa luận xác định ngưỡng an toàn cho tỷ lệ nợ xấu CVTD là bao nhiêu và đặt trong căn cứ nào?

Khóa luận nêu ngưỡng dưới 3% được coi là khá tốt trong hoạt động ngân hàng, đây là mức tỷ lệ an toàn cho phép theo thông lệ quốc tế và quy định của Việt Nam. Tương tự, tỷ lệ xóa nợ trong chỉ tiêu trích lập dự phòng rủi ro nếu vượt 2% được xem là dấu hiệu chất lượng tín dụng có vấn đề.

5. MB Thanh Xuân có cơ cấu tổ chức và nhân sự như thế nào tính đến thời điểm khóa luận nghiên cứu?

Tính đến 30/9/2021, Chi nhánh có 117 cán bộ nhân viên, gồm 01 Giám đốc và 06 Phó Giám đốc (03 phụ trách mảng hoạt động tại chi nhánh, 03 kiêm Giám đốc các PGD trực thuộc). Chi nhánh có 03 phòng nghiệp vụ (Phòng Dịch vụ Khách hàng, Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Khách hàng Cá nhân) và 03 Phòng Giao dịch trực thuộc (PGD Phùng Hưng, PGD Linh Đàm, PGD Tân Triều).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Cao Thị Ngọc Ánh (Học viện Ngân hàng, khóa 2018–2022) là công trình nghiên cứu thực trạng phát triển CVTD tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2019–2021, kết hợp dữ liệu thứ cấp từ nội bộ ngân hàng với dữ liệu sơ cấp từ khảo sát khách hàng và so sánh với hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên cùng địa bàn. Nghiên cứu lấp đầy khoảng trống tài liệu về phát triển CVTD trong bối cảnh kép số hóa và Covid-19 tại một chi nhánh ngân hàng quân đội trên địa bàn có mật độ dân số cao. Trên cơ sở phân tích toàn diện các chỉ tiêu định lượng và định tính, khóa luận đề xuất sáu nhóm giải pháp gắn với công nghệ số, nhân lực và marketing, kèm kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước và MB hội sở nhằm tạo điều kiện phát triển CVTD đến năm 2025.